kế toán chi phí sản xuất thép ống tại công ty tnhh sản xuất và thương mại xuân phát - Pdf 24

Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng mạnh mẽ đã đưa các doanh nghiệp nói
chung và doanh nghiệp sản xuất, thương mại nói riêng của Việt Nam vào một thời đại
mới – thời đại của cơ hội và thách thức. Việt Nam gia nhập WTO, điều này đã đánh
dấu một bước ngoặt quan trọng, nó không chỉ tác động tới lĩnh vực văn hoá chính trị -
xã hội mà còn tác động rất lớn tới nền kinh tế. Song để thích ứng với nhịp độ phát triển
của toàn cầu, có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ, bền vững thì nền kinh tế phải có
một nền tảng chắc chắn và những bước chuyển mình tốt. Doanh nghiệp nào nắm bắt
được cơ hội, vượt qua được thách thức thì doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển.
Một trong những vấn đề các doanh nghiệp quan tâm hiện nay là không ngừng tiết kiệm
chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm vẫn được cải thiện
nâng cao. Quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm chí phí sản xuất, góp phần hạ giá thành
sản phẩm là những biện pháp cơ bản giúp doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận, là điều
kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Muốn vậy công tác hạch toán chi
phí sản xuất cần phải đặt lên hàng đầu. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài
chính - kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính đảm nhiệm hệ
thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế, đặc biệt là thông tin về chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập ở công ty TNHH sản xuất và thương mại Xuân Phát,
nhờ sự giúp đỡ tận tình của quý công ty, đặc biệt là các anh chị nhân viên phòng kế
toán, em đã học tập được rất nhiều điều bổ ích, nhờ đó mà trau dồi kiến thức và tích
lũy kinh nghiệm phục vụ cho công tác sau này của bản thân. Em xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới anh, chị đã giúp đỡ trong việc tìm hiểu, thu thập các thông tin về công
ty; và cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô Hà Thị Thúy Vân đã giúp em
hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này.
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

Phụ lục 19: Sổ chi tiết tài khoản 627
Phụ lục 20: Sổ chi tiết tài khoản 1541
Phụ lục 21: Sổ tổng hợp tài khoản 154
Phụ lục 22: Bảng chi lương
Phụ lục 23: Danh sách xét thưởng
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
DANH MỤC VIẾT TẮT
CPSX : Chi phí sản xuất
CPVNLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
HTK : Hàng tồn kho
TSCĐ : Tài sản cố định
TK : Tài khoản
CTGS : Chứng từ ghi sổ
KKTX : Kê khai thường xuyên
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài
- Về mặt lý luận:
Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay
sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của một
nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong
những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán. Trong đó hạch toán chi phí

TNHH sản xuất và thương mại Xuân Phát. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát tại
công ty để đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu của khóa
luận là kế toán chi phí sản xuất, cụ thể là đi sâu nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí
sản xuất, từ đó hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH sản xuất
và thương mại Xuân Phát.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu khóa luận là tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán chi
phí sản xuất của sản phẩm thép ống tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Xuân
Phát.
Nguồn tài liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế đã khảo sát thu
thập tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Xuân Phát trong quá trình thực tập tại
công ty làm luận cứ để hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
- Phương pháp thu thập số liệu và số học: phương pháp nay căn cứ vào những
chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã đựơc kế toán tập hợp vào sổ sách kế
toán và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu
so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán , so sánh số
liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và thực
tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất

nhuận.
c) Một số khái niệm liên quan:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu
thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt rõ
rang cụ thể cho từng sản phẩm.
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Chi phí nhân công trực tiếp: là những chi phí chi trả cho nhân công
trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công
nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ giao thông vận tải, dịch vụ
bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn …
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh phục vụ sản xuất
kinh doanh chung ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường… phục vụ sản
xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
1.1.1.2. Bản chất của chi phí
Xét về bản chất, chi phí sản xuất chính là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá
trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, dịch vụ), nó là vốn
mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên ở đây cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Chi phí là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình
sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong một kỳ kinh doanh. Do vậy, không phải mọi
khoản chi trong kỳ hạch toán đều được tính vào chi phí sản xuất mà chi hạch toán vào
chi phí sản xuất những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản
phẩm sản xuất ra trong kỳ. Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư,
tài sản… của doanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì từ chi tiêu cho quá
trình cung cấp (chi mua sắm vật tư, hàng hoá, tài sản…), chi tiêu cho quá trình sản
xuất kinh doanh (chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm…) đến chi tiêu cho quá trình tiêu
thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ,…)
Như vậy có thể thấy chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có
mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, nếu không có chi

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích
theo lương cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ với tiền lương phát
sinh.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
sản xuất (trừ chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp).
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
theo định mức, nó cung cấp số liệu để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Nó
dùng để phân tích tình hình thực hiện giá thành và là tài liệu tham khảo để lập chi phí
sản xuất định mức và lập giá thành cho kỳ sau.
c) Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động bao gồm:
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Chi phí khả biến: là những chi phí thay đổi khi có sự thay đổi về tổng số,
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Gồm
có: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí bất biến: là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay
đổi khối lượng sản xuất như khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí
điện thắp sáng…
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong quản trị kinh doanh, phân tích điểm
hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quan lý cần thiết.
d) Theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí bao
gồm:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản suất có quan hệ trực tiếp với việc sản
xuất ra một loại sản phẩm.
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất
nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi
phí và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý nhằm phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm.
e) Theo nội dung cấu thành của chi phí bao gồm:

- Ghi nhận chi phí:
Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kết
quả kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai
có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được
xác định một cách đáng tin cậy.
 Theo VAS 02 – Hàng tồn kho:
- Mục đích của chuẩn mực: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán HTK, gồm: xác định giá trị và kế toán HTK vào chi phí; ghi giảm giá trị
HTK cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị
HTK làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Giá gốc HTK gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Chi phí mua của HTK gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi
phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có
liên quan trực tiếp đến việc mua HTK. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá
hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí
mua.
+ Chi phí chế biến HTK gồm chi phí liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm,
như CPNCTT, CPSXC cố định và CPSXC biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển
hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm.
- Việc tính giá trị HTK được áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với các doanh nghiệp
có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
+ Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá trị từng loại
hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung

chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình
phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh sau.
 Theo VAS 04 – Tài sản cố định vô hình:
- Mục đích của chuẩn mực: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán đối với TSCĐ vô hình, gồm: tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi
nhận, xác định giá trị ban đầu, cho phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị
sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm
cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phải được ghi nhận là CPSX kinh doanh
trong kỳ hoặc chi phí trả trước, trừ trường hợp:
+ Chi phí hình thành một phần nguyên giá TSCĐ vô hình và thỏa mãn định
nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TCSĐ vô hình.
+ TCSĐ vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất
mua lại nhưng không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TCSĐ vô hình.
- Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
nhưng không được ghi nhận là TSCĐ vô hình thì được ghi nhận là CPSX kinh doanh
trong kỳ trừ các chi phí được quy định trong đoạn 48.
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
 Theo VAS 16 – Chi phí đi vay:
- Mục đích của chuẩn mực: quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào CPSX kinh
doanh trong kỳ; vốn hóa chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc
đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo
tài chính.
- Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
trừ khi được vốn hóa.
- Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất sản phẩm
dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi doanh nghiệp chắc

+ Xác định hệ số phân bổ (H)
Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ tuỳ
thuộc vào nội dung chi phí cần phân bổ, khi đó cũng phải xác định hệ số phân bổ theo
từng nội dung chi phí này hoặc cũng có thể xác định chung cho tất cả các chi phí cần
phân bổ. Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ tuỳ thuộc vào đặc thù của từng doanh
nghiệp.
1.2.2. Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành
Kế toán chi phí sản xuất theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng Bộ tài chính.
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho nguyên, nhiên, vật liệu.
- Bảng chấm công, bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, bảng
chấm công làm thêm giờ, bảng tính và thanh toán lương…
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân phân
xưởng.
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ.
- Hoá đơn điện, nước, hoá đơn vận chuyển , bốc dỡ, phiếu chi…
1.2.2.2. Tài khoản kế toán vận dụng:
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK
621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở sổ chi tiết theo từng đối
tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất).
Kết cấu tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
Bên Nợ: Tập hợp CPNVLTT xuất dùng để sản xuất sản phẩm hay thực hiện các sản
phẩm, dịch vụ.
Bên Có: + Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng nhưng không sử dụng hết.
+ Kết chuyển CPNVLTT vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Có TK 621
- Phần CPNVLTT vượt mức bình thường kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 621
 Chi phí nhân công trực tiếp:
- Tiền lương và phụ cấp trả phải trả công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334
- Các khoản trích theo lương được tính vào chi phí như BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 338
- Trích trước tiền lương được tính vào chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 622
Có TK 335
- Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT để tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 622
- Phần CPNCTT vượt mức bình thường, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 622
 Chi phí sản xuất chung:
- Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 334, 338
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 152, 153
- Chi phí theo dự toán, kế toán ghi:
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6

• Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627
- Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 621, TK 622, TK 627
• Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK621, TK 622, TK 627
Ghi sổ nhật ký chung Sổ cái TK621, TK622, TK627
 Hình thức nhật ký – sổ cái:
• Sổ kế toán: sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, sổ nhật ký sổ cái
• Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627
Sổ nhật ký sổ cái
1.2.2.5. Tập hợp chi phí sản xuất
 Chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào việc tính toán tập hợp chi phí sản xuất từ các sổ sách
kế toán TK621, TK622, TK627, căn cứ vào các phiếu nhập kho phế liệu…
 Tài khoản vận dụng:
Để tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán
sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kết cấu TK 154 như sau:
Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản giảm chi phí sản xuất
+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.
 Quy trình kế toán:
- Kết chuyển các loại chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí
sản xuất thép ống tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Xuân Phát
2.1.1. Tổng quan chung về công ty TNHH sản xuất và thương mại Xuân Phát
 Khái quát chung:
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Xuân Phát
- Tổng giám đốc: Bùi Nguyên Khánh
- Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng (Tám mươi tỷ đồng chẵn)
- Địa chỉ:
+ Trụ sở: Thôn Trinh Lương – Phú Lương – Hà Đông – Hà Nội
+ Văn phòng giao dịch: 12 Đỗ Ngọc Du – Phường Đồng Nhân - Quận Hai Bà
Trưng – Hà Nội
- ĐT: 043. 9766 522 / Fax: 043. 9783 219
- Email:
- Website:
- Ngành nghề kinh doanh: đa ngành kinh doanh. Cụ thể: sản xuất và bán các sản
phẩm thép xây dựng với thương hiệu thép Nam Đô, ống thép Vạn Xuân, nội ngoại
thất nhựa giả mây…
 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH sản xuất và thương mại Xuân Phát được thành lập ngày
30/10/2006 theo quyết định số 0320001728 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây.
Trong hệ thống công ty bao gồm các công ty thành viên, các xưởng sản xuất và các mỏ
nguyên liệu. Hiện nay, công ty đang triển khai các dự án mở rộng nhà máy sản xuất
thép ống tại tỉnh Hải Dương và nhà máy và xưởng sản xuất đồ nội thất ở Hà Đông.
Với mong muốn xây dựng công ty phát triển ổn định và vững chắc, BGĐ công
ty đã phát triển đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, với kinh nghiệm kỹ năng chuyên
nghiệp mang đến cho khách hàng sự hài lòng và mãn nguyện cao nhất. Trên nền tảng
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
đó, 2 chữ “Xuân Phát” ra đời với mong muốn công ty luôn phát triển và luôn đổi mới
như mùa xuân.

Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất tại công ty:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất
- Giải thích sơ đồ:
+ Việc sản xuất và xây dựng chế tạo ở công ty dựa trên cơ sở các đơn đặt hàng
của khách hàng. Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý hợp đồng sau đó chuyển nội
dung.
+ Phòng kĩ thuật căn cứ theo yêu cầu của khách hàng tiến hành tổ chức thực
hiện triển khai bóc tách công việc chi tiết xuống từng bộ phận sản xuất.
+ Các phân xưởng căn cứ vào định mức vật tư của từng hợp đồng sản phẩm:
căn cứ vào yêu cầu kĩ thuật để đảm bảo cho chất lượng thực tế của sản phẩm do phòng
kĩ thuật lập để thành sản xuất. Thông thường thép hình được nung ở nhiệt độ cao sau
đó trải qua các công đoạn dập, mài, tiện thì được đưa qua bộ phận mạ. Tiếp đó sản
phẩm dở dang được bộ phận kết cấu lắp ráp các chi tiết sau đó thì được nhân viên
đóng gói bao bì thành phẩm. Cuối cùng sản phẩm lại qua khâu KCS (Kiểm tra Chất
lượng Sản phẩm) của phòng kĩ thuật để kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho và đem
giao cho khách hàng.
 Đặc điểm tổ chức phân cấp quản lý của công ty:
- Công ty TNHH sản xuất và thương mại Xuân Phát là một công ty sản xuất có
quy mô lớn. Trong những năm qua công ty đã xây dựng được cơ chế hoạt động sản
SV: Nguyễn Thị Huệ Lớp: K44D6
Khách hàng
Ban giám
đốc
Phòng
KT-KT
Bộ phận tạo
khuôn
Chế bản
Bộ phận xi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status