Hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường tại tỉnh Quảng Ninh - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HẢI HƢỜNG
NGUYỄN HẢI HƢỜNG

HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
SỰ NGHIỆP MÔI TRƢỜNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
SỰ NGHIỆP MÔI TRƢỜNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Bùi Thị Minh Hằng

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghiên cứu và hoàn thành Luận văn. Qua thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện
Luận văn, em đã trang bị thêm đƣợc nhiều kiến thức về mặt lý luận cũng nhƣ thực
tiễn liên quan đến nội dung nghiên cứu, đáp ứng cho nhu cầu công tác của bản thân.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự chỉ bảo, giúp đỡ, hƣớng dẫn

Nguyễn Hải Hƣờng

tận tình của cô giáo TS Bùi Thị Minh Hằng - Trƣờng Đại học Kinh tế và quản trị
kinh doanh cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã giúp đỡ em hoàn thành Luận văn./.
Tác giả Luận văn

Nguyễn Hải Hƣờng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................... iii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... viii

2.3.1. Phƣơng pháp thống kê mô tả ....................................................................... 23
2.3.2. Phƣơng pháp so sánh ................................................................................... 23
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích chi phí - lợi ích ...................................................... 24
2.3.4. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia ............................................................ 25
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 26
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƢỜNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH ....... 29
3.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh .... 29
3.1.1. Đặc điểm, khái quát về điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh ...................... 29
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008- 2013 ... 31
3.2. Thực trạng công tác bảo vệ môi trƣờng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2008- 2013 ................................................................................................... 33
3.2.1. Tóm tắt hiện trạng môi trƣờng .................................................................... 33
3.2.2. Công tác quản lý môi trƣờng ....................................................................... 34
3.2.3. Đánh giá chung ............................................................................................ 36
3.3. Thực trạng quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trƣờng của Việt
Nam giai đoạn 2008- 2013 ........................................................................... 37
3.3.1. Chi ngân sách nhà nƣớc cho hoạt động sự nghiệp môi trƣờng ................... 37
3.3.2. Mức phân bổ KPSNMT ở Bộ, ngành Trung ƣơng và địa phƣơng .............. 40
3.3.3. Nội dung chi KPSNMT ở các Bộ, ngành Trung ƣơng và Địa phƣơng ....... 44
3.3.4. Đánh giá chung tình hình chi sự nghiệp môi trƣờng ở Việt Nam giai
đoạn 2008- 2013 ........................................................................................ 45
3.4. Thực trạng công tác quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trƣờng của
Quảng Ninh giai đoạn 2008- 2013 ................................................................. 45
3.4.1. Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trƣờng của tỉnh Quảng Ninh ............ 45
3.4.2. Mức chi kinh phí sự nghiệp môi trƣờng ...................................................... 47
3.4.3. Nguồn thu bổ sung cho nguồn kinh phí sự nghiệp môi trƣờng ................... 50
3.4.4. Phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trƣờng ...................................................... 56
3.4.5. Mục đích chi ................................................................................................ 60
3.4.6. Công tác lập dự toán, quyết toán ................................................................. 66


Phƣơng pháp phân tích lợi ích- chi phí

CP

Chính phủ

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

CTMTQG

Chƣơng trình mục tiêu quốc gia

CTNH

Chất thải nguy hại

ĐMC

Đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc

ĐTM

Đánh giá tác động môi trƣờng

ĐTPT

Đầu tƣ phát triển


Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

4.3.1. Tăng tỷ lệ chi sự nghiệp môi trƣờng ........................................................... 87

NQ

Nghị quyết

4.3.2. Tăng cƣờng huy động các nguồn tài chính từ cộng đồng, doanh nghiệp

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

NSTW

Ngân sách Trung ƣơng

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

4.3.4. Phân bổ mức chi .......................................................................................... 89

PTBV

4.3.3. Ban hành các văn bản quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự
nghiệp môi trƣờng cụ thể tại địa phƣơng ....................................................... 88

quan quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng địa phƣơng..................................... 94

QLNN

Quản lý Nhà nƣớc

KẾT LUẬN.................................................................................................. 96

QLNN về MT

Quản lý Nhà nƣớc về Môi trƣờng

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 97

SNMT

Sự nghiệp môi trƣờng

PHỤ LỤC ........................................................................................... 101

STC

Sở Tài chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

UBND

Ủy ban Nhân dân

Vinacomin

Tập đoàn Công nghiệp than- Khoáng sản Việt Nam

XDCB

Xây dựng cơ bản

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tổng sản phẩm nội địa (GDP), chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) của Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013 ........................... 32
Bảng 3.2: Tình hình thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013 ...... 33
Bảng 3.3: Tình hình phân bổ và thực hiện ngân sách sự nghiệp môi trƣờng của
Việt Nam giai đoạn 2006-2011 ............................................................... 38
Bảng 3.4: Dự toán chi ngân sách SNMT Trung ƣơng giai đoạn 2007 - 2010 .......... 40
Bảng 3.5: Tình hình phân bổ và thực hiện KPSNMT ở cấp địa phƣơng giai đoạn
2007 - 2011 .............................................................................................. 42
Bảng 3.6: Tổng hợp tỷ lệ kinh phí SNMT so với tổng chi ngân sách năm 2011
của một số tỉnh, thành phố ....................................................................... 42
Bảng 3.7: Tổng hợp một số nguồn kinh phí chi cho bảo vệ môi trƣờng ở Quảng
Ninh giai đoạn 2008-2013 ....................................................................... 46
Bảng 3.8: Phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trƣờng của tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2008-2013 ....................................................................................... 48
Bảng 3.9: Tỷ lệ phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trƣờng cho cấp tỉnh, huyện năm
2012, 2013 (từ nguồn KPSNMT do cấp tỉnh quản lý) ............................ 48
Bảng 3.10: So sánh mức chi kinh phí sự nghiệp môi trƣờng với chi NSNN của

Bảng 3.17: Tỷ lệ phân bổ KPSNMT cho các huyện, thị xã, thành phố trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2013 ........................................... 58
Bảng 3.18: Tỷ lệ phân bổ kinh phí SNMT do khối tỉnh quản lý cho cấp huyện
(từ nguồn 300 tỷ đƣợc cấp năm 2012) ..................................................... 59
Bảng 3.19: Nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp môi trƣờng cho các cơ quan cấp

Hình 1.1. Mối quan hệ kinh tế - môi trƣờng ..................................................... 5
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu: tiến độ, chi phí và chất lƣợng ........... 27
Hình 3.1. So sánh mức chi SNMT với chi NSĐP của tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2008 -2013 ........................................................................... 49

tỉnh thực hiện giai đoạn 2008- 2013 ........................................................ 61
Bảng 3.20: Sử dụng nguồn chi sự nghiệp môi trƣờng ở Quảng Ninh cho các
mục chi theo quy định tại TTLT 45 ......................................................... 62
Bảng 3.21: Báo cáo chi tiết kinh phí sự nghiệp môi trƣờng và đô thị của thành
phố Hạ Long năm 2011, 2012 ................................................................. 64
Bảng 3.22: Phân bổ KPSNMT từ nguồn không tự chủ do khối tỉnh quản lý năm
2012, 2013 cho các nhiệm vụ chi ............................................................ 64
Bảng 3.23: Xây dựng Kế hoạch BVMT và dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2008- 2012 .......................................................... 67
Bảng 3.24: Tình hình triển khai các nhiệm vụ, dự án đƣợc phân bổ KPSMT, dự
toán ngân tỉnh năm 2012 của tỉnh Quảng Ninh ....................................... 68
Bảng 3.25: Mục tiêu, chỉ tiêu môi trƣờng của Quảng Ninh đến năm 2011 - 2015... 76
Bảng 3.26: Chỉ tiêu môi trƣờng của Quảng Ninh đến năm 2015 ............................. 76
Bảng 3.27: Chỉ tiêu môi trƣờng của tỉnh Quảng Ninh thực hiện Chƣơng trình
nông thôn mới .......................................................................................... 77
Bảng 3.28: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu môi trƣờng so với Nghị quyết về
phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009- 2012 .... 78
Bảng 4.1: Dự kiến tỷ lệ phân bổ KPSNMT cho cấp huyện của Quảng Ninh ........... 90



tích cực thực hiện nhiều giải pháp, trong đó có giải pháp đa dạng hoá các nguồn vốn

nhảy vọt, toàn diện sau năm 2020.

đầu tƣ, chú trọng đầu tƣ và từng bƣớc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng kinh

Quảng Ninh có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên nhƣ tài nguyên đất, tài

phí sự nghiệp môi trƣờng.

nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên du lịch,... đặc biệt tài nguyên khoáng sản

Với thực tiễn nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả quản lý

rất phong phú nhƣ than, vật liệu xây dựng (nhƣ đá vôi xi măng, sét xi măng, sét

và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trƣờng tại tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận

gạch ngói, sét chịu lửa, cao lanh, cát thuỷ tinh, cát sỏi xây dựng, đát ốp lát,...) và

văn thạc sỹ.

nƣớc khoáng với trữ lƣợng cao. Trong đó, tài nguyên than chủ yếu là than mỡ

2. Mục tiêu của đề tài

(anthraxit) với hàm lƣợng cacbon cao đƣợc khai thác chiếm trên 90% tổng sản

2.1. Mục tiêu chung

KPSNMT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng KPSNMT của tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2013.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

4

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP MÔI TRƢỜNG

KPSNMT của tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác quản lý và sử dụng KPSNMT.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: thực trạng quản lý và sử dụng KPSNMT

1.1. Tổng quan về chi ngân sách nhà nƣớc cho bảo vệ môi trƣờng
- Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) cho bảo vệ môi trƣờng (BVMT) đƣợc sử

của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: tỉnh Quảng Ninh.


nghiệp môi trƣờng.
(2). Chi sự nghiệp khoa học: Đƣợc bố trí để triển khai thực hiện các đề tài

hết sức khách quan và đảm bảo độ tin cậy cao.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng

nghiên cứu nhằm đề xuất các công nghệ xử lý môi trƣờng (MT) của Việt Nam, công

KPSNMT cho nên việc nghiên cứu đề tài này sẽ là những đóng góp thiết thực dần

nghệ thân thiện môi trƣờng, nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho

bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng KPSNMT của tỉnh

công việc xây dựng cơ chế, chính sách BVMT.
(3). Chi sự nghiệp kinh tế: Đƣợc bố trí để thực hiện các dự án, nhiệm vụ có

Quảng Ninh.

nội dung, tính chất điều tra cơ bản về MT.

5. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn gồm các

(4). Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đƣợc bố trí để đầu tƣ xây dựng các công
trình xử lý chất thải công ích (hệ thống xử lý chất thải bệnh viện, nƣớc thải sinh

phần chính sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và sử dụng nguồn kinh phí


6

hỗ trợ kỹ thuật nhằm tăng cƣờng năng lực quản lý môi trƣờng (QLMT) các cấp,

lĩnh vực BVMT và quy mô, phạm vi của đầu tƣ này phụ thuộc vào quy mô, phạm vi

nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT, bảo tồn đa dạng sinh học.

của nhu cầu, yêu cầu BVMT và sự tham gia của khu vực tƣ nhân, của các cộng

1.1.1. Tính tất yếu khách quan về chi NSNN cho BVMT

đồng khác trong xã hội. Điều này có nghĩa rằng, khi sự tham gia của khu vực tƣ

BVMT là một nội dung của quản lý nhà nƣớc đối với nền kinh tế thị trƣờng,

nhân, của các cộng đồng khác trong xã hội cho BVMT càng lớn thì đầu tƣ của Nhà

bởi lẽ sự tăng trƣởng kinh tế phải dựa vào khai thác môi trƣờng (nguyên vật liệu,

nƣớc sẽ càng ít; và ngƣợc lại, Nhà nƣớc sẽ phải đầu tƣ cho BVMT nhiều hơn khi

năng lƣợng, …) cũng nhƣ thải các chất thải thải vào môi trƣờng (chất thải rắn, nƣớc

khu vực tƣ nhân và các cộng đồng khác ít quan tâm đầu tƣ. Về nguyên lý và tất yếu,

thải, khí thải). Mối quan hệ giữa kinh tế và môi trƣờng đƣợc khái quát ở hình 1.

phần đầu tƣ của Nhà nƣớc cho BVMT cần phải ít hơn phần đầu tƣ của khu vực tƣ
nhân và cộng đồng trong xã hội bởi nguyên tắc quản lý trong BVMT là ngƣời khai

trƣờng bao gồm các hoạt động sau: Quản lý hệ thống quan trắc và phân tích MT;

lý mối quan hệ này, ít ra bởi 2 lý do: một là, nếu không đƣợc quản lý thì môi trƣờng

xây dựng năng lực cảnh báo, dự báo thiên tai và phòng ngừa, ứng phó sự cố MT;

sẽ bị cạn kiệt về tài nguyên do bị khai thác quá mức và bị suy thoái, suy giảm chất

Điều tra cơ bản về MT; thực hiện các chƣơng trình quan trắc hiện trạng MT, các tác

lƣợng môi trƣờng do bị ô nhiễm bởi chất thải thải ra vƣợt quá khả năng hấp thụ hay
năng lực tải của môi trƣờng; hai là, sự tăng trƣởng kinh tế sẽ suy giảm, trở nên
không bền vững bởi giá cả tài nguyên và năng lƣợng sẽ gia tăng do khan hiếm,
thậm chí còn bị triệt tiêu (mất đi) kéo theo nhiều hệ lụy về xã hội, chính trị. Trên thế
giới và ở Việt Nam có nhiều minh chứng cho mối quan hệ này một khi nó không
đƣợc quản lý tốt.
Trong quản lý nhà nƣớc đối với phát triển, BVMT (hiểu theo nghĩa rộng bao
gồm cả tài nguyên thiên nhiên) thuộc loại hoạt động công cộng cần Nhà nƣớc quan
tâm đầu tƣ tài chính, bởi cả lý do vai trò quan trọng của môi trƣờng nhƣ là 1 trong 3
trụ cột của PTBV và bởi cả lý do bảo vệ môi trƣờng chƣa phải là lĩnh vực đem lại
mức lợi nhuận đủ sức hấp dẫn đầu tƣ tƣ nhân. Nhà nƣớc cần đầu tƣ tài chính cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/

động đối với MT; Điều tra, thống kê chất thải, đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái
và sự cố MT; xây dựng năng lực tái chế chất thải, xử lý chất thải nguy hại, hỗ trợ
hoạt động tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải; Hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm MT
nghiêm trọng; Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; trang bị thiết bị, phƣơng
tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh MT ở khu dân cƣ, nơi công cộng; Kiện toàn
và nâng cao năng lực của hệ thống QLNN về BVMT; xây dựng và phát triển hệ


trƣờng quốc gia đến năm 2020 do các cơ quan, đơn vị trung ƣơng quản lý (bao gồm

1.1.2.2. Khái niệm kinh phí sự nghiệp môi trường

cả mạng lƣới trạm quan trắc và phân tích môi trƣờng); thực hiện các chƣơng trình

Khái niệm KPSNMT không phải là thông dụng trong lĩnh vực quản lý tài

quan trắc hiện trạng môi trƣờng, các tác động đối với môi trƣờng.

chính công trên thế giới (và do vậy không có thuật ngữ tiếng Anh chính thức trong

- Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng theo dự án đƣợc cấp có thẩm quyền

các tài liệu liên quan). Ở nƣớc ta, KPSNMT đƣợc thống nhất quy định là kinh phí

phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, phân tích đánh

cho "thực hiện các nhiệm vụ BVMT do ngân sách nhà nƣớc (NSNN) bảo đảm"

giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trƣờng, mua bản quyền công

(theo Thông tƣ liên tịch Bộ Tài chính - Bộ TN&MT số 45/2010/TTLT-BTC-

nghệ xử lý chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án:

BTNMT ngày 30/3/2010 hƣớng dẫn thực hiện việc quản lý KPSNMT). Nhƣ vậy,

+ Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng thuộc

số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc hỗ trợ có
mục tiêu từ ngân sách nhà nƣớc nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm
thiểu suy thoái môi trƣờng cho một số đối tƣợng thuộc khu vực công ích.
+ Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải
tồn lƣu, kiểm soát các nguồn thải và các điểm ô nhiễm môi trƣờng tồn lƣu do trung
ƣơng quản lý.
+ Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trƣờng học, các cơ
sở giam giữ của nhà nƣớc do trung ƣơng quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn
thu thấp.
+ Các dự án, đề án về bảo vệ môi trƣờng bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp
môi trƣờng theo các Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trƣờng quốc gia; bao gồm hỗ trợ
trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trƣờng; xử lý ô nhiễm môi
trƣờng do thiên tai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

10

- Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên của Nhà nƣớc; quản lý cơ sở chăm sóc,


khu vực công ích do địa phƣơng quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp

thuật về bảo vệ môi trƣờng; xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ

bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trƣờng) thuộc danh mục dự án theo Quyết

môi trƣờng.

định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê

- Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ
môi trƣờng.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trƣờng; tập huấn chuyên
môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trƣờng đến cấp tỉnh.
- Chi giải thƣởng, khen thƣởng cấp quốc gia về bảo vệ môi trƣờng cho các tổ
chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng đƣợc cấp
có thẩm quyền quyết định;
- Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thƣờng trực về bảo
vệ môi trƣờng đƣợc cấp có thẩm quyền quyết định; vốn đối ứng các dự án hợp tác
quốc tế về bảo vệ môi trƣờng (nếu có).
- Hỗ trợ Quỹ Bảo vệ môi trƣờng Việt Nam.
- Hỗ trợ cho các địa phƣơng theo các dự án đƣợc cấp có thẩm quyền quyết định.
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng (sau khi cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trƣờng, sẽ bố trí chi từ nguồn thu phí đƣợc để lại để thực hiện).

duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng;
Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nƣớc nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và
giảm thiểu suy thoái môi trƣờng cho một số đối tƣợng thuộc khu vực công ích.


địa phƣơng quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


11

12

- Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi

26/5/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông hƣớng dẫn việc quản

trƣờng địa phƣơng (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông

lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ

tin cảnh báo môi trƣờng cộng đồng.

quan nhà nƣớc.

- Báo cáo môi trƣờng định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môi

- Chi phân tích mẫu thực hiện theo Thông tƣ số 83/2002/TT-BTC ngày
25/9/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí

trƣờng chiến lƣợc của địa phƣơng.
- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ

Căn cứ nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt,
dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trƣờng đƣợc lập theo quy định tại
Thông tƣ liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng - Bộ Tài chính hƣớng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi
trƣờng thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trƣờng.
- Quy trình lập, phân bổ dự toán:
Hàng năm căn cứ Chỉ thị của Thủ tƣớng Chính phủ về xây dựng kế hoạch

Việc phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trƣờng nêu trên của

phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nƣớc năm sau, Thông tƣ hƣớng

ngân sách địa phƣơng cho các cấp ngân sách ở địa phƣơng do Uỷ ban nhân dân cấp

dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm sau của Bộ Tài chính; Bộ Tài nguyên và Môi

tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

trƣờng hƣớng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trƣờng

1.1.3.2. Mức chi KPSNMT

cho các Bộ, cơ quan trung ƣơng và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng, làm

- Chi công tác phí, hội nghị, tập huấn theo quy định tại Thông tƣ của Bộ Tài

căn cứ xây dựng dự toán chi sự nghiệp môi trƣờng.

chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các



khoản mục riêng, mà đƣợc lấy từ khoản mục Chi sự nghiệp kinh tế (theo Điều 21 và

chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nƣớc.

24, Nghị định của Chính phủ số 60/2003/NĐ-CP) và đƣợc thực hiện theo các quy

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trƣờng

định tại Thông tƣ Liên tịch số 15/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/2/2005 của

của các Bộ, cơ quan trung ƣơng gửi Bộ Tài chính trƣớc ngày 20 tháng 8 năm trƣớc

Liên Bộ Tài chính - TN&MT hƣớng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp

năm kế hoạch để tổng hợp vào phƣơng án phân bổ ngân sách trung ƣơng để báo cáo

kinh tế thực hiện nhiệm vụ BVMT. Cuối năm 2004, Nghị quyết Số 41-NQ/TW của

Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.

Bộ Chính trị yêu cầu "NSNN cần có mục chi riêng cho hoạt động sự nghiệp môi

+ Ở địa phƣơng:

trƣờng và tăng chi để bảo đảm đến năm 2006 đạt mức chi không dƣới 1% tổng chi

Sở Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng

NSNN và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế". Thực hiện

nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xác định tổng mức chi sự
nghiệp bảo vệ môi trƣờng của ngân sách địa phƣơng đảm bảo không thấp hơn chỉ
tiêu hƣớng dẫn chi sự nghiệp môi trƣờng do Bộ Tài chính thông báo.
- Về hạch toán kế toán: Kinh phí chi sự nghiệp môi trƣờng theo quy định
đƣợc phản ánh và quyết toán vào Loại 280 “Hoạt động bảo vệ môi trƣờng" với các
Khoản tƣơng ứng, theo Chƣơng tƣơng ứng của các Bộ, ngành, địa phƣơng và chi
tiết theo Mục lục ngân sách Nhà nƣớc. [27]

mạnh mẽ công tác BVMT (nhất là hoạt động quản lý môi trƣờng) ở các Bộ, ngành
và địa phƣơng trong thời gian qua. Nhiều điểm nóng, bức xúc về MT, nhiều cơ sở
gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng đã xử lý xong hoặc đang đƣợc xử lý.
Nhƣ vậy KPSNMT là một nguồn lực tài chính quan trọng cho BVMT ở nƣớc
ta. Cùng với các nguồn lực khác, nguồn tài chính này đóng góp tích cực và mang lại
những thành quả không chỉ trong công tác quản lý, BVMT mà còn giúp cho các
hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu hƣớng tới PTBV.
Do nguồn lực khan hiếm và có hạn nên nhu cầu đầu tƣ luôn luôn cao hơn khả
năng đầu tƣ của nền kinh tế. Điều này lý giải nguồn kinh phí phải đƣợc sử dụng có
hiệu quả trong thời gian nhất định với một lƣợng kinh phí có hạn nhƣng lại có thể
thỏa mãn tốt nhu cầu đầu tƣ nhằm góp phần thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội.
Nhƣ vậy, hiệu quả sử dụng KPSNMT là một phạm trù kinh tế khách quan.
Nó tồn tại là do sự có hạn của các nguồn lực. Yêu cầu sử dụng hiệu quả các nguồn

1.1.4. Vai trò của kinh phí sự nghiệp môi trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.1. Hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường

KPSNMT nhằm thích ứng với các động thái kinh tế; làm cơ sở pháp lý cho quản lý

1.2.1.1. Khái niệm hiệu quả, hiệu quả quản lý KPSNMT

KPSNMT có hiệu quả cao.

Theo các nhà ngôn ngữ học, khái niệm hiệu quả đƣợc hiểu là: Kết quả nhƣ

- Nâng cao chất lƣợng phân bổ nguồn KPSNMT theo nguyên tắc công bằng,

yêu cầu của việc làm mang lại. Nhƣng theo từ điển Lepetit Lasousse định nghĩa:

hợp lý, công khai, minh bạch; nhằm khắc phục hiện trạng đầu tƣ dàn trải, lãng phí,

“Hiệu quả là kết quả đạt đƣợc trong việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định” (Từ

kém hiệu quả.
- Xây dựng quy trình kiểm tra, thanh tra một cách có hiệu quả để bảo đảm kỷ

điển Lepetit Lasousse,1999, Paris. Tr 57).
Trong khi đó các nhà quản lý hành chính lại cho rằng: Hiệu quả là mục tiêu
chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tƣ với các giá
trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mối tƣơng quan giữa

cƣơng tài chính và sự lành mạnh hóa trong hoạt động của các khâu trong hệ thống
quản lý và sử dụng nguồn KPSNMT.
- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực quản lý KPSNMT, đáp ứng tốt yêu cầu


Nhƣ đã biết, kinh tế quyết định các nguồn lực tài chính và ngƣợc lại các

Hiệu quả quản lý KPSNMT nhìn tổng quát ở kết quả cuối cùng là thực hiện
cân đối tích cực nguồn KPSNMT. Tính cân đối đó đƣợc bảo đảm bởi nhiều yếu tố

nguồn lực tài chính cũng tác động mạnh mẽ đối với quá trình đầu tƣ phát triển và
hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý trong quá trình hiện đại hóa nền kinh tế.

tham dự: phƣơng thức quản lý KPSNMT, cơ chế phân bổ KPSNMT,... Do vậy, khi

Kinh tế ổn định, tăng trƣởng và phát triển bền vững là cơ sở đảm bảo vững

đánh giá hiệu quả quản lý KPSNMT cần có cách nhìn và đánh giá toàn diện về các

chắc của nền tài chính. Kinh tế càng phát triển nền tài chính càng ổn định và phát

yếu tố cấu thành trong hoạt động của KPSNMT.

triển, thì nguồn KPSNMT càng ngày càng đƣợc ổn định, nâng cao.

1.2.1.2. Nâng cao hiệu quả quản lý KPSNMT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

+ Về mặt xã hội:
http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


nhiệm vụ chi quy định tại TTLT 114/2006/TTLT - BTC - BTNMT ngày

việc quản lý sử dụng, thanh quyết toán KPSNMT, nhằm bảo đảm sử dụng kinh phí

29/12/2006 và đã đƣợc thay thế bằng TTLT 45/2010/TTLT - BTC - BTNMT ngày

đúng mục đích, có hiệu quả

30/3/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Hƣớng dẫn việc quản
lý kinh phí sự nghiệp môi trƣờng.

Sau khi kiểm tra, việc xử lý sai phạm nếu có nhƣ: sử dụng nguồn chi SNMT
sai mục đích,… cũng ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng KPSNMT.

Trong những năm qua nhờ có các cơ chế, chính sách tích cực của Đảng và
Nhà nƣớc, nguồn KPSNMT không ngừng đƣợc đổi mới, hoàn thiện và hiệu quả cả
về công tác quản lý và sử dụng. Hoàn thiện cơ chế quản lý KPSNMT mà trọng tâm
là hoàn thiện: Phân cấp nhiệm vụ chi SNMT; Mức chi KPSNMT; Lập, chấp hành
và quyết toán NSNN kinh phí sự nghiệp môi trƣờng.
(3). Vai trò và sự chỉ đạo chuyên môn của cơ quan quản lý nguồn KPSNMT
Vai trò của cơ quan quản lý nhà nƣớc về TN&MT tại địa phƣơng trong việc

1.3. Kinh nghiệm về chi NSNN cho BVMT của quốc tế và ở Việt Nam
1.3.1. Kinh nghiệm về chi NSNN cho BVMT của quốc tế
Các số liệu và các dẫn giải quốc tế ở đây đƣợc tóm lƣợc lại từ một nghiên
cứu tổng quan: Chi ngân sách cho môi trƣờng tại một số nƣớc trên thế giới và định
hƣớng cho Việt Nam của TS. Đỗ Nam Thắng , Tạp chí Môi trƣờng, số 04-2011.
Trong các tài liệu quốc tế thƣờng sử dụng khái niệm phần chi cho môi
trƣờng trong chi NSNN, bao gồm tất cả các khoản chi cho môi trƣờng từ NSNN


http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trƣờng tăng từ 0,8% lên 0,86% GDP năm 2006. Nguyên nhân của sự chuyển dịch
này là sự tăng cƣờng tham gia của doanh nghiệp và ngành công nghiệp môi trƣờng.
Sự tập hợp các khoản chi môi trƣờng tƣơng đƣơng của Việt Nam để so sánh
quốc tế của nghiên cứu này cho thấy: nếu so sánh theo mức chi trên bình quân đầu
ngƣời thì mức chi này của 27 nƣớc đƣợc so sánh trung bình là 111 USD/ ngƣời, cao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


19

20

nhất là Hà Lan (597 USD/ngƣời), thấp nhất là Lào (0,3 USD/ngƣời). So với một số

(ii) Khi phát triển ở mức nhất định, tỷ lệ chi môi trƣờng theo GDP sẽ giảm.

nƣớc trong khu vực, mức chi của Việt Nam (4,5 USD/ngƣời, năm 2010) chỉ cao

Xu hƣớng này cũng phù hợp với học thuyết Kuznets, theo đó khi đạt đến trình độ

hơn mức chi của Lào, thấp hơn mức chi của Nhật Bản (168 USD/ngƣời, năm 2008),

phát triển nhất định, các vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng sẽ giảm. Theo số

Hàn Quốc (68 USD/ngƣời, năm 2008), Trung Quốc (50 USD/ngƣời, năm 2008),


nƣớc có xu hƣớng tăng quyền kiểm soát và điều phối chi ngân sách cho môi trƣờng

Tài nguyên và Môi trƣờng) - PGS. TS. Nguyễn Danh Sơn, Chuyên gia tƣ vấn Dự án

cho cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng cấp Trung ƣơng. Ví dụ, ở Hàn Quốc,

VPEG, (2012), Hà Nội.

tỷ lệ chi ngân sách do Bộ Môi trƣờng đảm nhận tăng từ 40% năm 2003 lên 80%
năm 2005 và 98% năm 2007. Ở Estonia, trong giai đoạn khủng hoảng tài chính
những năm 2007 - 2008, tỷ lệ chi ngân sách cho môi trƣờng ở cấp TƢ vẫn đƣợc ƣu
tiên tăng 30%. Một điểm đáng lƣu ý khác là xu hƣớng tập trung hóa trách nhiệm và
quyền hạn quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng cho Bộ Môi trƣờng không chỉ diễn ra
trong lĩnh vực chi ngân sách mà còn ở các lĩnh vực quản lý nhà nƣớc khác ở một số
nƣớc nhƣ Hàn Quốc và Nhật Bản.
(3) Về đánh giá hiệu quả chi cho môi trường: việc đánh giá này đƣợc các
chính phủ rất quan tâm. EU đã xây dựng hƣớng dẫn về cách thống kê chi cho môi

(1) Về mức chi cho môi trường:
Trong giai đoạn 2003-2007, ngành tài nguyên và môi trƣờng chƣa đƣợc xác
lập trong hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân, chƣa có ngân sách riêng, vì vậy
việc theo dõi, tổng hợp thu chi ngân sách nhà nƣớc cho toàn ngành chƣa thực hiện
đƣợc. Tổng dự toán chi vốn đầu tƣ phát triển lĩnh vực tài nguyên và môi trƣờng giai
đoạn 2003-2007 là 5.150 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nƣớc là 2.726 tỷ đồng, vốn
nƣớc ngoài là 2.524 tỷ đồng.
Giai đoạn từ 2008-2010, tổng số chi cho lĩnh vực tài nguyên và môi trƣờng
là 21.617,8 tỷ đồng (trong đó, vốn đầu tƣ phát triển là 6.354,8 tỷ chiếm 30%, vốn sự
nghiệp chiếm 70%), chiếm trên 1% tổng chi ngân sách nhà nƣớc.

trƣờng trong ngân sách nhà nƣớc, khối công nghiệp dịch vụ môi trƣờng và các doanh


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


21

22

87.650.240 USD (quy ra tiền đồng là 1.860,864 tỷ đồng), trong đó vốn đối ứng của

các Bộ, ngành và địa phƣơng chƣa đƣợc bố trí đủ, đúng với nội dung chi, chƣa tập

Việt Nam là 138,205 tỷ đồng.

trung vào các vấn đề MT trọng tâm, trọng điểm.

Chi sự nghiệp môi trƣờng năm 2010 là 6.230 tỷ đồng, trong đó 5.250 tỷ đồng
chi cho địa phƣơng và 980 tỷ đồng chi cho các bộ, ngành ở trung ƣơng.
(2) Về phương thức chi: Chi ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực tài nguyên
và môi trƣờng trong giai đoạn này nhằm thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm theo

Định hƣớng quản lý và sử dụng KPSNMT của Quảng Ninh nhƣ sau:
(i) Mức chi KPSNMT tăng dần hàng năm, chiếm trên 1% tổng chi NSNN;
(ii) Phân bổ mức chi KPSNMT còn dàn trải, chƣa tập trung vào các vấn đề
MT trọng tâm, trọng điểm.

quy định của Luật Bảo vệ Môi trƣờng, Chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng Quốc gia đến
năm 2010, Kế hoạch Quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng đến năm 2010, các


23

24
Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng vì thông qua các số tuyệt đối ta sẽ có một

Chƣơng 2

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

nhận thức cụ thể về quy mô, khối lƣợng thực tế của hiện tƣợng nghiên cứu. Số tuyệt
đối chính xác là sự thật khách quan, có sức thuyết phục không ai có thể phủ nhận

2.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý và sử dụng KPSNMT tại tỉnh Quảng Ninh nhƣ

đƣợc.Tăng (+) Giảm (-) tuyệt đối = Chỉ tiêu thực tế - Chỉ tiêu kế hoạch
- So sánh số tương đối:

thế nào?
- Những ƣu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng

+ Số tƣơng đối động thái: Số tƣơng đối động thái thƣờng đƣợc sử dụng rộng
rãi để thể hiện biến động về mức độ của các hiện tƣợng nghiên cứu qua một thời

KPSNMT tại tỉnh Quảng Ninh nhƣ thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến công tác quản lý và sử dụng KPSNMT tại

gian nào đó. Số tƣơng đối này đƣợc tính bằng cách so sánh hai mức độ cùng loại
của hiện tƣợng ở hai thời kỳ (hay thời điểm) khác nhau và đƣợc biểu hiện bằng số

tổng thể.
Mức độ của bộ phận
Số tƣơng đối kết cấu

Quảng Ninh, Cục Thống kê Quảng Ninh, UBND thành phố Hạ Long, Tập đoàn than
và khoáng sản Việt Nam (TKV) và thu thập các thông tin, tƣ liệu từ các Website.

=

=

Mức độ tổng thể

x 100%

2.3.3. Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích

2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu

Phƣơng pháp phân tích lợi ích - chi phí (CBA) là một công cụ của chính

2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

sách, là cơ sở cho các nhà quản lý đƣa ra những chính sách hợp lý về sử dụng lâu

Là các phƣơng pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày,
tính toán và mô tả các đặc trƣng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối

bền các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những ảnh
hƣởng tiêu cực phát sinh trong các công trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.


26
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

cứu. Chi phí và lợi ích trong nghiên cứu kinh tế môi trƣờng không chỉ tính tới chi

KPSNMT là một nguồn lực tài chính quan trọng cho BVMT ở nƣớc ta. Cùng

phí và lợi ích cá nhân mà còn bao gồm cả những chi phí và lợi ích đối với tài

với các nguồn lực khác, nguồn tài chính này đóng góp tích cực và mang lại những

nguyên và môi trƣờng.

thành quả không chỉ trong công tác quản lý, BVMT mà còn giúp cho các hoạt động

Tuy nhiên, đối với các dự án trong lĩnh vực môi trƣờng thì việc lƣợng hoá

phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu hƣớng tới PTBV.

đƣợc những chi phí, lợi ích là rất phức tạp, không dễ gì thấy đƣợc và tác động là

Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ chi đƣợc phân bổ KPSNMT lợi ích

bao lâu... chính vì vậy việc đo lƣờng để lƣợng hóa kết quả là không đơn giản, thậm

mang lại bao gồm lợi ích về MT, lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, tuy nhiên lợi ích về

chí không có một thƣớc đo chung, hay một phƣơng pháp chung phục vụ cho việc ra


bền vững. Kết quả này sẽ giúp tác giả đƣa ra đƣợc các giải pháp sát với thực tiễn.
Lấy ý kiến từ các lãnh đạo của một số cơ quan, đơn vị thông qua các cuộc
trao đổi, hội nghị, hội thảo:
- Các quan điểm, mục tiêu và định hƣớng chỉ đạo của các cấp, ngành liên
quan tới sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng tỉnh Quảng Ninh (Nhƣ: Sở Tài chính, Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng, Sở Kế hoạch và đầu tƣ)

(6). Công tác phối hợp và quản lý kinh phí sự nghiệp môi trƣờng
Các chỉ tiêu của quá trình triển khai thực hiện chƣơng trình/nhiệm vụ/dự án
(sau đây gọi chung là dự án) sử dụng KPSNMT:
Đây là các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của các dự án sử dụng nguồn
KPSNMT. Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án là hoàn thành dự án theo đúng yêu cầu kỹ
thuật và chất lƣợng, trong phạm vi dự toán đƣợc duyệt và theo tiến độ cho phép.
Về mặt toán học, ba chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu
diễn theo công thức:
C= f(P,T,S)
Trong đó:

P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)

- Định hƣớng phát triển của Đảng và Nhà nƣớc đối với sự nghiệp bảo vệ môi

T: Yếu tố thời gian

trƣờng trong giai đoạn hiện nay.

S: Phạm vi của dự án

- Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh theo mô hình tăng
trƣởng: phát triển bền vững, chuyển đổi phƣơng thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”.

Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trƣờng hợp giá nguyên vật liệu

Đánh giá chất lƣợng công trình là một nội dung quan trọng trong đánh giá hiệu

tăng cao sẽ ảnh hƣởng đến phát sinh tăng chi phí. Mặt khác thời gian kéo dài dẫn

quả sử dụng vốn đầu tƣ vì chất lƣợng công trình thể hiện kết quả, là sản phẩm của

đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời

quá trình đầu tƣ. Dự án sẽ không thể phát huy đƣợc hết hiệu quả, không đảm bảo chất

gian máy chết tăng theo... làm phát sinh một số khoản mục chi phí.

lƣợng sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa

Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thành (chất lƣợng và kỹ thuật
của dự án) có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng chỉ tiêu có thể
khác nhau giữa các dự án, giữa các giai đoạn của dự án nhƣng nói chung đạt đƣợc
kết quả tốt đối với mục tiêu này thƣờng phải “hi sinh” một hoặc hai mục tiêu kia.
Tuy nhiên, trong quá trình quản lý dự án, dù phải đánh đổi mục tiêu hay không thì
dự án đạt hiệu quả cao nhất khi có sự kết hợp tốt nhất giữa các chỉ tiêu nhƣ hình vẽ.

chữa cải tạo cũng nhƣ có thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng
đƣợc. Điều này dẫn đến dự án đầu tƣ bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của xã hội.
Ngoài các chỉ tiêu về tiến độ, chi phí và chất lƣợng của dự án thì việc xem
xét các sai phạm nếu có xảy ra trong quá trình triển khai dự án và mức độ sai phạm
cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ. Một dự
án đầu tƣ mà quá trình triển khai thực hiện có nhiều sai phạm, các sai phạm mức độ
càng lớn thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ sẽ thấp.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


29

30

Chƣơng 3

các triền sông và bờ biển. Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhƣng vùng trung du

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ

và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông nên đang là những

SỰ NGHIỆP MÔI TRƢỜNG TẠI TỈNH QUẢNG NINH

vùng dân cƣ trù phú của Quảng Ninh. Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một
vùng địa hình độc đáo. Hơn hai nghìn hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nƣớc

3.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh
3.1.1. Đặc điểm, khái quát về điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam trong khoảng từ
o

o

o

106 25’ đến 108 25’ kinh độ đông và giữa 20 40’ đến 21 40’ vĩ độ bắc, trải dài

có 66.321,15ha, chiếm 10,9% tổng diện tích tự nhiên của vùng.
- Tổng lƣu lƣợng dòng chảy của 13 con sông chính là 7,567 tỷ m3. Ngoài ra,

3.1.1.3. Địa hình, khí hậu
Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải với hơn 80% đất đai là đồi núi.
Vùng núi Quảng Ninh chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua
Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái. Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập
Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hƣớng chủ đạo là Đông Bắc - Tây Nam. Vùng núi
miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía Bắc thị xã Uông Bí và thấp dần
xuống ở phía Bắc huyện Đông Triều. Vùng núi này là những dãy nối tiếp hơi uốn
cong hình cánh cung. Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp
bị phong hóa và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Địa hình đáy biển không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20m. Có những lạch sâu
là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trƣởng các rạn

3.1.1.1. Vị trí địa lý
o

(2078/2779 đảo), đảo trải dài theo đƣờng ven biển hơn 250km chia thành nhiều lớp.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Quảng Ninh còn có 124 hồ đập với tổng lƣợng nƣớc là 336,65 triệu m3. Trữ lƣợng
nƣớc ngầm đã đƣợc thăm dò và xếp loại của Quảng Ninh là: Loại A: 55.622
m3/ngày; Loại B: 130.671 m3/ngày; Loại C: 172.216 m3/ngày.
- Quảng Ninh có trên 350 nghìn ha đất rừng với độ che phủ đạt trên 51%, có
thảm động thực vật phong phú, gồm 1.027 loài thực vật và 120 loài động vật. Trong
đó có một số loài quý hiếm đang gặp nguy hiểm nhƣ gấu ngựa và rái cá.

Quảng Ninh có khu di tích chùa Yên Tử (thành phố Uông Bí), chùa Quỳnh

2009

2010

2011

2012

2013

Tỷ đồng

23.066 28.032 41.510 58.761 65.616 68.276

2

GDP (giá so sánh 1994)

Tỷ đồng

10.721 11.853 13.314 14.867 15.974 17.116

3

Tốc độ tăng trƣởng kinh tế

%



Vị trí địa lý đặc biệt đã tạo nên cho Quảng Ninh nhiều tài nguyên du lịch có

Lạn; thắng cảnh Yên Tử,... Trong đó vịnh Hạ Long đƣợc UNESCO hai lần công

2008

GDP (giá thực tế)

4

giá trị nhƣ: vịnh Hạ Long; vịnh Bái Tử Long; hệ thống các đảo Ngọc Vừng, Quan

Năm

Đơn vị

1

cacbon cao đƣợc khai thác chiếm trên 90% tổng sản lƣợng than cả nƣớc.
3.1.1.5. Tài nguyên du lịch

Chỉ tiêu

(2). Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề: Quảng Ninh đã có những bƣớc tiến
đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế khỏi sự phụ thuộc vào nông nghiệp và
khai thác than. Tỷ lệ đóng góp vào GDP của nông nghiệp đã giảm từ 7,2% năm
2008 xuống còn 5,17% năm 2013. Trong cùng giai đoạn này, khai khoáng đã giảm
từ 38% xuống 31,6% trong khi các ngành công nghiệp khác (ngoài ngành than) tăng
lên 25%. Ngành dịch vụ đã tăng từ 39,7% năm 2008 lên 43,43% năm 2013.

2012, đã giải quyết việc làm mới cho 2,65 vạn lao động. Tỉnh cũng đã thực hiện tốt

năm so với chỉ tiêu 13- 14% một năm, cao gần gấp đôi mức tăng trƣởng trung bình

chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho ngƣời lao động.

của cả nƣớc là 6,5% trong cùng kỳ. GDP bình quân đầu ngƣời năm 2013 đạt 68.276
tỷ đồng (giá thực tế) cao hơn mức trung bình cả nƣớc. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế
năm 2013 (GDP, giá so sánh 1994) theo kế hoạch đề ra tăng từ 12,5%-13%, tuy
nhiên thực hiện năm 2013 chỉ đạt 7,5% do ảnh hƣởng chung của sự suy giảm nền
kinh tế thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

(5). Thu chi ngân sách nhà nước: Tổng thu NSNN tăng hơn 2 lần từ 15.320
tỷ đồng năm 2008 lên 33.240 tỷ đồng năm 2013. Chi từ NSNN cũng tăng hơn 2 lần,
từ 5.714 tỷ đồng năm 2008 lên 12.838 tỷ đồng năm 2012, chủ yếu chi cho đầu tƣ
phát triển (37,5% năm 2011), chi thƣờng xuyên (36,6%) trong đó phân bổ ngân
sách cho cấp dƣới (huyện, xã) (20,9%). Năm 2013 chi NSNN là 12.629 tỷ đồng
giảm so với năm 2012 do thực hiện tiết kiệm chi NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/


33

34

Bảng 3.2: Tình hình thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2013

2011

2012

2013

Tỷ đồng 15.320 19.223 22.287 29.100 29.473 33.240
53,7

2010 do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Quảng Ninh lập và đã đƣợc thông qua Hội

49,5

vấn đề MT bức xúc của tỉnh Quảng Ninh nhƣ sau:
(1). Ô nhiễm môi trƣờng (ÔNMT) toàn diện, nghiêm trọng tại khu vực khai

%

66,4

68,6

44,9

Tỷ đồng

5.714

7.714


sinh vật rừng tiếp tục suy giảm và xuống cấp. Đây là một trong những nguyên nhân

chiếm 49%. Từ năm 2000 đến 2011, dân số gia tăng với tốc độ 1,24%/năm. Tuổi
thọ trung bình của ngƣời dân là 73,6 tuổi, tƣơng đối cao so với các nƣớc đang
phát triển. Khoảng 52% dân số sống ở khu vực thành thị, 48% sống ở khu vực
nông thôn. Khoảng 54% dân số có công ăn việc làm.

chính phát sinh tai biến lũ quét, lũ bùn đá.
(4). Ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng đất diễn ra ở nhiều nơi từ đất rừng, đất
nông nghiệp, đất ven biển, đất bãi triều.

(2). Giáo dục: Quảng Ninh đã đạt đƣợc thành tựu tốt với tỷ lệ ngƣời biết đọc,

(5). Nguy cơ ÔNMT nƣớc nghiêm trọng tại nhiều nơi: Chất lƣợng nƣớc mặt,

biết viết đạt 96,8%, cao hơn mức trung bình 94% của cả nƣớc. Tỷ lệ tiếp cận giáo

nƣớc ngầm, nƣớc biển ven bờ có xu thế suy giảm (tăng độ đục, độ axit, hàm lƣợng

dục tiểu học và trung học cũng cao. Chất lƣợng giáo dục đại trà, giáo dục toàn diện,

các cation kim loại,..), nhiều sông, suối, dòng chảy bị bồi lấp.

giáo dục mũi nhọn tiếp tục đƣợc giữ vững và phát triển.
(3). Mức sống: Quảng Ninh có hệ thống cung cấp điện, nƣớc khá ổn định,
đảm bảo cho 97% ngƣời dân có điện và 92% ngƣời dân tiếp cận nƣớc sạch và nƣớc
hợp vệ sinh. Tỉnh đang nỗ lực cải thiện hơn nữa khả năng tiếp cận cho ngƣời dân tại
các vùng sâu, vùng xa.

(6). Vệ sinh môi trƣờng nông thôn bị ảnh hƣởng nghiêm trọng do chất thải


http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng; Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


35

36

MT nghiêm trọng; Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn TNTN; Bảo vệ và cải

dục, nâng cao nhận thức về BVMT đã có chiều sâu góp phần chuyển biến nhận thức

thiện MT các khu vực trọng điểm; Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,...

của nhân dân trong sự nghiệp BVMT.

3.2.2.2. Phòng ngừa, kiểm soát, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và cải

3.2.2.4. Nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường
Quảng Ninh đã chú trọng đầu tƣ và đa dạng hóa nguồn kinh phí cho công tác

thiện môi trường
Công tác thanh, kiểm tra về BVMT đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa các


Xử lý kịp thời các điểm ONMT gây bức xúc cho nhân dân, tìm địa điểm di chuyển

dự án công trình hạ tầng vệ sinh MT và các biện pháp khắc phục ONMT đƣợc các
cấp chính quyền và doanh nghiệp quan tâm đầu tƣ xây dựng bƣớc đầu phát huy hiệu
quả tích cực.
3.2.3. Đánh giá chung
3.2.3.1. Những kết quả đạt được
Công tác BVMT của Quảng Ninh những năm qua đã có những chuyển biến tích
cực và đạt đƣợc nhiều kết quả rất quan trọng, đó là:
Nhận thức, ý thức về BVMT trong các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ

các cơ sở gây ONMT ra khỏi các khu vực trung tâm, khu đông dân cƣ.

quốc, đoàn thể, các tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp, nhất là Tập đoàn Công nghiệp

3.2.2.3. Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; tuyên

than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) và các đơn vị thành viên đã chuyển biến rõ

truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường

nét. Cấp uỷ và chính quyền các cấp đã thể hiện quyết tâm ngăn chặn và khắc phục

Tỉnh đã chủ động xây dựng và phê duyệt Kế hoạch hành động đa dạng sinh
học, quy hoạch ba loại rừng, quy hoạch các khu bảo tồn,... tạo tiền đề phục vụ cho
chiến lƣợc phát triển KTXH và bảo vệ đa dạng sinh học.
Phát triển chƣơng trình giáo dục Di sản, BVMT trong trƣờng học và cộng
đồng trên địa bàn các huyện thị xã thành phố nhƣ thành phố Hạ Long, thành phố
Cẩm Phả, huyện Vân Đồn, Cô Tô và thị xã Quảng Yên,...
Trong những năm qua, các cấp, các ngành của Tỉnh ngày càng quan tâm hơn


tỷ đồng.

cƣờng trong đó có giải pháp đa dạng hoá về nguồn tài chính đầu tƣ cho BVMT.
3.2.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

Giai đoạn từ 2008-2010, tổng chi cho lĩnh vực BVMT là 21.617,8 tỷ đồng
(trong đó, vốn đầu tƣ phát triển là 6.354,8 tỷ chiếm 30%, vốn sự nghiệp chiếm

Một số chỉ tiêu về MT chƣa đạt mục tiêu theo các Nghị quyết đề ra, đáng lƣu ý

70%), chiếm trên 1% tổng chi NSNN. Chi NSNN trong lĩnh vực MT trong giai

là các chỉ tiêu đảm bảo môi trƣờng không khí (nồng độ bụi, tiếng ồn,...), chỉ tiêu về bãi

đoạn này nhằm thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm của Bộ, ngành, địa phƣơng

rác hợp vệ sinh tại các địa phƣơng cấp xã, cấp huyện và hệ thống thu gom, xử lý nƣớc

theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trƣờng, Chiến lƣợc BVMT Quốc gia đến năm

thải cho khu dân cƣ đô thị tập trung, chỉ tiêu về các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ

2010, Kế hoạch Quốc gia kiểm soát ONMT đến năm 2010.

có lƣợng nƣớc thải lớn, ô nhiễm phải có công trình xử lý nƣớc thải...
Công tác QLNN về BVMT chƣa theo kịp yêu cầu; công tác kiểm tra, thanh tra,

Phân bổ KPSNMT ở TW tập trung vào các nhiệm vụ BVMT đối với các lĩnh
vực Bộ, ngành phụ trách.

Chỉ tiêu
TT
1 Tổng chi NSNN
1.1 Tốc độ tăng
hàng năm (%)
2 Tổng chi SNMT
2.1 So với tổng chi
NSNN (%)
2.2 Tốc độ tăng
hàng năm (%)
3 Chi NSTW
3.1 So với tổng chi
SNMT (%)
3.2 Tốc độ tăng
hàng năm (%)
4 Chi NSĐP
4.1 So với tổng chi
SNMT (%)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thực hiện 6
năm (2007 2012)
3.485.280

Kinh phí phân bổ theo năm (tỷ đồng)
2007


35.415

3.500

3.885

5.150

6.230

7.600

9.050

1,02

0,98

0,97

1,05

1,07

1,01

1,00

0,11


0,16

0,14

0,13

9,43

46,55

15,29

12,24

9,09

30.175

2.970

3.305

4.300

5.250

6.500

7.850


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status