Chính sách xuất khẩu chè của Ấn Độ từ năm 2002 đến nay - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU

Những ai có quan tâm đến thị trường sản xuất và xuất khẩu mặt hàng Chè của
Việt Nam hẳn rất thắc mắc một điều: “ Tại sao ở một Quốc gia được thiên nhiên ưu
đãi những vùng có khí hậu, thổ nhưỡng rất thuận lợi để phát triển ngành Chè, với
diện tích trồng Chè đứng ở vị trí thứ năm trên tồn thế giới, và trồng Chè đã trở
thành nghề truyền thống của nhiều địa phương như Việt Nam lại khơng thể tạo nên
một thương hiệu Chè nổi tiếng? Sản phẩm Chè của Việt Nam đến bao giờ mới
thốt khỏi vị trí là Chè “lấp chỗ trống” trên thế giới? Khơng những thế, Việt Nam
còn phải đối mặt với tình trạng thị phần Chè ngày càng bị thu hẹp, giá Chè vốn
khơng cao nay lại bị sụt giảm nặng nề…
Trong khi đó, ở Quốc gia như Ấn Độ, mặc dù điều kiện thiên nhiên khơng có
nhiều ưu đãi nhưng lượng Chè xuất khẩu hàng năm của nước này ln đứng trong
top đầu trên thế giới. Trong 150 năm, ngành trồng, chế biến và xuất khẩu Chè của
Ấn Độ vẫn giữ được vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân. Đặt chân đến bất
kỳ nơi nào trên thế giới, người ta cũng biết đến Chè của Ấn Độ, Chè Dargiling của
Quốc gia Nam Á này được coi là thơm ngon nhất thế giới. Và ngay cả khi phải đối
mặt với những thay đổi bất thường của thời tiết trong suốt những năm từ 1999 đến
2002, Ấn Độ nhanh chóng khơi phục lại ngành Chè và tìm lại được vị trí dẫn đầu
của mình. Để có được điều này là do đâu?
Trả lời cho câu hỏi này, nhóm chúng tơi đã cùng nhau nghiên cứu về tình hình
phát triển ngành Chè của Ấn Độ. Trong q trình nghiên cứu, chúng tơi nhận thấy
rằng, ngun nhân chủ yếu giúp cho Ấn Độ ln giữ được vị thế là Quốc gia xuất
khẩu Chè hàng đầu thế giới là do chính sách phát triển Chè trong nước nói riêng và
chính sách xuất khẩu Chè nói chung của Ấn Độ rất chặt chẽ và có hiệu quả cao.
Do đó, chúng tơi quyết định lựa chọn đề tài “Chính sách xuất khẩu Chè của
Ấn Độ từ năm 2002 đến nay”. Kết cấu của bài Tiểu luận gồm ba chương:
Chương I: Thực trạng xuất khẩu Chè của Ấn Độ từ năm 2002 đến nay.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương II: Chính sách xuất khẩu Chè của Ấn Độ từ năm 2002 đến nay.
Chương III: Bài học kinh nghiệm đối với xuất khẩu Chè của Việt Nam.

a. Mt vi nột v tỡnh hỡnh kinh t n nhng nm gn õy:
n (India), vi th ụ l Niu ờ-li, cú din tớch l 3.280.483 km2. Tng
sn phm quc ni (GDP) nm 2006 ca Quc gia ny l 300 t USD, tng sn
phm quc ni theo u ngi l 330 t USD.õy l nc ụng dõn th nhỡ trờn
th gii, vi dõn s trờn mt t ngi, v ng thi ln th by v din tớch.
Kinh t n l nn kinh t ln th t th gii nu tớnh theo sc mua ngang
giỏ (trờn u ngi), vi GDP tớnh theo ụla M t 3.63 nghỡn t. Nu tớnh theo t
giỏ hi oỏi vi USD, nú l nn kinh t ln th mi hai th gii vi GDP tớnh theo
ụla M t 775 t (2005). n l nn kinh t phỏt trin nhanh th hai th gii,
vi t l tng trng GDP t 8.1% cui quý u tiờn nm 20052006. Tuy
nhiờn, dõn s khng l ca n khin thu nhp trờn u ngi ng mc
$3,400 v c xp vo hng nc ang phỏt trin.
n cú mt lc lng lao ng 496.4 triu ngi trong s ú nụng nghip
chim 60%, cụng nghip 17%, v dch v 23%. Nụng nghip n sn xut ra
go, lỳa mỡ, ht du, ct tụng, si ay, chố, mớa, khoai tõy; gia sỳc, trõu, cu, dờ,
gia cm v cỏ. Cỏc ngnh cụng nghip chớnh gm dt may, húa cht, ch bin thc
phm, thộp, thit b vn ti, xi mng, m, du khớ v c khớ.
gúp phn tng kim ngch xut khu, gim con s nhp siờu, Chớnh ph n
ang tỡm cỏch xõy dng mt khi xut khu chố, ng v go nh kiu khi
OPEC. i vi chố, ba nc cú lng chố xut khu chim ti 65% lng ch xut
khu th gii, ú l: n , Sri Lanka v Kenya, tuy nhiờn Kenya cũn ang lng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
l, cha cú quyt nh gỡ vi xut ca n . i vi go, cng gm ba nc l
n , Vit Nam v Thỏi Lan.
b. Mt vi nột v ngnh sn xut chố ca n :
n l quc gia sn xut v tiờu th chố ln nht th gii. Trong nhiu nm
lin xut khu chố l mt ngun thu ngoi t quan trng ca n . õy l ngnh
cụng nghip duy nht n cũn gi c vai trũ then cht trong nn kinh t
quc dõn trong sut hn 150 nm qua.
Ngnh chố n t doanh thu hng nm khong 1,5 t USD. t nht 60%

vào hoạt động quản lý. Cơng nhân nắm giữ 30% cổ phần của KDHP và Tatas nắm
26%.
Hiện có 20 vườn chè đóng cửa tại bang Kerala, tương đương với khoảng
11.000 hộ gia đình (ảnh hưởng tới khoảng 35.000 người). Mơ hình cũng đã được
thảo luận với chính quyền bang Bengal để triển khai thực hiện ở bang này. Bang
Bengal có 17 vườn chè đóng cửa, ảnh hưởng tới khoảng 50.000 người.
Ơng Masudeb Banerjee – Chủ tịch Ủy ban chè cho biết, Ủy ban đang xem xét
đề xuất thiết lập một cơ sở dữ liệu địa lý phán đốn từ xa trên diện tích đất khơng
trồng chè, bên cạnh việc trồng cây xen kẽ như các giống cây ngoại lai, gia vị...
Thậm chí cao su cũng có thể được trồng để giảm thiểu rủi ro.
Những nhà kinh doanh và sản xuất chè trong nước cần phải đảm bảo nâng cấp
chất lượng chè, trong khi chi phí sản xuất mà họ phải bỏ ra vẫn giảm đáng kể.
Trong khi họ cần phải có được khả năng cạnh tranh xuất khẩu tồn cầu, thì những
chiến lược có tính đổi mới cần phải đươc vạch ra và thực thi để nhằm tăng tiêu
dùng nội địa. Dù chính phủ và tồn ngành chè đã có rất nhiều bước đi, nhưng
chừng đó có vẻ chưa đủ để giảm những khó khăn của ngành trong ngắn và trung
hạn.
2. Tình hình xuất khẩu chè của Ấn Độ:
a) Thị trường xuất khẩu:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Theo thống kê ở bảng 5, cho thấy Các Tiểu Vương quốc Ả Rập (UEA) là thị
trường xuất khẩu lớn nhất trong 2003-2004 của Ấn Độ, thay thế cho Liên Bang
Nga, nước nhập khẩu chè lớn nhất của Ấn Độ vào năm 2002- 2003. Trong năm này
có 3 thị trường đáng chú ý với mức tăng nhập khẩu khá mạnh là Kenya (608,18%),
Afghanistan (257,62%), Kazaskhtan (87%). Một số nước khác cũng có xu hướng
tăng lên, bao gồm Canada (56,04%), Pakistan (48,17%), Nhật Bản (44,95%).. Một
số nước khác lại có xu hướng giảm như Iraq, Phần Lan, Nga, Anh…
Năm 2006 xuất khẩu chè của Ấn độ đạt tổng khối lượng 203,8 triệu kg, chủ
yếu là đến Irắc, Nga và Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập.
Hiện nay, các nhà xuất khẩu chè đang mở rộng xuất khẩu vào Ai Cập và

Bộ trưởng liên bang phụ trách thương mại cho rằng, đây là cách duy nhất để
Ấn Độ có thể giữ được thị phần trên các thị trường truyền thống như Nga – nước
đang chuyển từ chè CTC sang sử dụng chè chính thống.
c) Kim ngạch xuất khẩu
Ngành chè Ấn Độ đạt doanh thu hàng năm khoảng 1,5 tỷ USD
Sản lượng chè Ấn Độ năm 2005 đạt 928 triệu kg, trong đó 187,6 triệu kg được
xuất khẩu.
Sản lượng chè năm 2006 của Ấn Độ tăng 3% so với năm 2005 lên 9.659 tấn
nhờ thời tiết thuận lợi, đặc biệt ở khu vực phía bắc.
Xuất khẩu chè Ấn Độ đạt 2.038 tấn trong năm 2006, lần đầu tiên vượt mức kỷ
lục 2.000 tấn trong năm 2002 do hạn hán ở Kenya và việc mở rộng thêm các thị
trường mới của Ấn Độ.
Chính phủ Ấn Độ có kế hoạch chi 10 tỉ rupee (247,6 triệu USD) trong 5 năm
tới cho kế hoạch phát triển ngành chè.
Ngành chè Ấn Độ đặt mục tiêu xuất khẩu 210 triệu kg trong năm 2007, cao
hơn chút ít so với năm trước do năm nay nhu cầu về chè cao hơn từ các thị trường
mới.
Tình hình hiện nay:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Các nhà xuất khẩu chè Ân Độ bày tỏ sự lo ngại giảm thu nhập bán hàng trong
những tháng gần đây do tăng khối lượng giao hàng, giá cả thấp ở nơi đấu giá, cây
chè bị thối hố ở nhiều đồn điền, nhập khẩu chè với quy mơ lớn để trộn và tái xuất
cũng như cho tiêu dùng trong nước đó làm cho ngành chè gặp nhiều khó khăn. Một
nhân tố nữa là giá đơn vị thấp của một số nước bán chè cho Ân Độ ví dụ như giá
dơn vị nhập khẩu chè của Việt Nam vào Ân Độ từ tháng 1-3/04 chỉ là 26,88
Rupee/kg. Theo Chủ tịch Liên đồn thống nhất các nhà trồng chè của miền nam Ân
Độ. Nếu nhìn vào chè nhập khẩu từ Srilanca theo Hiệp định song phương thì chất
lượng nhập khẩu tương đối tốt. Tuy nhiên nhập khẩu chè vào Ấn Độ tăng lên đáng
kể từ khi chính phủ Ân Độ loại bỏ hạn chế số lượng từ tháng 4 năm 2001.
Giá chè và sản lượng chè xuất khẩu của Ấn Độ sụt giảm phần lớn do sự cạnh

trng Pakixtan, Ai Cp, v Iran vi vic m vn phũng ca tng cụng ty chố n
ti õy, ng thi c gng nõng sn lng xut khu sang Anh v thỳc y c
nhu cu tiờu th chố trong nc.
Trin vng ngnh chố n 2007/2008 rõt kh quan:
Ngnh chố n hy vng s cú thờm mt nm na kinh doanh phỏt t. Nm
2006/07, giỏ chố tng trung bỡnh khong 7-8 Rupi/kg, v d kin s tip tc tng
khong ú trong niờn v 2007/2008 ny.
Theo cỏc quan sỏt viờn, nhiu yu t ang cú li cho th trng chố n , s
gúp phn y giỏ tng trong nm nay.
Th nht, nm 2007/2008 bt u m khụng cũn mt chỳt chố d tr
no, vỡ ó bỏn ht trong cỏc cuc bỏn u giỏ. Ti c 3 s u giỏ chố Kolkata,
Guwahati v Siliguri, nhiu cuc u giỏ chố ó b hu b vỡ khụng cú hng cho
bỏn. Nm ngoỏi, d tr gi v lỳc u niờn v vo khong 23 triu kg chố, v ó
bỏn ht trong nm qua, bi lng tiờu th ni a cao, 805 triu kg. Tớnh c lng
xut khu t 205 triu kg, nhu cu chố nm 2006/2007 c t 1.010 triu kg,
trong khi ngun cung ch khong 980 triu kg, bao gm 955 triu kg sn lng v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25 triệu kg nhập khẩu. Như vậy tức là thị trường thiếu hụt 30 triệu kg, và phải được
bù hồn tồn bằng lượng dự trữ gối vụ. Vậy là sang niên vụ 2007/2008, Ấn Độ
khơng còn chút chè dự
trữ nào nữa.
Thứ 2, tiêu thụ trong nước sẽ tiếp tục mạnh trong tài khố này. Dự báo tốc độ
tăng tiêu thụ chè ở Ấn Độ hàng năm vào khoảng 3,3%, tức là thêm 25 triệu kg.
Trong khi đó, sản lượng chưa chắc sẽ tăng mạnh.
Tình hình vụ mùa:
Tình hình vụ mùa chè Ấn Độ 2007/2008 đến nay vẫn tốt. Trong 3 tháng đầu
tài khố này, sản lượng đã giảm khoảng 15-20% so với cùng kỳ năm trước do thời
tiết khơng thuận lợi. Tuy nhiên, điều đó khơng xác định xu hướng sản lượng của cả
năm. Một năm bắt đầu với việc thu hoạch chè búp (first flush) - chiếm 10-12% tổng
sản lượng chè.

quy nh cho thuờ s cú thi gian thuờ l trờn 50 nm trng Chố. Khon tin thu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
c t vic ny s c gi vo hai Qu: 50% cho ngõn sỏch v 50% cho Qu
phỏt trin Chố .
*)u ói v Thu:
Cú mt khon tr cp c cung cp phc v cho vic nõng cao h thng
ti tiờu Chố. p thu thụng thng i vi cỏc trang thit b cn thit c Nhp
khu phc v cho h thng ti tiờu vi t l nh mỏy múc nụng nghip khỏc.
Chớnh ph cng ỏp thu thụng thng i vi cỏc trang thit b cn thit c
Nhp khu cho cụng nghip ch bin Chố vi t l nh mỏy múc nụng nghip
khỏc.
*) u ói khỏc:
Chớnh ph n va a ra mt k hoch mang tớnh kh thi cao, ú l bt kỡ
khu vc no ó u t ớt nht 3000RS cho ngnh trng Chố s c coi l TEA
AREA v tt c nhng khu vc ú s c hng u ói pht trin c s h
tng nh: in, nc, dch v truyn thụng, ng xỏ, cu cng, nụng nghip
Qu Phỏt trin Chố s c thnh lp bi cỏc khon thu thu c t cỏc
doanh nghip Chố, cỏc khon tr cp t Chớnh ph ,t t chc phi Chớnh ph Quc
t v nc ngoi nhm phc v cho s phỏt trin m rng hn na ca ngnh trng
Chố vi gúp mt ca khu vc t nhõn.
i vi cỏc ngnh cụng nghip ph tr: úng gúi bao bỡ l ngnh cụng nghip
ph tr c xem l quan trng nht i vi sn xut Chố .Do ú, Chớnh ph s
ỏnh thu ti thiu vi mỏy múc nhp khu phc v cho vic úng gúi. c bit
vi cỏc nguyờn liu úng gúi xut khu Chố sang Nepal Chớnh ph cũn cho phộp
hon thu.
Vi nhng u ói trờn, Chớnh ph n hi vng s nhanh chúng tng nhanh
sn lng chố trong nc ỏp ng nhu cu xut khu. Thm chớ, bờn cnh vic
ra chớnh sỏch, chớnh ph n cũn giao cho Hip hi phỏt trin chố Quc gia
n cú nhim v sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status