1
PHN M U
Trong my thp k gn õy, nht l t thp k 80, Th gii cú
nhiu bin i ỏng k trờn tt c cỏc mt chớnh tr , kinh t, xó hi.
Nhõn loi ang bc vo giai on sụi ng ca Cỏch mng cụng
ngh, mt cuc Cỏch mng m s tỏc ng ca nú lm bin i sõu
sc trờn tt c cỏc mt ca lc lng sn xut, quan h sn xut,
chớnh tr, xó hi hu ht cỏc nc trờn Th gii. S sp ca mụ
hỡnh CNXH Liờn Xụ v ụng u ó dn n s iu chnh v mt
chin lc v sỏch lc kinh t, nht l kinh t i ngoi, khụng ch
cỏc nc XHCN m cũn cỏc nc ang phỏt trin v cỏc nc
cú nn kinh t phỏt trin. S xut hin tớnh chnh th, tớnh nhõn loi,
tớnh ton cu trong mi quan h vi tớnh giai cp v u tranh giai
cp, theo ú phng phỏp gii quyt nhng vn kinh t v cụng
ngh u cú liờn quan n kinh t i ngoi ca cỏc quc gia. Mc
dự chin tranh cc b, ni chin sc tc vn cú th xy ra nhng s
khụng kộo di. Bu khụng khớ Th gii vn i theo xu hng l
chuyn t i u , t chin tranh sang i thoi, ho bỡnh. Cú th
núi, trong thi i ngy nay, kinh t cú mt vai trũ quan trng ,cú ý
ngha quyt nh khụng ch i vi nn kinh t Th gii m cũn trờn
tt c cỏc mt chớnh tr ,xó hi. Do ú, tn ti v phỏt trin, dự
mc ny hay mc khỏc,cỏc quc gia u ó v ang m rng
quan h kinh t quc t - ú l mt trong nhng vn thi s i
vi hu ht cỏc nc, ú cũn l xu th chung ca thi i ngy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
nay.L mt thnh viờn ca cng ng quc t,Vit Nam khụng th
khụng tham gia vo tin trỡnh hi nhp ú ca Th gii, vi khụng ớt
sống xã hội mà điển hình là trên lĩnh vực kinh tế. Tồn cầu hố kinh
tế có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định chính trị và xã hội của
từng nước nói riêng và của tồn thế giới nói chung. Tồn cầu hố
kinh tế là một xu thế tất yếu mà tính khách quan và phổ biến của nó
bắt nguồn từ u cầu của quy luật về sự phân cơng và hợp tác quốc
tế giữa các nước, từ sự phân cơng tài ngun thiên nhiên và sự phát
triển khơng đều về cơng nghiệp giữa các nước dẫn đến u cầu việc
sử dụng sao cho có hiệu quả về lợi thế so sánh để nhanh chóng rút
ngẵn khoảng cách lạc hậu giữa các nước có nền kinh tế phát triển và
kém phát triển. Mở rộng quan hệ đối ngoại còn bắt nguồn từ sản
xuất và đời sống ngày nay đã mang tính quốc tế hóa. Đặc biệt sự tác
động mạnh mẽ của cuộc Cách mạng Khoa học - Cơng nghệ đã làm
cho lực lượng sản xuất vượt ra khỏi khn khổ quốc gia, thơng qua
các cơng cụ thơng tin hiện đại, những thành tựu khoa học và chuyển
giao cơng nghệ được thực hiện với tốc độ nhanh giữa các nước.
Xu thế quốc tế hố hay xu thế tồn cầu hố kinh tế xuất phát từ
một số cơ sở khách quan sau:
Thứ nhất, đó là sự phát triển cao của lực lượng sản xuất và sự tác
động của cuộc Cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
Chúng ta biết rằng, trong xã hội phong kiến do lực lượng sản
xuất và giao thông kém phát triển cho nên sản xuất và trao đổi chỉ
được thực hiện trong một phạm vi quy mô nhỏ. Tính tự cung tự cấp
là đặc trưng chủ yếu của phương thức sản xuất phong kiến. Tuy vậy,
trong thời đại phong kiến cũng đã có thông thương vượt biên giới
quốc gia nhưng chưa tạo ra những quan hệ phụ thuộc trong phát
triển, chưa có thị trường thế giới theo nghĩa hiện đại. Khi nghiên
cứu Chủ nghĩa tư bản, Mac và Anghen đã cho rằng, do sự phát triển
truyền thống dần dần nhường bước cho các ngành đại diện cho tiến
bộ khoa học- kỹ thuật. Sự tăng trưởng của nền kinh tế từ dựa chủ
yếu vào ngun vật liệu và lao động đang chuyển sang dựa chủ yếu
vào tri thức. Tri thức trở thành động lực chính của sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế. Thực tiễn phát triển của nền kinh tế thế giới đang
cho thấy bước chuyển, bước q độ từ nền kinh tế cơng nghiệp sang
nền kinh tế tri thức. Hiện nay, ở các quốc gia Bắc Mỹ và một số
quốc gia phát triển Tây Âu các lĩnh vực kinh tế tri thức đã chiếm
khoảng 45- 50% GDP. Trong các nước OECD kinh tế tri thức chiếm
gần 50% GDP. Sự phát triển của lĩnh vực kinh tế tri thức dựa trên
các cơng nghệ có hàm lượng khoa học- kỹ thuật cao, nhất là cơng
nghệ thơng tin đã mở ra điều kiện thuận lợi cho sự đẩy mạnh xu thế
tồn cầu hóa. Với các cơng nghệ mới làm tăng tốc độ giao dịch kinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
doanh, rút ngắn khoảng cách về khơng gian và thời gian. Các cơng
việc giao dịch hiện nay phần nhiều được thực hiện qua mạng với các
máy vi tính xách tay. Hệ thống mạng Internet quốc tế hình thành
cho phép con người có thể biết được hầu như mọi diễn biến của đời
sống kinh tế- xã hội trên thế giới trong giây lát. Và chính điều nay
sẽ góp phần nâng cao trình độ dân trí, tạo điều kiện cho dân chủ,
phát triển, thúc đẩy nhu cầu mở cửa, giao lưu hội nhập.
Tóm lại, cuộc Cách mạng khoa học- cơng nghệ đã làm cho phân
cơng lao động và chun mơn hố sản xuất diễn ra trên phạm vi thế
giới ngày càng sâu sắc, làm phá vớ hàng rào ngăn cách địa giới
trong giao dịch của con người trên tất cả các mặt giữa các quốc gia.
Các quốc gia dù muốn hay khơng đều chịu tác động của q trình
tồn cầu hóa và đương nhiên để tồn tại, phát triển trong điều kiện
ngày nay khơng thể khơng tham gia q trình tồn cầu hóa, tức phải
cơ chế, phương thức phân bổ các nguồn lực từ sức lao động đến tư
liệu sản xuất. Điều này rõ ràng là có ý nghĩa cho thúc đẩy, mở rộng
đầu tư, giao dịch thương mại và tiếp nhận nguồn lao động … Có thể
nói, ngày nay nền kinh tế Thế giới thống nhất ở cơ chế vận hành: cơ
chế thị trường- đây chính là cơ sở cho sự gia tăng của xu thế tồn
cầu hố kinh tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Kinh tế thị trường càng phát triển thì sự giao thoa, xâm nhập lẫn
nhau giữa các nền kinh tế càng gia tăng. Hiện nay, đóng vai trò kinh
tế chính của Thế giới, góp phần khơng nhỏ vào nền kinh tế Thế giới,
vào xu thế tồn cầu hố kinh tế, khơng thể khơng kể đến vai trò của
các cơng ty độc quyền đa quốc gia. Chính sự độc quyền của các
cơng ty này đã thúc đẩy giao lưu bn bán trên thị trường, làm tăng
cường sự liên kết và ràng buộc lẫn nhau giữa các quốc gia. Các
cơng ty độc quyền đa quốc gia có quy mơ ngày càng lớn, ngày càng
khẳng định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế Thế giới.
Hiện nay, trên Thế giới có 60.000 cơng ty độc quyền đa quốc gia,
chi phối hầu hết nền kinh tế Thế giới, nhưng vẫn trên cơ sở bình
đẳng về quyền lợi.
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường khơng chỉ ở sự
mở rộng qui mơ về khơng gian, về sự xâm nhập, ràng buộc lẫn nhau
giữa các thị trường mà còn thể hiện ở sự phát triển theo chiều sâu,
đó là sự bùng nổ phát triển của thị trường tài chính gắn liền với sự
xuất hiện của một loạt cơng cụ mới trong thanh tốn giao dịch. Các
thị trường tài chính đan xen chặt chẽ đến mức lãi suất cho vay và
giá chứng khốn cũng ràng buộc lẫn nhau và lượng vốn tư nhân
ln chuyển trên thị trường tài chính lớn hơn tài ngun của nhiều
nước. Thị trường sản phẩm hàng hố cũng gia tăng mạnh mẽ, thể
10
bệnh, thiếu nguồn nước. Theo số liệu thống kê năm 1996 có tới 40%
dân số Thế giới tại 80 quốc gia có khả năng chết do thiếu nước,
uống nước bẩn- là nguồn gốc gây ra 80% các loại bệnh tại các quốc
gia đang phát triển.
Khơng những thế, sự phát triển của nền kinh tế Thế giới trong
những thế kỉ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai dưới tác động của các
quy luật thị trường cũng đã đẩy đến tình trạng phân hố giàu nghèo
một cách sâu sắc. Đây cũng là vấn đề lớn có tính tồn cầu mà để
giải quyết nó cần có sự phối hợp cố gắng của tất cả các quốc gia
giàu cũng như nghèo. Trong q trình cạnh tranh, phát triển kinh tế,
các vấn đề mơi trường về thương mại và đầu tư cũng bùng nổ, sự
khan hiếm ngun liệu cũng gia tăng, tất cả đều liên quan đến sự
phát triển, tồn vong khơng chỉ của một hoặc vài quốc gia mà của
tồn thể cộng đồng nhân loại.
Nhìn chung, các vấn đề tồn cầu đều có quan hệ nhân quả với
nhau, cho nên phải có quan điểm tổng thể khi giải quyết và đòi hỏi
phải có sự nỗ lực của mọi quốc gia. Các vấn đề tồn cầu là liên quan
đến mọi quốc gia, nó tác động trên phạm vi Thế giới. Vì lợi ích của
nhân loại cũng như của chính mỗi quốc gia, đòi hỏi phải có liên kết
sức mạnh của cả cộng đồng. Bản thân mỗi quốc gia, cho dù có tiềm
lực mạnh đế đâu cũng khơng thể giải quyết nổi vấn đề liên quan đến
tồn Thế giới. Đây chính là cơ sở khách quan quy định, thúc đẩy
những cố gắng phối hợp liên kết sức mạnh, là cơ sở cho việc tiến tới
thống nhất những quy trình, quy phạm chung cho q trình phát
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
triển kinh tế. Đây chính là cơ sở quan trọng cho sự ra đời của xu thế
và các dịch vụ (62,4%) trong cơ cấu kinh tế Thế giới.
Thứ hai, dưới tác động của tồn cầu hố, các thị trường Thế giới
từng bước được thống nhất và ngày càng phát triển. Với xu thế đó,
nó sẽ tạo nên một sự loại bỏ các rào cản và có một sự điều chỉnh
trong quy tắc vận hành. Trước hết, khi thị trường Thế giới thống
nhất và phát triển thì các rào cản thương mại sẽ từng bước bị loại
bỏ, một trong những thành cơng của phương diện này là sự ra đời
của tổ chức thương mại Thế giới (WTO) ngày 1-1-1995 và tiếp theo
là việc giảm thuế quan giữa các thành viên của WTO xuống mức
bình qn là 3% đối với các nước phát triển và dưới 15% đối với
các nước đang phát triển. Đồng thời, do giá thành vận tải thương
mại quốc tế liên tục hạ, hiện nay chỉ còn 2% giá trị hàng hố, trong
khi tỷ lệ xuất khẩu vẫn khơng ngừng tăng, năm 1998 là 24,3% và dự
tính đến 2005 sẽ đạt 28%. Thương mại phát triển khiến thị trường
Thế giới thống nhất hơn, xu thế thống nhất lại đòi hỏi loại bỏ các
hàng rào thương mại.
Khơng chỉ trên lĩnh vực thương mại mà cả trên lĩnh vực sản xuất
và thị trường tiền tệ cũng ngày càng thống nhất. Đến cuối năm
1993, tổng đầu tư trực tiếp vào các ngành đạt hơn 2 tỷ USD, gấp
210 lần năm 1953, đầu tư nước ngồi của thị trường tiền tệ là 1.776
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
tỷ USD, gấp 150 lần năm 1953. Đến cuối những năm 90, hai số liệu
này phát triển lên tới 4000 tỷ và hơn 48.000 tỷ USD, xu thế tăng
trưởng rất rõ rệt. Đồng thời tỷ trọng dịch vụ ở nước ngồi trên dịch
vụ các chủ thể kinh tế hữu quan cũng đang gia tăng nhanh chóng, hệ
thống phân cơng sản xuất cùng ngành nghề mang tính tồn cầu đang
hình thành. Mạng lưới sản xuất mang tính tồn cầu sẽ thực hiện “kết
nối” Thế giới.
đầu tư nước ngồi của các nước phát triển dành cho các ngành dịch
vụ, tỷ trọng đó của các nước đang phát triển cũng là 29,5%. Sở dĩ
như vậy vì các ngành cơng nghiệp hiện nay phần lớn đã ở tình trạng
bão hồ, ít khơng gian mới, trong khi đó các ngành dịch vụ được
xây dựng trên nền tảng vốn doanh nghiệp, chu kì kinh doanh ngắn,
kết quả nhanh nên các nhà đầu tư thích bỏ vốn vào lĩnh vực này.
Trong hội nghị tổ chức thương mại Thế giới, thương mại dịch vụ là
một trong ba đề tài lớn, điều đó đủ thấy xu thế phát triển của nó, vì
vậy, xu hướng đầu tư vào ngành dịch vụ sẽ có thể tăng khá nhanh
trong những thập kỉ tới.
Qua đó, ta thấy được những tác động của q trình tồn cầu hố
kinh tế đối với nền kinh tế Thế giới. Nó có nguồn gốc từ sự phát
triển của lực lượng sản xuất, của nền kinh tế nhưng nó lại tạo điều
kiện tiếp theo cho sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế Thế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
giới. Tuy nhiên, q trình tồn cầu hóa này khơng chỉ tác động đối
với Thế giới trên lĩnh vực kinh tế mà còn cả trên lĩnh vực ở những
mặt nhất định. Một thế giới hồ bình, hợp tác sẽ có một nền kinh tế
phát triển cao và ổn định.
2_ Tính tất yếu phải hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
Trong những điều kiên phát triển mới của lực lượng sản xuất,
của phân cơng lao động xã hội, của cơ chế kinh tế thị trường… q
trình tồn cầu hóa kinh tế là một tất yếu khách quan, nó có tác động
đối với hầu hết các nước trên Thế giới dù ở mức độ này hay mức độ
khác. Hội nhập kinh tế quốc tế được xem như một trong những yếu
tố quan trọng để tạo động lực phát triển cho từng quốc gia, khu vực
và của cộng đồng quốc tế. Kể cả những nước có nền kinh tế mạnh
như Mỹ, Nga, Nhật, Trung Quốc cho đến những nước đang phát
ng. ng thi, thụng qua hot ng kinh t i ngoi, chỳng ta
cú th thay i c cu tng sn phm xó hi, a dng cỏc loi hỡnh
ngnh ngh, ỏp ng y nhu cu ngy cng ln ca nhõn dõn,
y mnh xut khu, chng t v th ca nc ta trờn trng quc
t. Quỏ trỡnh hp tỏc quc t cũn gúp phn n nh chớnh tr - xó hi.
V mt chớnh tr, xu th ho bỡnh ang l xu th chung ca ton
nhõn loi ngy nay. Mt Th gii ho bỡnh s to iu kin thun li
v mt chớnh tr cho cỏc quc gia trong cng ng quc t, tp trung
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
mi ngun lc cho phỏt trin kinh t. V mt xó hi, mt nh hng
ln i vi quỏ trỡnh phỏt trin kinh t nc ta l lc lng lao
ng. Nc ta l mt nc nụng nghip, ụng dõn, lc lng lao
ng ụng m cha c s dng ht. Quỏ trỡnh hp tỏc quc t ó
to ra ngnh ngh mi, thu hỳt lc lng lao ng, hn ch nn tht
nghip. T ú hn ch c rt nhiu t nn xó hi, n nh tỡnh
hỡnh chớnh tr trong nc.
Nh vy cú th núi, Vit Nam ch ng hi nhp kinh t quc t
l tt yu cho phỏt trin t nc.
3_ Thi c v thỏch thc i vi Vit Nam khi hi nhp kinh
t quc t.
3.1_ Nhng thi c:
Vit Nam tham gia vo quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t l mt
tt yu khỏch quan, l ũi hi ca chớnh bn thõn nn kinh t. Khi
tham gia vo tin trỡnh hi nhp ny, nc ta ó tn dng c khỏ
nhiu nhng thun li cho phỏt trin kinh t -xó hi:
Hi nhp kinh t quc t ó gúp phn m rng th trng xuõt,
nhp khu ca Vit Nam. Quan h bn hng c m rng. Th
trng l vn quan trng hng u i vi mi nn kinh t th
vốn và cơng nghệ này chỉ giao lưu chủ yếu giữa các nước phát triển
với nhau. Từ sau năm 1990 khi chiến tranh lạnh kết thúc, nhiều
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN