hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường tại tỉnh quảng ninh - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN HẢI HƢỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
SỰ NGHIỆP MÔI TRƢỜNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Bùi Thị Minh Hằng THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa
học, độc lập của tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này
là trung thực, chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng
xin cam đoan rằng mọi sự tham khảo cho việc thực hiện Luận văn đã
đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả Luận văn
Nguyễn Hải Hƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Đóng góp của đề tài 3
5. Kết cấu luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƢỜNG 4
1.1. Tổng quan về chi ngân sách nhà nƣớc cho bảo vệ môi trƣờng 4
1.1.1. Tính tất yếu khách quan về chi NSNN cho BVMT 5
1.1.2. Một số khái niệm về sự nghiệp môi trƣờng, KPSNMT 6
1.1.3. Quản lý kinh phí sự nghiệp môi trƣờng 7
1.1.4. Vai trò của kinh phí sự nghiệp môi trƣờng 13
1.2. Hiệu quả quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trƣờng và các nhân tố
ảnh hƣởng đến hiểu quả quản lý, sử dụng KPSNMT 15
1.2.1. Hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trƣờng 15
1.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp môi trƣờng 16
1.3. Kinh nghiệm về chi NSNN cho BVMT của quốc tế và ở Việt Nam 18
1.3.1. Kinh nghiệm về chi NSNN cho BVMT của quốc tế 18
1.3.2. Kinh nghiệm về chi KPSNMT ở Việt Nam 20
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 23
2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 23


3.4.3. Nguồn thu bổ sung cho nguồn kinh phí sự nghiệp môi trƣờng 50
3.4.4. Phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trƣờng 56
3.4.5. Mục đích chi 60
3.4.6. Công tác lập dự toán, quyết toán 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.4.7. Công tác phối hợp và quản lý kinh phí sự nghiệp môi trƣờng 71
3.5. Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi
trƣờng tại Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2013 75
3.5.1. Kết quả đạt đƣợc 75
3.5.2. Những tồn tại, hạn chế, khó khăn 80
3.5.3. Nguyên nhân tồn tại, khó khăn 82
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƢỜNG TẠI TỈNH
QUẢNG NINH 83
4.1. Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và
yêu cầu đối với bảo vệ môi trƣờng 83
4.1.1. Quan điểm phát triển 83
4.1.2. Mục tiêu phát triển 84
4.1.3. Định hƣớng phát triển về lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng 84
4.2. Định hƣớng công tác quản lý môi trƣờng của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 86
4.2.1. Mục tiêu tổng quát 86
4.2.2. Nhiệm vụ trọng tâm 86
4.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp môi trƣờng của Quảng Ninh 87
4.3.1. Tăng tỷ lệ chi sự nghiệp môi trƣờng 87
4.3.2. Tăng cƣờng huy động các nguồn tài chính từ cộng đồng, doanh nghiệp
(huy động nguồn xã hội hoá) 88

ĐMC
Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc
ĐTM
Đánh giá tác động môi trƣờng
ĐTPT
Đầu tƣ phát triển
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
KCN
Khu công nghiệp
KPSNMT
Kinh phí sự nghiệp môi trƣờng
KTXH
Kinh tế- xã hội

Nghị định
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NQ
Nghị quyết
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
NSTW
Ngân sách Trung ƣơng
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
PTBV
Phát triển bền vững

XDCB
Xây dựng cơ bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tổng sản phẩm nội địa (GDP), chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) của Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013 32
Bảng 3.2: Tình hình thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013 33
Bảng 3.3: Tình hình phân bổ và thực hiện ngân sách sự nghiệp môi trƣờng của
Việt Nam giai đoạn 2006-2011 38
Bảng 3.4: Dự toán chi ngân sách SNMT Trung ƣơng giai đoạn 2007 - 2010 40
Bảng 3.5: Tình hình phân bổ và thực hiện KPSNMT ở cấp địa phƣơng giai đoạn
2007 - 2011 42

Bảng 3.19: Nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp môi trƣờng cho các cơ quan cấp
tỉnh thực hiện giai đoạn 2008- 2013 61
Bảng 3.20: Sử dụng nguồn chi sự nghiệp môi trƣờng ở Quảng Ninh cho các
mục chi theo quy định tại TTLT 45 62
Bảng 3.21: Báo cáo chi tiết kinh phí sự nghiệp môi trƣờng và đô thị của thành
phố Hạ Long năm 2011, 2012 64
Bảng 3.22: Phân bổ KPSNMT từ nguồn không tự chủ do khối tỉnh quản lý năm
2012, 2013 cho các nhiệm vụ chi 64
Bảng 3.23: Xây dựng Kế hoạch BVMT và dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2008- 2012 67
Bảng 3.24: Tình hình triển khai các nhiệm vụ, dự án đƣợc phân bổ KPSMT, dự
toán ngân tỉnh năm 2012 của tỉnh Quảng Ninh 68
Bảng 3.25: Mục tiêu, chỉ tiêu môi trƣờng của Quảng Ninh đến năm 2011 - 2015 76
Bảng 3.26: Chỉ tiêu môi trƣờng của Quảng Ninh đến năm 2015 76
Bảng 3.27: Chỉ tiêu môi trƣờng của tỉnh Quảng Ninh thực hiện Chƣơng trình
nông thôn mới 77
Bảng 3.28: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu môi trƣờng so với Nghị quyết về
phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009- 2012 78
Bảng 4.1: Dự kiến tỷ lệ phân bổ KPSNMT cho cấp huyện của Quảng Ninh 90 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

x
DANH MỤC CÁC HÌNH
lƣợng than cả nƣớc. Những tiềm năng và lợi thế về thiên nhiên và con ngƣời giúp
cho Quảng Ninh trở thành một trong các tỉnh phát triển kinh tế mạnh của cả nƣớc,
tuy nhiên song song với sự đột phá về phát triển kinh tế - xã hội, Quảng Ninh đang
phải đối mặt với nhiều thách thức về phát triển bền vững (PTBV) do có sự đối lập
trong phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn với bảo vệ môi trƣờng.
Báo cáo môi trƣờng quốc gia 2010 của Việt Nam đƣợc Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng (BTN&MT) công bố tháng 9/2011, đã nêu 5 vấn đề môi trƣờng bức xúc
của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010, trong đó nội dung thứ tƣ “Quản lý môi trƣờng
còn nhiều bất cập” đã chỉ ra rằng “Đầu tƣ, tài chính cho bảo vệ môi trƣờng còn chƣa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
đáp ứng đƣợc yêu cầu: Chi cho sự nghiệp môi trƣờng ở Việt Nam mới đạt 1% tổng
chi ngân sách từ năm 2006, thấp hơn so với các nƣớc trong khu vực. Do tính chất là
nguồn chi thƣờng xuyên nên kinh phí từ nguồn này không thể bố trí để đầu tƣ giải
quyết triệt để các vấn đề môi trƣờng bức xúc đang ngày càng gia tăng". Nguồn kinh
phí sự nghiệp môi trƣờng của Trung ƣơng, địa phƣơng hàng năm đều tăng, nhƣng
vẫn chƣa đáp ứng yêu cầu thực tế. Ở một số nơi, kinh phí đƣợc phân bổ còn dàn
trải, sử dụng không đúng mục đích và chƣa hiệu quả.
Thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 01/12/2011 của Tỉnh uỷ Quảng
Ninh "Về phƣơng hƣớng nhiệm vụ năm 2012" với quan điểm mục tiêu: …" Phát
triển nhanh và bền vững gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng từ tăng trưởng nóng
sang tăng trưởng xanh và tái cấu trúc nền kinh tế… giải quyết những vấn đề cấp
bách về môi trường…". Quảng Ninh đã và đang triển khai đồng bộ nhiều giải pháp
về phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trƣờng hƣớng tới phát triển nhanh và
bền vững. Đối với công tác quản lý và bảo vệ môi trƣờng Quảng Ninh đã và đang
tích cực thực hiện nhiều giải pháp, trong đó có giải pháp đa dạng hoá các nguồn vốn
đầu tƣ, chú trọng đầu tƣ và từng bƣớc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng kinh
phí sự nghiệp môi trƣờng.

bảo vệ môi trƣờng hƣớng tới phát triển nhanh và bền vững.
Việc xác định các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả quản lý và sử dụng
KPSNMT của tỉnh Quảng Ninh thông qua các chỉ tiêu đánh giá. Đây là các đánh giá
hết sức khách quan và đảm bảo độ tin cậy cao.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
KPSNMT cho nên việc nghiên cứu đề tài này sẽ là những đóng góp thiết thực dần
bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng KPSNMT của tỉnh
Quảng Ninh.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn gồm các
phần chính sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng nguồn kinh phí
sự nghiệp môi trƣờng.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi
trƣờng tại tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí
sự nghiệp môi trƣờng tại tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƢỜNG

1.1. Tổng quan về chi ngân sách nhà nƣớc cho bảo vệ môi trƣờng
- Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) cho bảo vệ môi trƣờng (BVMT) đƣợc sử
dụng vào các mục đích: Đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trƣờng công
cộng; Chi thƣờng xuyên cho sự nghiệp môi trƣờng (SNMT).

hỗ trợ kỹ thuật nhằm tăng cƣờng năng lực quản lý môi trƣờng (QLMT) các cấp,
nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT, bảo tồn đa dạng sinh học.
1.1.1. Tính tất yếu khách quan về chi NSNN cho BVMT
BVMT là một nội dung của quản lý nhà nƣớc đối với nền kinh tế thị trƣờng,
bởi lẽ sự tăng trƣởng kinh tế phải dựa vào khai thác môi trƣờng (nguyên vật liệu,
năng lƣợng, …) cũng nhƣ thải các chất thải thải vào môi trƣờng (chất thải rắn, nƣớc
thải, khí thải). Mối quan hệ giữa kinh tế và môi trƣờng đƣợc khái quát ở hình 1. Hình 1.1. Mối quan hệ kinh tế - môi trƣờng
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa kinh tế và môi trƣờng cho thấy tất yếu phải quản
lý mối quan hệ này, ít ra bởi 2 lý do: một là, nếu không đƣợc quản lý thì môi trƣờng
sẽ bị cạn kiệt về tài nguyên do bị khai thác quá mức và bị suy thoái, suy giảm chất
lƣợng môi trƣờng do bị ô nhiễm bởi chất thải thải ra vƣợt quá khả năng hấp thụ hay
năng lực tải của môi trƣờng; hai là, sự tăng trƣởng kinh tế sẽ suy giảm, trở nên
không bền vững bởi giá cả tài nguyên và năng lƣợng sẽ gia tăng do khan hiếm,
thậm chí còn bị triệt tiêu (mất đi) kéo theo nhiều hệ lụy về xã hội, chính trị. Trên thế
giới và ở Việt Nam có nhiều minh chứng cho mối quan hệ này một khi nó không
đƣợc quản lý tốt.
Trong quản lý nhà nƣớc đối với phát triển, BVMT (hiểu theo nghĩa rộng bao
gồm cả tài nguyên thiên nhiên) thuộc loại hoạt động công cộng cần Nhà nƣớc quan
tâm đầu tƣ tài chính, bởi cả lý do vai trò quan trọng của môi trƣờng nhƣ là 1 trong 3
trụ cột của PTBV và bởi cả lý do bảo vệ môi trƣờng chƣa phải là lĩnh vực đem lại
mức lợi nhuận đủ sức hấp dẫn đầu tƣ tƣ nhân. Nhà nƣớc cần đầu tƣ tài chính cho

nghiêm trọng; Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; trang bị thiết bị, phƣơng
tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh MT ở khu dân cƣ, nơi công cộng; Kiện toàn
và nâng cao năng lực của hệ thống QLNN về BVMT; xây dựng và phát triển hệ
thống tổ chức sự nghiệp BVMT; Điều tra, nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, áp
dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ về BVMT; chiến lƣợc, quy hoạch,
kế hoạch, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật, mô hình quản lý về
BVMT; Phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về BVMT;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
Quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về MT; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về MT; đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về BVMT; Tặng giải
thƣởng, khen thƣởng về BVMT; Quản lý ngân hàng gen quốc gia, cơ sở chăm sóc,
nuôi dƣỡng, nhân giống các loài động vật quý hiếm bị đe doạ tuyệt chủng; Quản lý
các khu bảo tồn thiên nhiên; Các hoạt động sự nghiệp môi trƣờng khác. [3]
1.1.2.2. Khái niệm kinh phí sự nghiệp môi trường
Khái niệm KPSNMT không phải là thông dụng trong lĩnh vực quản lý tài
chính công trên thế giới (và do vậy không có thuật ngữ tiếng Anh chính thức trong
các tài liệu liên quan). Ở nƣớc ta, KPSNMT đƣợc thống nhất quy định là kinh phí
cho "thực hiện các nhiệm vụ BVMT do ngân sách nhà nƣớc (NSNN) bảo đảm"
(theo Thông tƣ liên tịch Bộ Tài chính - Bộ TN&MT số 45/2010/TTLT-BTC-
BTNMT ngày 30/3/2010 hƣớng dẫn thực hiện việc quản lý KPSNMT). Nhƣ vậy,
KPSNMT là một nguồn lực tài chính cho BVMT và theo Luật Ngân sách nhà nƣớc
(2002), KPSNMT thuộc mục nhiệm vụ chi thƣờng xuyên. [27]
1.1.3. Quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường
Quản lý KPSNMT là quản lý thực hiện các nhiệm vụ BVMT do NSNN bảo
đảm, cụ thể nhƣ sau: Phân cấp nhiệm vụ chi SNMT; Mức chi KPSNMT; Lập, chấp
hành và quyết toán NSNN kinh phí sự nghiệp môi trƣờng.
1.1.3.1. Phân cấp nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường

Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng; Quyết định
số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc hỗ trợ có
mục tiêu từ ngân sách nhà nƣớc nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm
thiểu suy thoái môi trƣờng cho một số đối tƣợng thuộc khu vực công ích.
+ Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải
tồn lƣu, kiểm soát các nguồn thải và các điểm ô nhiễm môi trƣờng tồn lƣu do trung
ƣơng quản lý.
+ Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trƣờng học, các cơ
sở giam giữ của nhà nƣớc do trung ƣơng quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn
thu thấp.
+ Các dự án, đề án về bảo vệ môi trƣờng bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp
môi trƣờng theo các Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng quốc gia; bao gồm hỗ trợ
trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trƣờng; xử lý ô nhiễm môi
trƣờng do thiên tai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
- Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nƣớc; quản lý cơ sở chăm sóc,
nuôi dƣỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng do
trung ƣơng quản lý.
- Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi
trƣờng quốc gia (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin
cảnh báo môi trƣờng cộng đồng.
- Báo cáo môi trƣờng định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môi
trƣờng chiến lƣợc.
- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ
thuật về bảo vệ môi trƣờng; xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ
môi trƣờng.

chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án:
+ Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng thuộc
khu vực công ích do địa phƣơng quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp
bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trƣờng) thuộc danh mục dự án theo Quyết
định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê
duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng;
Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nƣớc nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và
giảm thiểu suy thoái môi trƣờng cho một số đối tƣợng thuộc khu vực công ích.
+ Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải ở địa
bàn địa phƣơng quản lý. Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh.
+ Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trƣờng học, các cơ
sở giam giữ của nhà nƣớc do địa phƣơng quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn
thu thấp.
+ Các dự án, đề án về bảo vệ môi trƣờng bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp
môi trƣờng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang bị thiết bị, phƣơng
tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trƣờng ở khu dân cƣ, nơi công cộng.
- Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng địa phƣơng; bao gồm hỗ
trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trƣờng; hỗ trợ xử lý môi
trƣờng sau sự cố môi trƣờng.
- Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nƣớc; quản lý cơ sở chăm sóc,
nuôi dƣỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng do
địa phƣơng quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
- Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi
trƣờng địa phƣơng (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
26/5/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông hƣớng dẫn việc quản
lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan nhà nƣớc.
- Chi phân tích mẫu thực hiện theo Thông tƣ số 83/2002/TT-BTC ngày
25/9/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí
về tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng và các văn bản quy định hiện hành khác.
- Mức hỗ trợ xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng
thuộc khu vực công ích thực hiện theo Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày
29/4/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà
nƣớc nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trƣờng
cho một số đối tƣợng thuộc khu vực công ích.
1.1.3.3. Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
- Căn cứ lập dự toán:
Căn cứ nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt,
dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng đƣợc lập theo quy định tại
Thông tƣ liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng - Bộ Tài chính hƣớng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi
trƣờng thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trƣờng.
- Quy trình lập, phân bổ dự toán:
Hàng năm căn cứ Chỉ thị của Thủ tƣớng Chính phủ về xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nƣớc năm sau, Thông tƣ hƣớng
dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm sau của Bộ Tài chính; Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng hƣớng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trƣờng
cho các Bộ, cơ quan trung ƣơng và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, làm
căn cứ xây dựng dự toán chi sự nghiệp môi trƣờng.
+ Ở trung ƣơng:
Các Bộ, cơ quan trung ƣơng hƣớng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm

nghiệp bảo vệ môi trƣờng của ngân sách địa phƣơng đảm bảo không thấp hơn chỉ
tiêu hƣớng dẫn chi sự nghiệp môi trƣờng do Bộ Tài chính thông báo.
- Về hạch toán kế toán: Kinh phí chi sự nghiệp môi trƣờng theo quy định
đƣợc phản ánh và quyết toán vào Loại 280 “Hoạt động bảo vệ môi trƣờng" với các
Khoản tƣơng ứng, theo Chƣơng tƣơng ứng của các Bộ, ngành, địa phƣơng và chi
tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nƣớc. [27]
1.1.4. Vai trò của kinh phí sự nghiệp môi trường

Trích đoạn Công tác lập dự toán, quyết toán Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp mô Những tồn tại, hạn chế, khó khăn Mục tiêu phát triển Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status