C¸c sai sãt th−êng gÆp trong
lËp vµ tr×nh bµy bctc
1
Nội dung chính
I. Sai sót chung trong việc lập và trình bày BCTC
II. Sai sót do thiên lệch về kế toán cho mục đích
thuế
III. Sai sót về phân loại chi phí và vốn hóa chi phí
IV. Sai sót trong ghi nhận doanh thu
V.
Sai sót trong kế toán các khoản dự phòng và
2
V.
Sai sót trong kế toán các khoản dự phòng và
chi phí
VI. Sai sót trong lập BCTC hợp nhất và kế toán
hợp nhất kinh doanh
VII. Sai sót trong kế toán thuế thu nhập hoãn lại
I. Sai sót chung trong việc lập và trình bày BCTC
1. Không xác định đúng CMKT, chế độ KT phải áp dụng
2. Chưa phân loại đúng TS & nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn
3. Chưa ghi nhận đúng qui định của CMKT
4. Không lập dự phòng cho tài sản và nợ phải trả.
5. Không phản ánh đúng TS & nguồn vốn, doanh thu, chi
phí
3
phí
6. Số liệu giữa các BCTC có nhiều sai, mâu thuẫn
7. TMBCTC không đầy đủ các nội dung theo quy định.
II. Sai sót do thiên lệch về kế toán cho
mục đích thuế
quảng cáo, chi phí phải trả, )
2.
Chưa vận dụng hoặc hiểu đúng quy định về các
6
2.
Chưa vận dụng hoặc hiểu đúng quy định về các
chi phí được vốn hoá
3. Do thói quen/quan niệm "chưa có doanh thu thì
chưa ghi nhận chi phí“
4. Cố tình vốn hóa chi phí với nhu cầu làm báo cáo
đẹp hơn
III. Sai sót về phân loại chi phí và vốn hóa
chi phí (tt)
Sai sót thường gặp
1. Chi phí trước hoạt động
2. Hạch toán chênh lệch tỷ giá
3. Hạch toán chi phí lãi vay
7
4. Hạch toán chi phí nghiên cứu, triển khai, chi
phí quảng cáo và TSCĐ vô hình
III. Sai sót về phân loại chi phí và vốn hóa
chi phí (tt)
Sai sót thường gặp (tt)
1. Chi phí trước hoạt động:
Chi phí trước hoạt động phải được hạch toán vào
chi phí khi phát sinh, ngoại trừ:
•
Chi phí thành lập doanh nghiệp
8
•
đúng cho:
- Khoản vốn vay riêng biệt.
- Khoản vay chung cho TS dở dang
d) Chưa hạch toán lãi vay phải trả cho phù hợp theo từng
hình thức thanh toán từng khoản vay.
III. Sai sót về phân loại chi phí và vốn hóa
chi phí (tt)
Sai sót thường gặp (tt)
4. Hạch toán chi phí nghiên cứu, triển khai:
– Khó khăn trong việc phân định giai đoạn nghiên cứu
và giai đoạn triển khai.
Theo VAS 04 – Tài sản cố định vô hình:
- Toàn bộ chi phí nghiên cứu phải ghi nhận là chi phí
sxkd trong kỳ khi phát sinh.
11
sxkd trong kỳ khi phát sinh.
- Nếu không thể phân biệt được giai đoạn nghiên cứu
với giai đoạn triển khai của dự án nội bộ để tạo ra
TSCĐ vô hình của DN thì ghi vào chi phí sxkd.
- Chi phí triển khai chỉ được ghi nhận là TSCĐ vô
hình nếu thỏa mãn 7 điều kiện, còn lại ghi nhận vào
chi phí trong kỳ.
- Trao đổi về chi phí sx thử.
IV. Sai sót trong ghi nhận doanh thu
1. AD CMKT trong ghi nhận doanh thu chưa phù hợp
(CMKT số 14, 15, 05 – BĐSĐT, 06 – Thuê TS…)
2. Chưa phân biệt doanh thu kế toán và doanh thu và thu
nhập khác chịu thuế
3. Ghi nhận doanh thu theo tiến độ phát hành hóa đơn thay
vì theo tiến độ hoàn thành
• Các khoản phải thu
•
Hàng tồn kho
14
•
Hàng tồn kho
• Dự phòng phải trả
• Thuyết minh BCTC
V. Sai sót trong kế toán các khoản dự
phòng và chi phí (tt)
1. Các khoản đầu tư
• Không trích lập hoặc lập không đầy đủ các loại dự
phòng, hoặc
• Trích lập dự phòng trên thông tin về giá trị hợp lý
không phù hợp. Trình tự giá trị hợp lý dùng tham
15
chiếu nên sử dụng là:
• Giá trị thị trường
• Giá trị tương đương trên thị trường
• Giá trị xác định từ các phương pháp định giá (ví dụ
phương pháp dòng tiền chiết khấu
V. Sai sót trong kế toán các khoản dự
phòng và chi phí (tt)
2. Các khoản phải thu
– Không trích lập dự phòng, hoặc trích lập dự phòng
không đủ do quan niệm “chỉ dự phòng khi không đòi
được"
– Áp dụng TT228 theo hướng dẫn của BTC mà chưa
xét đến bản chất và phân loại của các khoản phải thu
16
việc triển khai
4.
Chưa nhận thức đúng
18
4.
Chưa nhận thức đúng
a) Yêu cầu đánh giá lại tài sản phục vụ cho việc hạch toán giao dịch
mua, bán công ty con và công ty liên kết, liên doanh.
b) Yêu cầu có hoặc không phải đánh giá lại TS khi chuyển đổi DN 100%
vốn NN thành cty CP hoặc chuyển đổi cty NN thành cty TNHH nhà
nước 1 t.viên hoặc chuyển đổi loại hình DN.
5. Chưa thiết lập được hệ thống sổ và lập báo cáo tổng hợp, đối
chiếu các thông tin về giao dịch nội bộ phải loại trừ khi tổng hợp
và hợp nhất BCTC.
VI. Sai sót trong lập BCTC hợp nhất và kế
toán hợp nhất kinh doanh (tt)
Sai sót thường gặp
• Không xác định giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả
của công ty được mua mà hợp nhất theo giá trị ghi sổ
• Không ghi nhận TS vô hình chưa được ghi nhận trên
BCTC của bên bị mua và nợ tiềm tàng xác định được
•
Hợp nhất không đầy đủ các công ty con trong tập đoàn,
19
•
Hợp nhất không đầy đủ các công ty con trong tập đoàn,
hoặc ngược lại, không áp dụng phương pháp vốn chủ
sở hữu khi hợp nhất BCTC
• Không loại trừ (hoặc loại trừ không đầy đủ) các giao dịch
nội bộ và lãi, lỗ chưa thực hiện khi tổng hợp và hợp nhất
tộc thiểu số, người khuyết tật,…
VII. Sai sót trong kế toán thuế thu nhập
hoãn lại (tt)
Các t.hợp có thể phát sinh chênh lệch tạm thời
• Đầu tư ngắn hạn (thuần)
• Phải thu khách hàng (thuần)
• Hàng tồn kho (thuần)
• Doanh thu nhận trước
•
Doanh thu chưa phát hành hóa đơn
•
Doanh thu chưa phát hành hóa đơn
• Tài sản cố định hữu hình (thuần)
• Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (thuần)
• Chi phí trích trước/dự phòng
• Các trường hợp ghi nhận theo giá trị hợp lý