Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p
: /
/www .
lrc -
t n
u .
ed u
.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠMLÊ THỊ THU NGÂN
LỰA CHỌN VÀ PHỐI HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC TÍCH CỰC NHẰM TĂNG CƯỜNG TÍNH TÍCH CỰC
NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH KHI DẠY MỘT SỐ KIẾN
THỨC VỀ "SÓNG ÁNH SÁNG"
(VẬT LÝ 12 NÂNG CAO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO
DỤC
THÁI NGUYÊN -
2008
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt p
KHẢI
THÁI NGUYÊN -
2008
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http: /
/ww w
.lr c
-
t n
u.e d
u. v
n
LỜI CAM
ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em . Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http: /
/ww w
-
t n
u.e d
u. v
n
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1. BT Bài tập
2. CNGD Công nghệ giáo dục
3. CNTT Công nghệ thông tin
4. DH Dạy học
5. ĐC Đối chứng
6. GQVĐ Giải quyết vấn đề
7. GTAS Giao thoa ánh sáng
8. GV Giáo viên
9. HS Học sinh
10. KT Kiểm tra
11. LK Lăng kính
12. MH Mô hình
13. MQP Máy quang phổ
14. NXAS Nhiễu xạ ánh sáng
15. PP Phương pháp
16. PPDH Phương pháp dạy học
17. PPMH Phương pháp mô hình
18. PT Phổ thông
19. QN Quan niệm
LỤC
Mở đầu 10
I. Lý do ch ọn đề tà.i 10
II. M ục đích nghiên cứu 11
III. Đ ối tượng nghiên cứu 11
IV. Nhi ệm vụ của đề tài 12
V. Gi ả thuyết khoa học 12
VI. Phương pháp nghiên c
ứ.u 12
VII. Đóng góp c ủa luận văn
13
VIII. C ấu trúc của luận văn
13
Chương I: Cơ s ở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn và phối hợp các
phương pháp d ạy học tích cực khi dạy học Vật lý ở trường
THPT 14
1.1. T ổng quan về vấn đề nghiên
cứu 14
1.2. Lý lu ận về phương pháp dạy
học 15
1.2.1. Khái ni ệm về phương pháp dạyhọc
15
1.2.2. Xu th ế phát triển của phương pháp dạy
học 16
1.2.3. Ảnh hư ởng của phương pháp khoa học đối với phương pháp dạy
học 21
1.2.4. Nh ững phương pháp dạy học Vật lý ở trường phổ thông hiện
nay 23
1.2.5. Các phương pháp d ạy học có khả năng tích cựcohá ho ạt động nhận thức
Vật lý của học sinh 25
1.4.3. Bi ện pháp khắc phục khó khăn trong việc dạy- học Vật
lý 48
Kết luận chương I
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http: /
/ww w
.lr c
-
t n
u.e d
u. v
n
Chương II Xây d ựng tiến trình dạy học một số kiến thức về S“óng ánh sáng"
(SGK Vật lý 12 nâng cao)
2.1. Phân tích n ội dung kiến thứ,ckĩ năng và thái độ cần hình thành ở học sinh khi d
ạy học
các ki ến thức về "Sóng ánh sáng "
50
2.1.1. Đặc điểm các kiến thức về " Sóng ánh sáng" trong chương trình Vật lý PT 50
2.1.2. Phân tích logic hình thành và phát triển các kiến thức về " Sóng ánh sán.g " 51
2.1.3. M ức độ yêu cầu nội dung kiến thức, kĩ năng học sinh cần nắm vững và thái độ
cần
.lr c
-
t n
u.e d
u. v
n
3.2.1. Đ ối tượng của thực nghiệm sư phạm 99
3.2.2. Phương pháp th ực nghiệm sư phạm 100
3.3. Kh ống chế của các tác động bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả
TNSP 101
3.4. Chu ẩn bị cho thực nghiệm sư phạm 101
3.4.1. Ch ọn lớp thực nghiệm và đ ối chứng 101
3.4.2. Các bài th ực nghiệm sư phạm 101
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http: /
/ww w
.lr c
-
t n
.lr c
-
t n
u.e d
u. v
n
I. LÝ DO CH ỌN ĐỀ
TÀI
MỞ ĐẦU
Bước vào thế kỷ 21 - thế kỷ mà tri thức và kĩ năng của con người được coi như
là yếu tố quyết định sự phát triển xã hội. Trong xã hội tương lai - xã hội dựa vào tri
thức, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người thông minh, có trí tu ệ phát triển,
giàu tính sáng t ạo và tính nhân văn.
" Giáo dục phải là ở hàng đầu và đóng vai trò chủ chốt trong phát triển xã
hội tương lai ". Nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam khoá VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã
nhận định: " Con ngư ời được đào tạo thường thiếu năng động, chậm thích nghi với
nền kinh tế xã hội đang đổi mới ". Từ đó đã nêu rõ một trong những quan điểm chỉ
đạo để đổi mới sự nghi ệp giáo dục là phải: " Phát tri ển giáo dục nhằm nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào t ạo những con người có kiến thức
văn hoá khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao động tự chủ, sáng t ạo và có tính kỷ
luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu CNXH, sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu
phát triển đất nước những năm 90 và chuẩn bị cho tương lai ". [24]
Để thực hiện được những mục tiêu trên, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
n
điều đó. Trong ki ểm điểm việc thực hiện nghị quyết Trung ương II khoá VIII đãchỉ
rõ những yếu
kém và nguyên nhân: “Hoạt động học tập trong các nhà trường ở mọi cấp học chủ
yếu vẫn là hướng vào mục đích khoa cử, chưa quan tâm làm cho người dạy ,
người học, người quản lý coi trọng thực hiện mục đích học tập đúng đắn. Phương
pháp giáo dục nặng về áp đặt thường khuyến khích tiếp thu một cách máy móc, chưa
khuy ến khích sự năng đ ộng, sáng t ạo của người học ”
Qua tìm hiểu và thực tế giảng dạy ở trường phổ thông (PT) cho thấy: Sự đổi mới
PPDH ở trường phổ thông đang được tiến hành, phát tri ển tương đối nhanh ở các
trường thuộc khu vực thành phố, song chuy ển biến còn chậm ở các trường miền núi,
vùng sâu. Qua tìm hiểu một số luận văn đã nghiên cứu về vấn đề này, tôi thấy cần bổ
sung thêm phần vận dụng công nghệ thông tin, khai thác các thí nghi ệm (T/N) ảo và
khai thác trên Internet vào gi ảng dạy. Cần hướng dẫn học sinh (HS) làm một số
T/N đơn giản và tổ chức HS tham quan thực tế.
Nhằm khắc phục phần nào còn hạn chế, phát huy tính tích c ực trong việc dạy
học (DH) bộ môn Vật lý cho h ọc sinh THPT, việc phân tích các PPDH, chỉ ra cách
lựa chọn, phối hợp các PPDH một cách phù hợp trong mỗi giờ dạy nhằm phát huy,
nâng cao kh ả năng nh ận thức của HS trở thành một yêu cầu cấp bách đối với giáo
viên (GV) Vật lý THPT. ở nước ta đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về
PPDH Vật lý và đổi mới PPDH V ật lý ở các phần khác nhau của chương trình Vật lý
PT nhưng vấn đề lựa chọn và kết hợp các PPDH tích cực trong việc giảng dạy một số
kiến thức về Sóng ánh sáng nằm trong chương trình lớp 12 THPT nâng cao thì hầu
như chưa có đề tài nào đề cập đến. Vì vậy tôi chọn vấn đề:
"Lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học tích cực nhằm tăng cường
tính tích cực nhận thức của học sinh khi dạy một số kiến thức về Sóng ánh sáng
chương tr ình l ớp 12 nâng cao" làm đ ề tài nghiên cứu.
II. M ỤC ĐÍCH NGHIÊN
CỨU
Trên cơ s ở nghiên cứu lý luận và thực tiễn vận dụng các PPDH, tìm kiếm
- Các sách, bài báo v ề khoa học Vật lý phục vụ cho đề tài.
- Các sách, bài báo v ề giáo dục học môn Vật lý, về tâm lý học, giáo dục học
phục
vụ cho đề tài.
- Các công trình nghiên c ứu các vấn đề có liên quan trực tiếp đến đề tài(các lu
ận văn, các chuyên đ ề).
2. Quan sát:
Chủ yếu là dự giờ, quan sát vi ệc dạy của GV và việc học của HS trong quá
trình
DH Vật lý.
3. Th ực nghiệm sư ph ạm:
- Biên so ạn giáo án, trao đ ổi với GV dạy thực nghiệm(TN).
- Tiến hành dạy thực nghiệm (So sánh các l ớp TN và các lớp đối chứng(ĐC).
- Đánh giá hi ệu quả sư phạm của việc dạy- học theo hướng đã nghiên
cứu. VII. ĐÓNG GÓP C ỦA LUẬN VĂN
1. Góp phần cụ thể hóa lý luận vào thực tiễn việc kết hợp các PPDH tích cực
trong d ạy học Vật lý nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của HS ở trường THPT
hiện
nay.
2. Lập được sơ đồ biểu đạt tiến trình xây dựng kiến thức khoa học một số kiến
thức về " Sóng ánh sáng " (SGK V ật lý 12 nâng cao) phù h ợp với trình độ của học
sinh.
3. Bổ sung tài liệu tham khảo cho GV Vật lý THPT, sinh viên các trư ờng đại
học sư phạm và Cao đẳng sư phạm về tiến trình DH một số kiến thức về " Sóng ánh
sáng " theo hư ớng phát huy tính tích c ực (TTC), tự chủ của HS; góp ph ần đổi mới
PPDH, nâng cao ch ất lượng DH môn Vật lý ở các trường THPT.
VIII. C ẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài ph ần mở đầu, phần kết luận, phần tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn
gồm ba chương:
mà việc giới thiệu lịch sử vấn đề cũng chỉ có giới hạn trong phạm vi kinh nghiệm
Liên Xô, nơi mà trư ớc đây vấn đề PPDH đã được tổ chức nghiên cứu một cách có hệ
thống và đã đạt được những kết quả quan trọng cần học tập. Cùng với việc đề cao
nhiệm vụ phát triển khả năng sáng tạo của HS khi DH các môn ở trường PT, người ta
đã chú ý đến phân loại các PPDH dựa vào đặc trưng hoạt động của GV và HS.
M.N.Scatkin và I.I.lecner (Nga) đã phân ra n ăm PPDH:
- PP thông báo - thu nh ận
- PP tái hi ện
- PP trình bày nêu v ấn đề
- PP tìm ki ếm từng phần hay PPơrixtic
- PP nghiên c ứu.
Tuy nhiên cách phân loại như vậy đã chưa đặc trưng đầy đủ cho các PP điều
khiển quá trình nhận thức của HS.
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http: /
/ww w
.lr c
-
t n
u.e d
u. v
n
38]
- PPDH là cách thức tương tác giữa GV và HS nhằm giải quyết các nhiệm vụ
giáo dư ỡng, giáo d ục và phát triển trong quá trình DH (Iu.K.Babanski 1983).
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http: /
/ww w
.lr c
-
t n
u.e d
u. v
n
- PPDH là cách thức tương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích DH.
Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật
lôgic, các dạng hoạt động độc lập của HS và cách thức điều khiển quá trình nhận thức
của GV (I.D. Dverev - 1980).
17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http: /
/ww w
động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức, KT và đánh giá k ết quả hoạt động.
1.2.2. Xu th ế phát triển phương pháp dạy học
Trong s ự nghiệp cải cách giáo dục trong bộ môn Vật lý ở nhà trường PT của
ta, việc nghiên cứu cải cách nội dung DH đã được tiến hành tương đối thấu đáo,
nhưng vi ệc nghiên cứu đổi mới PPDH mặc dù đã được triển khai nhưng chưa tương
xứng với sự thay đ ổi của nội dung DH.
Nhu cầu nghiên cứu đổi mới PPDH trong môn Vật lý ngày càng trở nên cấp
bách. Theo nhi ều tác giả PPDH đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hiệu
quả và ch ất lượng của giáo dục trong nhà trường [39].
Những năm gần đây các tài liệu giáo dục và DH trong nước và nước ngoài
bàn nhiều tới việc chuyển từ kiểu DH lấy GV làm trung tâm sang kiểu DH lấy HS
làm trung tâm [ 14, 17, 21].
Trong DH l ấy GV làm trung tâm, người ta quan tâm trước hết đến việc trang
bị cho HS một trình độ kiến thức. Nội dung DH mang tính hàn lâm, thiên về những
18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http: /
/ww w
.lr c
-
t n
u.e d
u. v
CỰC
Các PP giáo d ục thụ động, lấy
thầy
làm trung tâm
Các PP giáo d ục tích cực, lấy
trò
làm trung tâm
1. Th ầy truyền đạt kiến thức.
2. Th ầy độc thoại - phát v ấn.
3. Th ầy áp đặt kiến thức sẵn có.
4. Trò h ọc thuộc lòng.
5. Thầy độc quyền đánh giá cho điểm
cố định.
1. Trò tự mình tìm ra kiến thức bằng hành
động của chính mình.
2. Đối thoại trò - trò, trò - thầy, hợp tác
với
bạn, học bạn.
3. Hợp tác với thầy, khẳng định kiến thức
do
trò tìm ra.
4. Học cách học, cách GQVĐ, cách sống và
trưởng thành.
5. Tự đánh giá, tự điều chỉnh, làm cơ sở để
thầy cho điểm cơ động.
Như vậy, trong quá trình DH " Người học vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối
cùng c ủa quá trình đó " .
Một trong các PPDH theo hướng lấy HS làm trung tâm là PP tích cực [16, 17].
PP tích cực dựa trên cơ sở tâm lý học cho rằng nhân cách trẻ thơ hình thành thông qua
các hoạt động chủ động và sáng tạo, thông qua các hành đ ộng có ý thức. A.Binet