Tiểu luận Vận tải bảo hiểm
1
Mục lục
Mục lục
I. Khái quát chung về vận tải đa phương thức tại Việt Nam:
1.1. Khái niệm chung về vận tải đa phương thức:
1.2. Luật và các văn bản dưới luật của Việt Nam liên quan đến hoạt động vận tải đa phương
thức:
1.2.1.Bộ luật Hàng hải với các luật chuyên ngành về vận tải đa phương thức:
1.2.2. Văn bản dưới luật về vận tải đa phương thức:
1.2.2.1. Nghị định số 125/2003/NĐ-CP:
1.2.2.2. Thông tư số 08/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT:
1.2.2.3. Thông tư số 10/2004/TT-BGVT:
1.2.2.4. Thông tư 125/2004/TT-BTC:
1.3. Giới thiệu chung về các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển và vận tải đa phương thức
ở Việt Nam:
1.3.1.Trước thời điểm Nghị định số 125/2003/NĐ-CP có hiệu lực:
1.3.2.Sau thời điểm Nghị định số 125/2003/NĐ-CP có hiệu lực:
II.Thực trạng kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải đa phương thức ở Việt Nam:
2.1. Thực trạng giao thông ở Việt Nam:
2.1.1.Giao thông đường bộ:
2.1.1.1.Mạng lưới giao thông đường bộ:
2.1.1.2.Phương tiện giao thông vận tải đường bộ:
2.2. Tình hình kinh doanh vận tải đa phương thức ở Việt Nam:
2.2.1. Thực trạng kinh doanh vận tải đa phương thức ở Việt Nam:
2.2.2. Sự liên kết giữa các doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ vận tải đa
phương thức:
2.2.3.Nguyên nhân:
III. Phương hướng và giải pháp phát triển vận tải đa phương thức ở Việt Nam:
3.1. Phương hướng phát triển của vận tải đa phương thức ở Việt Nam:
3.2. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển dịch vụ vận tải đa
phương thức tại Việt Nam:
Tài liệu tham khảo
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Tiu lun Vn ti bo him
2
I. Khỏi quỏt chung v vn ti a phng thc ti Vit Nam:
1.1. Khỏi nim chung v vn ti a phng thc:
- Vn ti a phng thc quc t l s vn chuyn hng húa c thc hin
bi ớt nht hai hỡnh thc vn ti khỏc nhau trờn c s ca mt hp ng vn
ti a phng thc (Multimodal transport contract), t mt quc gia ny
sang mt quc gia khỏc.
- Lut Hng hi, iu 87 v 88 a ra nh ngha v vn ti liờn hip. iu
87 nh ngha, vn ti liờn hip l vic vn chuyn hng húa cú s tham gia
ca cỏc phng thc vn ti khỏc nhau: ng b, ng thy v ng
khụng. Tuy nhiờn B lut khụng núi n vic hng húa phi c vn
chuyn t nc ny sang nc khỏc.
iu 87.
3
+ "Chứng từ vận tải đa phương thức" là văn bản do người kinh doanh vận tải
đa phương thức phát hành, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương
thức, xác nhận người kinh doanh vận tải đa phương thức đã nhận hàng để
vận chuyển và cam kết giao hàng đó theo đúng những điều khoản của hợp
đồng đã ký kết.
1.2. Luật và các văn bản dưới luật của Việt Nam liên quan đến hoạt động
vận tải đa phương thức:
1.2.1.Bộ luật Hàng hải với các luật chun ngành về vận tải đa phương
thức:
Cho đến thời điểm hiện nay, các lĩnh vực hoạt động: đường bộ, đường sắt,
đường thủy nội địa, hàng hải, hàng khơng thuộc ngành Giao thơng vận tải
đều được điều chỉnh bởi bộ luật hoặc các luật chun ngành: Bộ luật Hàng
hải Việt Nam (sửa đổi-có hiệu lực từ 01/01/2006), Luật Giao thơng đường
bộ (có hiệu lực từ 01/01/2002), Luật Giao thơng đường thủy nội địa (có hiệu
lực từ 01/01/2005), Luật Đường sắt (có hiệu lực từ 01/01/2006), Luật Hàng
khơng dân dụng (có hiệu lực từ 01/01/2002).
Trích bộ luật hàng hải Việt Nam 2005, có hiệu lực từ 01/01/2006
MỤC 4
HỢP ĐỒNG VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
Điều 119: Hợp đồng vận tải đa phương thức
1. Hợp đồng vận tải đa phương thức là hợp đồng được giao kết giữa người
gửi hàng và người kinh doanh vận tải đa phương thức, theo đó người kinh
doanh vận tải đa phương thức đảm nhiệm vận chuyển hàng hố để thu tiền
tải nhất định của q trình vận chuyển, các quy định của pháp luật tương ứng
điều chỉnh phương thức vận tải đó của vận tải đa phương thức được áp dụng
đối với trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa
phương thức.
2. Trường hợp khơng thể xác định được hàng hố bị mất mát, hư hỏng xảy ra
ở phương thức vận tải nào thì người kinh doanh vận tải đa phương thức phải
chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định về miễn trách nhiệm và giới hạn
trách nhiệm của người vận chuyển tại Điều 78 và Điều 79 của Bộ luật này.
Điều 122: Quy định chi tiết về vận tải đa phương thức
Chính phủ quy định chi tiết về vận tải đa phương thức.
So với bộ luật hàng hải Việt Nam năm 1990,bộ luật 2005 đã có thêm một
mục mới điều chỉnh về hợp đồng VTĐPT. Tuy nhiên, các quy định hợp đồng
VTĐPT trong Bộ luật 2005 chỉ áp dụng đối với VTĐPT mà trong đó có một
phương thức vận tải bằng đường biển (khoản 1, Điều 119). Trách nhiệm của
người VTĐPT được xác định theo ngun tắc: hàng hóa bị hư hỏng, mất mát
ở phương thức vận tải nào thì xác định trách nhiệm quy định của luật tương
ứng (ví dụ mất mát, hư hỏng xảy ra ở chặng vận tải đường sắt thì áp dụng
Luật Đường sắt); khi khơng thể áp dụng mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra ở
chặng vận tải nào thì áp dụng theo quy định về vận chuyển hàng hóa bằng
đường biển theo quy định của Bộ luật năm 2005 (Điều 121).
Như vậy, trong các luật chun ngành nói trên (cả 05 lĩnh vực), duy nhất chỉ
có Bộ luật Hàng hải Việt Nam có một điều (Điều 119-Hợp đồng vận tải đa
phương thức); nội dung chủ yếu quy định mối quan hệ, giới hạn trách nhiệm
của người người kinh doanh vận tải đa phương thức với người gửi hàng.
Còn lại các luật chun ngành khác khơng có nội dung nào quy định về hoạt
động vận tải đa phương thức, mà chỉ quy định các vấn đề liên quan đến: an
ASEAN đã ký Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức”..., vì
làm như thế là phân biệt đối xử và khơng theo Luật Đầu tư nước ngồi tại
Việt Nam.
Trích khoản 3 điều 6- Nghị định số 125/2003/NĐ-CP:
Doanh nghiệp nước ngồi khơng thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
này, có đủ các điều kiện sau đây sẽ được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải
đa phương thức :
a) Là doanh nghiệp của nước thành viên ASEAN đã ký kết Hiệp định khung
ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của nước đã ký
hiệp định song phương, đa phương với Việt Nam về vận tải đa phương thức;
b) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức do Cơ
quan có thẩm quyền của nước đó cấp và đã được hợp pháp hố lãnh sự;
c) Có đại diện pháp lý tại Việt Nam là doanh nghiệp vận tải hoặc đại lý vận
tải của Việt Nam, trong trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngồi thì vốn góp của phía Việt Nam khơng dưới 51%.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tiểu luận Vận tải bảo hiểm
61.2.2.2. Thơng tư số 08/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT:
Thơng tư số 0/8/2004/TTLY-BTM-BTC-BGTVT, ngày 17/12/2004 của 3
Bộ: Thương mại, Tài chính, Giao thơng vận tải về việc hướng dẫn thực hiện
dịch vụ trung chuyển hàng container tại các cảng biển Việt Nam. Thơng tư
này được xem là phù hợp với nhu cầu tất yếu, khách quan của thị trường và
đáp ứng với nguyện vọng của các doanh nghiệp muốn tham gia kinh doanh
đ. "Người vận chuyển" là người dùng phương tiện vận tải thuộc sở hữu của
mình hoặc th phương tiện vận tải thuộc sở hữu của người khác để thực
hiện dịch vụ vận chuyển container hoặc những người đại diện hợp pháp của
những đối tượng nêu trên.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tiểu luận Vận tải bảo hiểm
7
1.2.2.3. Thơng tư số 10/2004/TT-BGVT:
Trích khoản a điều 1 (Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức) Thơng
tư số 10/2004/TT-BGVT ngày 23/6/2004 hướng dẫn thi hành nghị định số
125/2003/NĐ-CP ngày 29/10/2003 của chính phủ về vận tải đa phương thức
a/Doanh nghiệp Việt Nam gồm:
- Cơng ty trách nhiệm hữu hạn, Cơng ty cổ phần, Cơng ty hợp danh và doanh
nghiệp tư nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp năm 1999;
- Cơng ty Nhà nước, Cơng ty trách nhiệm hữu hạn, Cơng ty cổ phần được
thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước năm
2003;
- Các Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm
2003;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi tại Việt Nam là Cơng ty liên
doanh, Cơng ty 100% vốn nước ngồi hoạt động theo quy định Luật Đầu tư
nước ngồi tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật đầu tư nước ngồi tại Việt Nam năm 2000.
Thơng tư 10/2004/TT-BGTVT quy định, doanh nghiệp có 100% vốn nước
1.3. Gii thiu chung v cỏc doanh nghip kinh doanh vn ti bin v vn
ti a phng thc Vit Nam:
1.3.1.Trc thi im Ngh nh s 125/2003/N-CP cú hiu lc:
Hu ht cỏc doanh nghip (DN) Vit Nam thuc cỏc thnh phn kinh t ch
ng ký kinh doanh theo Ngh nh s 10/2001/N-CP ngy 19/3/2000 ca
Chớnh ph v iu kin kinh doanh dch v hng hi, vi tng s 410 DN,
trong ú: DNNN-182, CTCP-79, TNHH-143, DNTN-2, LD-4; tng ng
vi cỏc loi hỡnh dch v: i lý tu bin-289; i lý VTB-192; mụi gii
hng hi-237; cung ng tu bin-137; kim m hng húa-125; lai dt TB-
62; sa cha TB ti cng-77; v sinh tu bin-50 v bc d hng húa ti
cng-105.
Cỏc loi hỡnh dch v ny ó thc hin dch v c 67 nghỡn lt tu ra vo
cng, tng ng vi 287 triu tn tu (DWT), tớnh bỡnh quõn trong mt nm.
Cựng trong thi gian ny ch cú 2 DN ng ký kinh doanh dch v vn ti a
phng thc, 11 DN ng ký kinh doanh dch v logistics; ng thi, cú 4
DN thc hin dch v trung chuyn hng container ti cỏc cng: Bn Nghộ,
Hi Phũng, Si Gũn v Tõn Cng.
1.3.2.Sau thi im Ngh nh s 125/2003/N-CP cú hiu lc:
i vi dch v trung chuyn hng container ó c iu chnh bi Thụng
t s 08/2004/TTLT-BTM-BTC-BGTVT, ngy 17/12/2004 ca liờn b:
Thng mi, Ti chớnh, Giao thụng vn ti hng dn thc hin dch v
trung chuyn container ti cỏc cng bin Vit Nam. Hienj ti ch cú 5 doanh
nghip cung cp dch v trung chuyn container l: cụng ty Tõn Cng Si
II.Thực trạng kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải đa phương thức ở
Việt Nam:
2.1. Thực trạng giao thơng ở Việt Nam:
2.1.1.Giao thơng đường bộ:
2.1.1.1.Mạng lưới giao thơng đường bộ:
Mạng lưới giao thơng đường bộ cả nước có tổng chiều dài 210.006 km, gồm
đường quốc lộ 14.935 km, chiếm 7.1%; đường tỉnh 17.450 km, chiếm 8.3%;
đường huyện 36.905 km, chiếm 17.6%; đường xã 132.054 km, chiếm 62.9%;
đường đơ thị 3.211 km, chiếm 1.5%; đường chun dùng 5.451 km, chiếm
2.6%. Trên mạng đường bộ hiện nay chưa có đường cao tốc. Ðường có tiêu
chuẩn kỹ thuật cao chiếm tỷ lệ thấp. Hiện còn 663 xã chưa có đường ơ tơ vào
trung tâm. Ðường có bề rộng mặt đường 2 làn xe còn ít, ngay trên hệ thống
quốc lộ cũng chỉ chiếm 26.2%. Chỉ có 15.5% chiều dài tồn mạng được rải
mặt nhựa. Các cầu trên tuyến có tải trọng thấp, khổ hẹp chiếm 20%, trong đó
có 6.1% là cầu tạm. Hành lang bảo vệ an tồn giao thơng chưa đảm bảo đúng
tiêu chuẩn, hai bên quốc lộ, tỉnh lộ có nhiều nhà dân ở.
2.1.1.2.Phương tiện giao thơng vận tải đường bộ:
Hoạt động khai thác vận tải ơtơ hiện có trên tồn mạng đường bộ với tổng
chiều dài 17.272 km quốc lộ và 57.863 km đường tỉnh, đường huyện, 5.944
km đường đơ thị và 134.463 km đường nơng thơn.
Trong hơn 10 năm qua, năng lực vận tải ơtơ có tốc độ phát triển khá cao: ơtơ
vận tải hàng hố tăng trưởng bình qn mỗi năm trên 13,5% đầu phương tiện
với gần 15% tổng trọng tải; ơtơ vận tải khách tăng trưởng bình qn mỗi
nhp kinh t quc t, do Phũng Thng mi v Cụng nghip VN , trung bỡnh
ti VN, mt ụ tụ ti trong 1 thỏng chy khong 18 ngy, mi ngy chy
khụng quỏ 7 ting ng h; bỡnh quõn mi u xe ch khong 1,7 tn
hng/ngy, vi quóng ng khong 73-100 km ( s liu tham kho ti
website www.vietnamnet.vn). Th lm mt con tớnh nh, so vi tn sut hot
ng trung bỡnh ca mt ụ tụ ti Nht Bn l trờn 26 ngy/thỏng, 22
gi/ngy, thỡ cú th thy, hiu sut hot ng vn ti ụ tụ ca cỏc doanh
nghip (DN) Vit Nam rt thp.
2.1.1.4.Nhng hn ch cũn tn ti:
Lc lng on xe vn ti ng b ca nc ta ang bc l nhng tn ti,
hn ch nng lc cnh tranh, khú cú kh nng ginh c th phn trong hi
nhp khu vc v quc t v vn ti ng b bi nhng yu t chớnh nh
sau:
Phng tin vn ti ng b hin ang lu hnh ó qua s dng nhiu nm,
nhp khu t nc ngoi ó c tõn trang li, quỏ nhiu mỏc, kiu, loi
thuc nhiu nc sn xut, phn ln l xe cú ti trng thp;
Phng tin vn ti c sn xut trong nc ch yu l xe con, xe ti nh
v xe ch khỏch, cỏc doanh nghip sn xut, lp rỏp ụtụ trong nc cha ỏp
ng nhu cu xe vn chuyn khỏch cht lng cao, chy ng di liờn tnh,
xe ti cú trng ti ln v xe kộo container vn chuyn ng di; giỏ bỏn cỏc
loi ụtụ ti Vit Nam cao so vi ụtụ bỏn ti cỏc nc trong khu vc, k c
giỏ ụtụ c c nhp khu vo Vit Nam;
Cỏc doanh nghip kinh doanh vn ti ụtụ Vit Nam cú quy mụ nh, t chc
phõn tỏn, manh mỳn cha sc m nhn vn chuyn ng di vi
nhng hp ng cú khi lng ln hoc ỏp ng yờu cu xp d hng tu
húa; 2.850 triu hnh khỏch. Nm 2020 t 417.07 triu tn hng húa; 7,735
triu hnh khỏch.
- V c s h tng:
+ Giai on 2001 - 2010: hon thin h thng mng li ng b,xõy dng
mi cỏc tuyn ng cao tc.
+ Giai on 2010 2020: Tip tc hin i húa h thng c s h tng
ng b, xõy dng mi cỏc tuyn ng cao tc.
Mt trong nhng d ỏn ó c thong qua gn õy l d ỏn 48 t USD cho
mng li ng b cao tc Vit Nam. Theo ú, trong tng lai, mng
li ng b cao tc quc gia s gm: Tuyn Bc Nam, h thng ng
b ng cao tc khu vc phớa Bc, h thng ng cao tc khu vc min
Trung v Tõy Nguyờn, h thng ng cao tc khu vc phớa Nam, h thng
ng vnh ai ti 2 thnh ph ln H Ni v TP HCM.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tiu lun Vn ti bo him
13
Khu vc phớa Bc vi chiu di 969 km hng tõm kt ni th ụ H Ni,
gm: H Ni-Hi Phũng di 105 km; H Ni-Vit Trỡ-Lo Cai 264 km; Ni
Bi-H Long-Múng Cỏi 294 km; H Ni-Thỏi Nguyờn-Ch Mi (Bc Kn)
90 km; Lỏng-Hũa Lc-Hũa Bỡnh 56 km; Ninh Bỡnh-Hi Phũng-Qung Ninh
160 km.
Khu vc min Trung v Tõy nguyờn vi tng chiu di 264 km, gm 3
tuyn: Hng Lnh-Hng Sn (H Tnh) 34 km; Cam L-Lao Bo (Qung
Tr) 70 km; Quy Nhn (Bỡnh nh)-PleiKu (Gia Lai) 160 km.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tiểu luận Vận tải bảo hiểm
14
Chiều dài của các đuờng chính tuyến
của mạng lưới đường sắt Việt Nam
Tuyến chính Chiều
dài
Khổ đuờng
Hà Nội - TP Hồ Chí
Minh
1.726 1.000 mm
Hà Nội - Hải Phòng 102 1.000 mm
Hà Nội - Lào Cai 296 1.000 mm
Hà Nội - Đồng Đăng 162
Đường lồng (1.435 &1.000
mm)
Hà Nội - Quán Triều 75
Đường lồng (1.435 &1.000
mm)
Kép - Uông Bí - Hạ
Long
106 1.435 mm
Kép - Lưu Xá 57 1.435 mm
Chiều dài của các loại đuờng
Hm:
Cú 39 hm vi chiu di 11.512 một trong ú tuyn H Ni - TP H Chớ
Minh cú 27 hm vi chiu di 8.335 một.
H thng thng tin tớn hiu
H thng úng ung s dng in vi thit b úng ung cỏnh/ốn mu
c lp t trờn hu ht cỏc tuyn ng st phớa Bc. H thng úng
ng na t ng c lp t trờn tuyn H Ni - TP H Chớ Minh.
V h thng thụng tin, ng st Vit Nam s dng hu ht mỏy ti ba 1
kờnh, 3 kờnh, 12 kờnh c sn xut ti Hungary gia nhng nm 1972 v
1979. H thng radio tn s cao c dựng cho h thng d tr khn cp
mt s khu vc ca mng li ng st.
H thng dõy trn c s dng nhiu trong vic truyn ti thụng tin ung
di. Loi cỏp ụi ng c s dng cho thụng tin tớn hiu a phng.
2.1.2.2.Hn ch cũn tn ti :
Cú th núi, vn ti, nht l vn ti hng húa bng ng st cú rt nhiu u
th so vi vn ti ng b. Vớ d, mt toa tu theo tiờu chun quc t cú th
mang 125 tn hng húa trờn bn trc bỏnh. Khi xp y ti, tip xỳc ca mi
bỏnh vi ng st ch trờn b mt rng bng mt ng xu, iu ny giỳp tit
kim nng lng, nhiờn liu so vi cỏc loi hỡnh vn chuyn khỏc vớ d
ng nha. Trong iu kin tt, mt on tu cn ớt nng lng hn so vi
vn chuyn ng b t 50% - 70% vi cựng mt khi lng hng húa.