biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động câu lạc bộ taekwondo trường đại học tây bắc - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI


LÊ VIỆT DŨNG

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÂU
LẠC BỘ TAEKWONDO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI



Tác giả

Lê Việt Dũng LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình chỉ dạy
tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian nghiên cứu Đề tài.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới
PGS.TS Trần Quốc Thành, người trực tiếp hướng dẫn khoa học và là
người định hướng, giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Khoa Giáo Dục Thể Chất trường Đại
học Sư Phạm Hà Nội, Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo sau Đại học Trường Đại
học Tây Bắc, Ban giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sơn La, Ban
giám đốc Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện VĐV Thể thao tỉnh Sơn La đã tạo
mọi điều kiện cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song với kinh nghiệm chưa nhiều, nên khó
tránh khỏi những thiếu sót trong Luận văn. Kính mong nhận được những ý
kiến đóng góp của Hội đồng khoa học, của các Thầy giáo, Cô giáo và các bạn
đồng nghiệp để Luận văn của tôi được hoàn thiện hơn./.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả


Bảng 2.6: Kết quả phỏng vấn về hiện trạng của Câu lạc bộ 48
Taekwondo (n=120) 48
Bảng 2.7. Kết quả phỏng vấn cán bộ, giáo viên trường ĐHTB về tình hình hoạt
động Taekwondo của nhà trường (n=87) 50
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn lựa chọn biện pháp thu hút sinh viên tham gia CLB
Taekwondo Trường ĐH Tây Bắc. (n = 87) 64
Bảng 3.2 So sánh thể chất trước thực nghiệm của sinh viên nam nhóm 70
thực nghiệm và nhóm đối tượng 70
Bảng 3.3 So sánh thể chất trước thực nghiệm của sinh viên nữ nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng 70
Bảng 3.4 Tính tích cực của sinh viên trong các buổi tập của câu lạc bộ 72
Bảng 3.5 Mức độ tích cực của sinh viên khi tham gia 73
các hoạt động ngoại khóa TDTT 73
Bảng 3.6 Mức độ hứng thú của sinh viên đối với nội dung 73
tập luyện trong các câu lạc bộ 73
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra thể lực sau thực nghiệm của sinh viên nam 74
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 74
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra thể lực sau thực nghiệm của nữ sinh viên 75
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 75
Bảng 3.9. Tăng trưởng thể lực của nam nhóm thực nghiệm 76
Bảng 3.10 Tăng trưởng thể lực của nam nhóm đối chứng 76
Bảng 3.11 Tăng trưởng thể lực của nữ nhóm thực nghiệm 77
Bảng 3.12 Tăng trưởng thể lực của nữ nhóm đối chứng 77
BIỂU:
Biểu đồ 3.1: So sánh thành tích nằm ngửa gập bụng của nhóm đối chứng 78
và nhóm thực nghiệm 78
Biểu Đồ 3.2: So sánh thành tích chạy bật xa tại chỗ của nhóm đối chứng 79
và nhóm thực nghiệm 79
Biểu đồ 3.3: So sánh thành tích chạy xuất phát cao 30m của nhóm 79
đối chứng và nhóm thực nghiệm 79

Tiểu kết chƣơng 1 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÂU LẠC BỘ
TAEKWONDO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 36
2.1. Vài nét về trƣờng Đại học Tây Bắc 36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển nhà trường 36
2.1.2. Đánh giá trình độ thể lực của sinh viên năm thứ nhất 37
2.2. Thực trạng về Câu lạc bộ taekwondo trƣờng Đại học Tây Bắc 39
2.2.1. Sự tham gia của sinh viên tại Câu lạc bộ taekwondo trường Đại học Tây Bắc
41
2.2.2. Thực trạng tổ chức thi đấu thể dục thể thao năm học 2011 – 2012 42
2.2.3. Kết quả phỏng vấn cán bộ, giáo viên và sinh viên về tình hình tập luyện thể
thao Câu lạc bộ taekwondo Trường đại học Tây Bắc 43
2.3. Đánh giá chung về hoạt động CLB Taekwondo sinh viên ở Trƣờng Đại học
Tây Bắc 54
2.3.1. Về chương trình luyện tập 55
2.3.2. Về cơ sở vật chất phục vụ luyện tập 56
2.3.3. Về nhận thức và tính tích cực trong luyện tập của sinh viên 57
2.3.4. Về nhận thức và tính tích cực trong luyện tập của sinh viên 57
Tiểu kết chƣơng 2 58
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CÂU LẠC BỘ TAEKWONDO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 59
3.0. Khái niệm về hiệu quả hoạt động thể dục thể thao…………………59
3.1. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp 59
3.2. Các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của câu lạc bộ taekwondo
trƣờng Đại học Tây Bắc 59
3.2.1. Các nhóm biện pháp được đề xuất 59
3.2.2. Đánh giá về sự cần thiết của các biện pháp 64
3.2.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của những biện pháp nhằm thu hút sinh viên trường
Đại học Tây Bắc tham gia hoạt động Câu lạc bộ taekwondo 68
Tiểu kết chƣơng 3 81

tâm lý.
Trong đó TDTT quần chúng ở nước ta ngày càng được các cấp ủy Đảng
và chính quyền quan tâm chỉ đạo, quần chúng nhân dân ngày càng nhận
thức rõ hơn về tác dụng của TDTT đối với việc nâng cao sức khỏe, phát
triển thể chất của mỗi người mỗi gia đình và cộng đồng. Nhu cầu tập luyện,
thi đấu và thưởng thức thể thao của các đối tượng học sinh, sinh viên trong
nhà trường ngày càng tăng. 2
Để khuyến khích và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia tập luyện
TDTT, các tổ chức hướng dẫn và nâng cao hiệu quả tập luyện cần thiết phải
hình thành các CLB TDTT.Nguyên tắc cơ bản của các loại hình CLB TDTT
là tự nguyện, tự giác, tự hoạch toán kinh tế. Ở Việt Nam, các loại hình CLB
TDTT được hình thành trong điều kiện kinh tế thị trường có định hướng xã
hội chủ nghĩa, nhằm tạo điều kiện cho mọi người dân có điều kiện khác nhau
đều có thể tham gia đặc biệt là các CLB TDTT trong các nhà trường.
Trường Đại học Tây Bắc nằm ở nằm ở phía Tây bắc của Tổ quốc (tổ 2,
phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La) là trường có bề dày lịch
sử 50 năm phát triển và trưởng thành, đã đạt nhiều thành tích cao trong công
tác giáo dục đào tạo và là trường lớn nhất các tỉnh phía Tây bắc được sự quan
tâm của các cấp ủy Đảng nhà nước và Bộ Giáo dục, trường đã được đầu tư
xây dựng trên diện tích rộng trên địa bàn thành phố có vị trí thuận lợi về mặt
kinh tế văn hóa, chính trị quan trọng của tỉnh. Với một ngôi trường mới khang
trang và sạch đẹp hiện đại, các khu nhà cao tầng, khuôn viên, sân bãi tập
luyện thể thao cùng với những trang thiết bị máy móc học tập hoạt động đầy
đủ đáp ứng tốt các yêu cầu đào tạo.
Hiện nay nhà trường đã và đang đào tạo nhiều chuyên ngành với quy
mô sâu rộng, trong đó có 26 chuyên ngành hệ Đại học và 18 chuyên ngành hệ
Cao đẳng, tổng số sinh viên của trường giao động khoảng 11.000 đến 12.000

Đại học Tây Bắc.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của CLB Taekwondo ở các trường Đại học Tây Bắc,
Sự tham gia của học sinh, sinh viên trường trong các hoạt động câu lạc
bộ TDTT của trường Đại học Tây Bắc
4. Giả thuyết khoa học
Trường đại học Tây Bắc đã rất quan tâm phát triển phong trào thể dục
thể thao, câu lạc bộ Teakwondo của nhà trường đã có nhiều đóng góp cho
phong trào thể dục thể thao đó. Tuy nhiên, việc thu hút sinh viên tham gia tập
luyện, hiệu quả hoạt động của câu lạc bộ cũng còn hạn chế. Nếu đề xuất được 4
các biện pháp phù hợp, thu hút và đổi mới cơ chế hoạt động thì có thể nâng
cao được hiệu quả hoạt dộng của Câu lạc bộ Teakwondo của truwowjgf Đại
học Tây Bắc.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về hoạt động của Câu lạc bộ thể dục thể thao
và hoạt động của Câu lạc bộ Teakwondo
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động của CLB Taekwondo
trường Đại học Tây Bắc.
5.3. Đề xuất các biện pháp để hoàn thiện hoạt động của CLB Taekwondo
trường Đại học Tây Bắc.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1 Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Bao gồm: Các tài liệu khoa học, các văn kiện nghị quyết của Đảng, nhà
nước và của ngành TDTT và Giáo dục – Đào tạo về định hướng công tác giáo
dục thể chất nhằm mục đích tiếp thu và sử dụng các thông tin khoa học.
Sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu nhằm mục đích tìm
hiểu các cơ sở lý luận về mục tiêu, nhiệm vụ đường lối phát triển ngành

b. Dung cụ kiểm tra: Thảm vuông hoặc một chiếc chiếu
c. Cách tiến hành kiểm tra: Người được kiểm tra nằm trên nền sân trải
thảm hoặc chiếu, chân co 90
o
ở đầu gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan
chéo nhau, lòng bàn tay áp chặt sau đầu, khuỷu tay chạm đùi. Người thứ 2
ngồi lên mu bàn chân, 2 tay giữ ở phần dưới cẳng chân để không cho bàn
chân người được kiểm tra tách khỏi sàn. Khi nghe khẩu lệnh “bắt đầu” thì
người được kiểm tra động tác gấp bụng thành ngồi liên tục trong 30 giây, 2
khuỷu tay chạm đùi, thực hiện động tác gập dao động trên 90
o
. Mỗi lần ngả
người co bụng được tính một lần.
6.4.2. Chạy 30m xuất phát cao (giây)
Để đánh giá sức nhanh và sức mạnh tốc độ
a. Hiện trường kiểm tra: Đường chạy thẳng, bằng phẳng, chiều dài tối
thiểu 40m, chiều rộng từ 2m trở lên để 2 người cùng chạy một đợt có kẻ vạch
xuất phát vạch đích. 6
b. Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, cọc tiêu, cờ lệnh
c. Cách tiến hành kiểm tra: 2 người kiểm tra 1 người đứng ở vạch xuất
phát, một người đứng ngang vạch đích để theo dõi và bấm giờ cho những
người được kiểm tra. Khi nghe lệnh “sẵn sàng” người được kiểm tra hạ thấp
người, trọng tâm cơ thể dồn nhiều vào chân trước, tay hơi co ở khuỷu đưa ra
ngược chiều với thân, thân người đổ về trước, đầu hơi cúi, toàn thân giữ yên,
tập trung chú ý đợi lệnh xuất phát. Khi có lệnh “chạy” lập tức lao nhanh về
phía đích, khi ngực hoặc vai của người chạy chạm mặt phẳng đích thì bấm giờ
và kết thúc.

đường giới hạn 50m, phía ngoài hai đầu giới hạn có khoảng trống ít nhất 1m
để chạy quay vòng, giữa đầu đường để vật chuẩn để quay vòng. Trên cự ly
50m cứ 10m lại đánh dấu để xác định phần lẻ mà người kiểm tra chạy được
khi hết thời gian.
b. Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, số đeo và tích kê ứng với số đeo
c. Cách tiến hành: Khi tiến hành test chạy 5 phút các thao tác của người
được kiểm tra giống như “chạy con thoi” khi có lệnh “chạy” người được kiêm
tra chạy trong ô chạy hết đoạn đường 50m vòng trái qua vật chuẩn chạy lặp
lại trong khoảng thời gian 5 phút. Trong khi chạy nếu mệt có thể đi bộ cho
đến khi hết giờ. Mỗi người được kiểm tra có một số đeo ở ngực và tay cầm
môt tích kế có số tương ứng. Khi có lệnh dừng lập tức thả ngay tích kế của
mình xuống dưới chân để đánh dấu số lẻ quãng đường chạy được, sau đó chạy
chậm dần thả lỏng người kết thúc kiểm tra.Để ứng dụng vào thực tiễn kiểm
tra đánh giá thể lực cho nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Tây Bắc.
6.5. Phƣơng pháp điều tra
Đề tài điều tra thống kê số lượng sinh viên đến tập luyện sinh hoạt trong
CLB Taekwondo trước khi được triển khai các biện pháp và sau khi triển
khai các biện pháp đó mười tháng (một năm học).
6.6. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm được sử dụng trong quá trình nghiên
cứu bằng xác định hiệu quả các bài tập đã được lựa chọn và ứng dụng vào
thực tiễn hoạt động của CLB Taekwondo trường Đại học Tây Bắc.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên 75 sinh
viên trong 40 sinh viên nam và 35 sinh viên nữ năm thứ nhất trường Đại học 8
Tây Bắc. Quá trình tổ chức thực nghiệm được chúng tôi trình bày ở phần “kết
quả nghiên cứu” của đề tài.
6.7. Phƣơng pháp toán học thống kê

: sự khác biệt không có ý nghĩa, hoặc không đủ độ tin cậy mang
tính chất ngẫu nhiên ở ngưỡng xác xuất P > 0,05.
t ≥ t
0,05
: sự khác biệt có ý nghĩa hoặc đủ độ tin cậy ở ngưỡng xác xuất P < 0,05.
Tính nhịp tăng trưởng W:
W = .100
Kết quả tính của các tham số đặc trưng trên, được chúng tôi trình bày
trong phần “kết quả nghiên cứu” của đề tài.
9
7. Kết hoạch tổ chức nghiên cứu
Thời gian tiến hành từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014 và được
chia thành các giai đoạn sau:
7.1 Giai đoạn 1
Từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 8 năm 2013
- Xác định vấn đề nghiên cứu.
- Chọn tên đề tài, đăng ký thực hiện.
- Lập kế hoạch nghiên cứu, hoàn thành đề cương nghiên cứu.
7.2 Giai đoạn 2
Từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 6 năm 2014
- Tham khảo tài liệu tham khảo liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Giải quyết nhiệm vụ 1.
Đánh giá, thực trạng hoạt động của CLB Taekwondo trường Đại học Tây Bắc.
- CLB Taekwondo Trường ĐH Tây Bắc.
- Giải quyết nhiệm vụ 2.
- Lựa chọn biện pháp, phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuyên gia, đồng
nghiệp để đưa ra biện pháp tốt nhất.

triển qua các thời kỳ, được thể hiện tập trung qua các Nghị quyết, Chỉ thị của
Đảng – Nhà nước có liên quan đến công tác này. Hiện nay mục đích cao cả và
bao trùm của các ngành công nghiệp và nông nghiệp, quốc phòng an ninh,
giáo dục, khoa học kỹ thuật, đối ngoại, văn hóa (trong đó có TDTT)… là góp
phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc theo mục
đích và chức năng cụ thể của mình. Ngành TDTT có nhiệm vụ tổ chức, quản
lý, hướng dẫn các hoạt động TDTT nhằm mục đích chính là tăng cường thể
chất cho nhân dân. Xét về mục đích, đó là đặc trưng cơ bản nhất trong TDTT
so với các bộ phận khác trong nên văn hóa nói chung, đồng thời việc nâng cao
trình độ thể thao để đề cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc cũng rất quan trong.
Là một bộ phận của nền văn hóa, TDTT không chỉ có tác dụng đến sức khỏe
thể chất mà còn góp phần nâng cao sức khỏe về tinh thần, làm phong phú đời
sống văn hóa, văn minh chung của toàn xã hội. Phát triển TDTT trong từng
thời kỳ phát triển kinh tế xã hội sẽ góp phần thúc đẩy các sự nghiệp khác phát
triển và ngược lại. Bởi vậy TDTT nước ta có những nhiệm vụ chính sau đây: 11
- Nâng cao thể chất và sức khỏe cho nhân dân.
- Nâng cao trình độ thể thao của đất nước, từng bước vươn lên những
đỉnh cao quốc tế, trước kết là khu vực.
- Góp phần làm phong phú, lành mạnh đời sống văn hóa, tinh thần và
giáo dục con người mới.
Những quan điểm phát triển TDTT trong thời kỳ đổi mới là những định
hướng cơ bản để xác định vị trí và các mối quan hệ của toàn bộ sự nghiệp
TDTT đối với đời sống kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc luôn được xác định
trong nhiều văn kiện Đại hội Đảng, trong các Chỉ thị của Trung ương Đảng về
công tác TDTT qua các thời kỳ phát triển đất nước.
Tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986) Đảng đã xác định
quan điểm, chủ trương về phát triển TDTT là:

đến việc nâng cao thể lực toàn dân, phát huy bản sắc truyền thống dân tộc, góp
phần lành mạnh hóa xã hội, xây dựng kinh tế đất nước và giao lưu quốc tế”.
Tại Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng
(1/1994) trong Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành TW Đảng khi đề cập về
công tác TDTT đã đặt ra nhiệm vụ “…phát triển rộng rãi phong trao TDTT
quần chúng trong cả nước, trước hết là trong thanh niên, học sinh, từng bước
hình thành TDTT chuyên nghiệp đỉnh cao” [3].
TDTT ngày nay đã và đang ngày càng thu hút được rất nhiều đối tượng
tham gia tập luyện, để thực hiện tốt công tác chỉ đạo các hoạt động rộng rãi trong
cả nước ngày 24/3/1994 Ban bí thư TW Đảng cộng sản Việt Nam ban hành Chỉ
thị số 36/CTTW về công tác TDTT trong giai đoạn mới. Các quan điểm của
Đảng về TDTT, các mục tiêu và nội dung chỉ đạo nâng cao chất lượng GDTC và
sức khỏe cho sinh viên là một yêu cầu cấp bách đối với ngành GD-ĐT và TDTT.
Phát triển TDTT là một bộ phận hữu cơ trong chính sách phát triển kinh
tế xã hội nhằm bồi dưỡng và phát triển nhân tố con người có trí tuệ có sức
khỏe và lối sống văn minh tiến bộ. Công tác GDTC phải góp phần tích cực
nâng cao tầm vóc và thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh
và làm phong phú đời sống văn hóa, tinh thần cho sinh viên trước yêu cầu của
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 13
Vì vậy, Chỉ thị đã xác định một nhiệm vụ cơ bản của ngành TDTT và GD-ĐT:
“…Thực hiện GDTC trong tất cả các hệ thống trường học, làm cho việc
luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên
thanh niên, chiến sĩ các lực lượng vũ trang, cán bộ công nhân viên chức và
một số bộ phận nhân dân …” [9].
Để quán triệt và thực hiện tốt Chỉ thị 36-CT/TW, Ban khoa giáo TW đã
có công văn hướng dẫn (số 222-KG/TW) tiến hành một số công việc sau:
Hình thành hệ thống phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng tài năng TT (câu lạc

quan hệ quốc tế…”.
Sự quan tâm lãnh đạo của Đảng – Nhà nước đối với công tác TDTT nói
chung và GDTC đối với học sinh, sinh viên nói riêng là một chủ trương thống
nhất nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho Đất nước phục vụ cho sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong những năm cuối của thế kỷ 20 khi nước ta
tiến vào giai đoạn đẩy mạnh Công nghiệp hóa đòi hỏi hoàn chỉnh luật pháp về
TDTT. Thường vụ Quốc hội đã xem xét quyết định ban hành lệnh TDTT.
Tại pháp lệnh TDTT số 28/2000/PL-UBTVQH10 ngày 9/10/2000 điều
14 đã nêu rõ:
- Thể dục, thể thao trường học bao gồm giáo dục thể chất và hoạt động
thể dục, thể thao ngoại khóa cho người học.
- Giáo dục thể chất cho người học là chế độ giáo dục bắt buộc nhằm tăng
cường sức khỏe, phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học.
- Nhà nước khuyến khích TDTT ngoại khóa trong nhà trường.
Ngày 26/3/2002 Ủy ban TDTT đã phát động phong trào “toàn dân tập
luyện TDTT theo gương Bác Hồ vĩ đại” trong cả nước. Lễ phát động luyện tập
TDTT cũng lần lượt được tổ chức trong cả nước trên 61 tỉnh thành và đã đạt
kết quả đáng kể. Theo số liệu thông kê năm 2001 cả nước đã có 14.8% dân số
tập luyện TDTT thường xuyên, có 79.2% số trường học thực hiện chương trình
GDTC, có 7 – 8 gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao, có khoảng 13.000
câu lạc bộ TDTT. Cuộc vận động luyện tập TDTT đã tạo nên một quy mô mới 15
trong TDTT quần chúng và cả nước, sự kết hợp các hoạt động văn hóa TDTT
ngày càng thể hiện rõ rệt ở các cơ sở trên địa bàn cả nước.
Trước yêu cầu nhiệm vụ mới về xây dựng và phát triển đất nước trong
những năm đầu của thế kỷ 21, ngày 23/10/2002 Ban bí thư TW Đảng đã ra
Chỉ thị số 17/CTTW về phát triển TDTT. Chỉ thị đã chỉ rõ theo định hướng

ngày hoàn toàn giải phóng”.Lúc này phong trào TDTT trong các trường học
đã có những bước phát triển mạnh mẽ, sâu rộng trên cả nước.Công tác TDTT
đã được học sinh, sinh viên hưởng ứng và tham gia sôi nổi, nhiều hoạt động
thi đấu thể thao được tổ chức trong trường học các cấp.
Nhà nước đã quan tâm đặc biệt đến vấn đề quan hệ hợp tác Quốc tế về
TDTT đối với sinh viên nên từ năm 1982 Chính phủ đã cho phép thành lập
Hội thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam, từ đó hàng năm nhiều
đoàn thể thao của sinh viên đã tham gia các giải thể thao sinh viên Quốc tế,
góp phần mở rộng quan hệ Quốc tế của các trường Đại học chuyên nghiệp,
Hội thể thao Đại học chuyên nghiệp Việt Nam đã phát triển nhanh chóng
trong nhiều trường Đại học và giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, điều
hành các giải thể thao sinh viên. Động viên, khuyến khích sinh viên tập luyện
TDTT để tăng cường sức khỏe, xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành
mạnh trong học đường, góp phần bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ vận động viên
trong các trường Đại học, Cao đẳng, Chuyên nghiệp.
Bước vào thời kỳ đổi mới công tác GDTC và TDTT trong học sinh, sinh
viên càng được quan tâm đặc biệt.Năm 1989 Chính phủ đã ban hành Chỉ thị
112-CT ngày 9-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về công tác TDTT trong
những năm trước mắt.Trong đó nhấn mạnh sự đổi mới nội dung, chương trình
và phương pháp GDTC trong nhà trường các cấp.
Năm 1993 TW Đảng đã ban hành nghị quyết về cải cách giáo dục, trong
đó nhân mạnh vấn đề đào tạo học sinh, sinh viên có kiến thức, trí tuệ và thể
lực cường tráng chuẩn bị hành trang cho nguồn lực của đất nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status