kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần đầu tư pv-inconess - Pdf 24

Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
TÓM LƯỢC
Nền kinh tế Viêt Nam đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động kinh doanh của các DN ngày càng phong
phú đa dạng đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới
để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển.
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng phục vụ
cho công tác quản lý kinh tế cũng phải ngày càng phát triển, hoàn thiện. Sự chuyển
đổi nền kinh tế từ chế độ bao cấp sang cơ chế thị trường có tác động sâu sắc đến
nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Các doanh nghiệp đều
phải tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp và tổ chức hạch toán kinh doanh, chịu
trách nhiệm pháp luật về mọi hoạt động bản thân doanh nghiệp.
Kế toán các khoản thanh toán với NLĐ là một công tác quan trọng trong toàn
bộ công tác kế toán. Đây là một nhân tố gắn liền với hiệu quả hoạt động của DN, nó
phản ánh sự trực tiếp đãi ngộ của DN đối với NLĐ. Đồng thời đây cũng là một
thước đo thành quả lao động của NLĐ. Tiền lương là một điều kiện đảm bảo cuộc
sống cho NLĐ. Từ đó NLĐ sẽ cố gắng thực hiện tốt nghĩa vụ đối với công việc của
mình.
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư PV-INCONESS nhận thấy
được tầm quan trọng của kế toán tiền lương khóa luận tốt nghiệp em xin nghiên cứu
đề tài “Kế toán thanh toán với người lao động tại công ty Cổ phần đầu tư PV-
INCONESS” khóa luận tốt nghiệp gồm 4 phần:
Phần mở đầu: Trình bày các nội dung liên quan đến tính cấp thiết, ý nghĩa
mục tiêu của kế toán thanh toán với NLĐ
Chương I: Lý luận về kế toán thanh toán với người lao đông
Chỉ ra nhưng khái niệm cơ bản các, các hình thức thanh toán với người lao
động, kế toán thanh toán với người lao động theo quyết định 15
Chương II: Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại công ty
cổ phần đầu tư PV-INCONESS
Tổng quát tình hình kế toán tiền lương, các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng

từ PV-INCONESS trong quá trình thực tập đã giúp em hiểu rõ hơn công tác kế toán
của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
iii
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
TÍNH CẤP THIẾT, Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI 1
NGƯỜI LAO ĐỘNG 1
Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong kế toán thanh toán với người lao động 3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kế toán thanh toán với người lao động tại
công ty cổ phần đầu tư PV-INCONESS 4
Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài 4
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 5
CHƯƠNG I: 6
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 6
1.1. Cơ sở lý luận của kế toán các khoản thanh toán với người lao động 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến các khoản thanh toán với người lao
động 8
1.1.3. Các quy định về tính toán các khoản thanh toán với người lao động 12
1.2.Kế toán thanh toán với người lao động theo quyết định 15 16
1.2.1. Nội dung kế toán tiền lương theo quyết định số 15 16
1.2.2. Tài khoản sử dụng 18

43
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
v
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
STT TÊN SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tiền lương, tiền thưởng
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương (3382, 3383,
3384, 3389)
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần đầu tư
PV- INCONESS
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư PV-
INCONESS
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phần mềm kế toán Misa
Sơ đồ 2.4
Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
vi
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
SỐ BẢNG TÊN BẢNG
Bảng 2.1 Quy định hệ số lương cơ bản

TNCN Thu nhập cá nhận
KT Kế toán
HĐQT Hội đồng quản trị
HTK Hàng tồn kho
TSCĐ Tài sản cố định
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
viii
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
PHẦN MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT, Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG
 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài kế toán thanh toán với người lao động
Tiền lương luôn là một vấn đề thời sự nóng bỏng trong đời sống xã hội và sản
xuất không chỉ ở nước ta mà ở tất cả các nước trên thế giới vào mọi thời điểm của
quá trình phát triển xã hội. Tiền lương hàm chứa nhiều mối quan hệ mâu thuẫn như
quan hệ sản xuất và phát triển, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, quan hệ thu nhập
của các thành phần dân cư. Chính vì thế hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với
người lao động là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng. Qua các lần sửa đổi bổ
sung từ quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT có hiệu lực vào ngày 01/11/1995 đến quyết
định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 trên lý luận và thực tiễn vẫn có một số
hạn chế trong quá trình kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
- Xuất phát từ lý luận:
+ Khoản 2 điều 114 luật BHXH quy định chế độ tai nạn lao động, trường hợp
bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm bản sao
Biên bản tai nạn giao thông.Trên thực tế, không phải tất cả các vụ tai nạn giao thông
đều được lập biên bản. Việc này đã dẫn đến nhiều thường hợp không được hưởng
các chế độ BHXH như tai nạn lao động.
+ Thuế TNCN chỉ tính trên những khoản thu nhập, những khoản được nhận

Ngày Quốc khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao
động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
Theo điều 61 BLLĐ quy định:
1- Người lao động làm thêm giờ được trả lương như sau:
a) Vào ngày thường, được trả lương ít nhất bằng 150% của tiền lương giờ của
ngày làm việc bình thường;
b) Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ, được trả lương ít nhất bằng 200%
của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường
Vì vậy nếu người lao động đi làm vào ngãy lễ thì phải được hưởng ít nhất
bằng 300% của tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
+ Công ty chưa chuyển từ TK 431 sang TK 353 từ 224/2009/TT-BTC ngày
31/12/2009
 Việc nghiên cứu kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong
Công ty cổ phần đầu tư PV-INCONESS có ý nghĩa to lớn cả về tầm vĩ mô và vi
mô.
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
2
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
Tầm vĩ mô: Nhà nước luôn có chính sách đổi mới chế độ tiền lương cho phù
hợp với thực tế, giúp các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn hệ thống trả lương
cho cán bộ công nhân viên một cách có khoa học.
Tầm vi mô (Thực tế của công ty): Giúp công ty nhận thấy rõ tầm quan trọng
của kế toán tiền lương, cần quan tâm tới các khoản phụ cấp, thưởng cho người lao
động như thưởng tăng năng suất, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu, thưởng định
kỳ…Khi nghiên cứu đề tài này giúp cho chúng ta hiểu được các cách tính lương và
thực tế một doanh nghiệp tính lương như thế nào?
Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong kế toán thanh toán với người lao

công đoàn
Phụ cấp: Theo quy định của công ty chỉ có trưởng, phó các phòng ban mới
được hưởng phụ cấp trách nhiệm
 Phạm vi
Không gian: Công ty cổ phần đầu tư PV-INCONESS
Thời gian: Tháng 3 năm 2010
Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
Để phục vụ cho quá trình viết khóa luận em sử dụng một số phương pháp để
thu thập và xử lý dữ liệu như sau:
 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp quan sát các sự kiện như thay đổi nhân sự, người lao động
nghỉ ốm đau thai sản, nghỉ phép… hoặc nghiệp vụ xảy ra trong phòng kế toán liên
quan đến tiền lương của nhân viên trong công ty như tính lương và chi lương cho
nhân viên.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Liện hệ phòng Kế toán- tài chính của công
ty để thu thập số liệu về kế toán thanh toán với người lao động của công ty trong
năm 2010 (bảng thanh toán tiền lương của công ty năm 2010, sổ nhật ký chung, sổ
cái các TK 334, sổ cái TK 338…) Tìm hiểu thông tin về tình hình kế toán thanh
toán với người lao động thông qua các phương tiện như internet (các trang web:
, tapchiketoan.com, danketoan.com…) tạp chí
chuyên ngành kế toán (tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán, tạp chí tài chính, thời
báo kinh tế Việt Nam, báo Doanh nhân & Pháp luật), các quy định và chuẩn mực
của kế toán (Quyết định 15/2006/QĐ- BTC, Luật BHXH, Luật BHYT, Luật BHTN,
Luật Lao động)
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn nhân viên trong ban lãnh đạo công ty,
phòng kế toán tài chính về tình hình kế toán tiền lương tại công ty, phỏng vấn người
lao động về vấn đề tính lương và thanh toán lương của công ty.Phỏng vấn là một
loạt các câu hỏi mà người nghiên cứu đưa ra để hỏi người trả lời, được áp dụng theo
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6

- Phương pháp tỷ suất, tỷ trọng:
Tỷ trọng là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm của một cá thể so với chỉ tiêu
tổng thể. Tỷ suất là phản ánh mối quan hệ so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêu
khác có liên hệ chặt chẽ tác động qua lại.Trong đề tài, phương pháp tỷ trọng dùng
để so sánh giữa các chi tiêu cá thể so với chỉ tiêu tổng thể trong các bảng biểu phân
tích. Còn tỷ suất để tính chỉ tiêu tỷ suất chi phí tiền lương.
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp ngoài Phần mở đầu gồm 3 chương:
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
5
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
Chương I: Lý luận về kế toán thanh toán với người lao đông
Chỉ ra nhưng khái niệm cơ bản các, các hình thức thanh toán với người lao
động, kế toán thanh toán với người lao động theo quyết định 15
Chương II: Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại công ty
cổ phần đầu tư PV-INCONESS
Tổng quát tình hình kế toán tiền lương, các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng
kế toán tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư PV-INCONESS
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán thanh toán với người lao
động tại công ty cổ phần đầu tư PV-INCONESS
Chỉ ra những mặt đặt được, những mặt hạn chế và các giải pháp đề xuất nhằm
hoàn thiện kế toán thanh toán với người lao động tại công ty cổ phần đầu tư PV-
INCONESS.
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận của kế toán các khoản thanh toán với người lao động
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
SV: Tạ Thị Hậu

phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp
do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc sức lao động không được sử dụng,
thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên
tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần đảm bảo an toàn
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
7
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
kinh tế cho người lao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã
hội.
Theo luật BHYT, BHYT: là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và
các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định.
Theo luật BHXH, BHTN: Là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những
người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định.
Theo Luật Công đoàn, KPCĐ: là nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn
được trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp phải
trả cho người lao động kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình
thành lên KPCĐ
1.1.1.3. Khái niệm phụ cấp
Căn cứ vào NĐ204/2004/NĐ-CP Phụ cấp lương là khoản tiền lương bổ sung
cho lương cấp bậc, chức vụ, lương cấp hàm khi điều kiện lao động, mức độ phức
tạp của công việc và điều kiện sinh hoạt có các yếu tố không ổn định
1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến các khoản thanh toán với người lao
động
1.1.2.1. Các hình thức trả lương
Theo quy định của Bộ Luật Lao Động về hình thức trả lương
 Hình thức trả lương theo thời gian lao động: Là hình thức tiền lương tính
theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động.

 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sản
phẩm thực hiện việc tính trả lương cho NLĐ theo số lương và chất lượng sản phẩm
công việc đã hoàn thành.
Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành
- Hình thức trả lương theo sản phẩm:
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp:
Tiền lương phải trả cho NLĐ được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn
thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không
chịu bất cứ một hạn chế nào.
Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành * Đơn giá tiền lương
+ Tiền lương sản phẩm gián tiếp:
Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo
dưỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
9
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
hưởng đến năng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào căn cứ
kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lương cho lao động gián tiếp.
Nói chung hình thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp này không được chính
xác, còn nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc.
+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu NLĐ còn
được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng xuất lao động, tiết kiệm vật tư.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm là khuyến
khích NLĐ hăng say làm việc, năng xuất lao động tăng cao, có lợi cho doanh
nghiệp cũng như đời sống của công nhân viên được cải thiện.
+ Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:

cấp (chức vụ, khu vực, thâm niêm…). Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHXH là
22%, trong đó người sử dụng lao động 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và
6% do người lao động đóng góp được trừ vào lương hàng tháng
BHYT: Quỹ này hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
lương cơ bản (cấp bậc) và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế trong
tháng. Tỷ lệ trích hiện hành là 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh và 1,5% trừ vào lương người lao động.
BHTN: Quỹ này hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
lương cơ bản (cấp bậc) và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế trong
tháng. Tỷ lệ trích hiện hành là 2% trong đó người sử dụng lao động 1% tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh, 1% do người lao động đóng và được trừ vào lương hàng
tháng.
KPCĐ: Được trích lập để trợ cấp cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm
chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động. Hình thành do việc trích
lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công
nhân viên thực tế phát sinh trong tháng của doanh nghiệp. Theo chế độ hiện nay là
2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
1.1.2.3. Các khoản thu nhập khác của người lao động
Bao gồm các khoản tiền thưởng và phụ cấp cho người lao động
 Tiền thưởng:
- Theo quy định tại Điều 64 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung; Điều
11 Nghị định số 114/2002/NĐ-CP Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho
tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao
hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Nội dung của tổ chức tiền thưởng:
+ Chi tiêu thưởng: có hai nhóm chỉ tiêu thưởng là chỉ tiêu về số lượng và chỉ
tiêu về chất lượng gắn với thành tích của NLĐ. Yêu cầu của chỉ tiêu thưởng là
chính xác, rõ ràng và cụ thể.
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6

Các quy định cơ bản về các khung lương (cấp bậc lương, hệ số lương) áp
dụng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Theo nghị định số 205/204/NĐ-CP của chính phủ quy định hệ thống thang
lương, bảng lương trong các công ty nhà nước gồm các đối tượng:
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
• Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất
Thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát
Tổng giám đốc, giám đốc, phó Tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng
Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ, nhân viên thừa hành phụ vụ.
Bảng lương chuyên gia cao cấp có 3 bậc. Hệ số: 7,00 – 7,50 – 8,00
Đối với nghệ nhân có 2 bậc. Hệ số 6,25 – 6,75
Bảng lương của Tổng giám đốc, giám đốc, phó Tổng giám đốc, phó giám đốc,
kế toán trưởng: Được thiết kế theo lương chức vụ, mỗi chức danh có 2 bậc lương
theo hạng doanh nghiệp.
Cao nhất là Tổng giám đốc Tổng công ty đặc biệt và tương đương có 2 bậc
lương với hệ số là 7,85 – 8,20.
Thấp nhất là kế toán trưởng công ty hạng III có 2 bậc lương với hệ số là 4,33
và 4,66.
• Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ: Gồm 4 chức danh
Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp: có 4 bậc lương, hệ
số là: 5,58 - 5,92 - 6,26 - 6,60
Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính: Có 6 bậc 4,0 - 4,33 - 4,66
- 4,99 - 5,32 - 5,65
Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư: Có 8 bậc, hệ số là: 2,34 - 2,65 - 2,96 - 3,27 -
3,58 - 3,89 - 4,20 - 4,51
Cán sự, kỹ thuật viên 12 bậc lương, Bậc 1: Hệ số 1,80; bậc 12: 3,89

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương nhà nước
quy định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là tiền
lương theo ngạch, cấp bậc, quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm
niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề. Tiền lương này được tính trên cơ sở mức
lương tối thiểu chung.
Người lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo chế độ tiền lương
do người sử dụng lao động quy định thì tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động gồm mức
lương chính hoặc tiền công và phụ cấp ghi trong bản hợp đồng lao động.
 Tỷ lệ trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN
Mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH, trong
đó người lao động đóng 6% và người sử dụng lao động đóng 16%.
Mức trích lập BHYT là 4,5% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHYT,
trong đó người lào động đóng 1,5% và người sử dụng lao động đóng 3%.
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
Mức trích lập BHTN là 2% trên quý tiền lương, tiền công đóng BHTN, trong
đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí.
Mức trích lập KPCĐ là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và toàn bộ
khoản này được tính vào chi phí của doanh nghiệp.
Chế độ quản lý và sử dụng các khoản tính trích theo tiền lương:
Các khoản tính trích theo lương gồm có BHXH. BHYT, BHTN, KPCĐ.
Quỹ BHXH được dùng để chi trả cho cán bộ công nhân viên khi ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động theo đúng quy chế hiện hành.
BHYT được trích lập để tài trợ cho việc phòng chữa bệnh và chăm sóc sức
khoẻ cho người lao động
BHTN dùng để trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, tìm việc làm cho

môn, nghiệp vụ. Thời gian hưởng từ 3 đến 5 năm.
1.1.3.4. Chế độ tiền thưởng quy định
Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010
Thưởng có tính chất thường xuyên: Thưởng tăng năng suất lao động, thưởng
tiết kiệm nguyên liệu vật liệu, thưởng định kỳ
Đối với doanh nghiệp nhà nước, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng
năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, doanh nghiệp trích quỹ
khen thưởng từ lợi nhuận sau thuế để thưởng cho người lao động làm việc tại doanh
nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, căn cứ vào kết quả sản
xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động,
người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp trên
cơ sở hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể mà hai bên đã thoả thuận.
Các doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành quy chế thưởng để thực hiện đối
với người lao động sau khi tham khảo ý kiến ban chấp hành đoàn cơ sở, Quy chế
thưởng phải được công bố công khai trong doanh nghiệp.
1.2. Kế toán thanh toán với người lao động theo quyết định 15
1.2.1. Nội dung kế toán tiền lương theo quyết định số 15
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng kế toán tiền lương
- Mẫu số: 01a- LĐTL- Bảng chấm công: Bảng chấm công do các tổ sản xuất
hoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao
động theo tháng, hoặc theo tuần (tùy theo cách chấm công và trả lương ở doanh
nghiệp); Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b- LĐTL)
- Bảng thanh toán lương (Mẫu 02- LĐTL)
SV: Tạ Thị Hậu
Lớp: K44D6
16
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán - Kiểm
toán
- Giấy đi đường (Mẫu 04- LĐTL)

17

Trích đoạn Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại công ty Cổ phần đầu tư Hoàn thiện phương pháp hạch toán tiền lương cho người lao động Hoàn thiện về tài khoản sử dụng theo TT 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status