vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh lương giang - Pdf 24

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
***
Kiều Thị Anh
Lớp: CQ 47/11.04
LUẬN VĂN CUỐI KHÓA
ĐỀ TÀI:
VỐN KINH DOANH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LƯƠNG
GIANG
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Mã số:
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THỊ HÀ
HÀ NỘI -2013
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị
thực tập.
Tác giả luận văn
Kiều Thị Anh
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan……………………… ……………………………………… i
Mục lục………………………………………………………………… ii
Danh mục các chữ viết tắt…………………………………………… iv
Danh mục các bảng biểu……………………………… ………………… v

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Lương Giang trong thời gian tới 102
3.1.1 Bối cảnh kinh tế -xã hội trong và ngoài nước 102
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty 104
3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, sử dụng VKD tại công ty
TNHH Lương Giang 106
3.2.1 Chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn và nguồn vốn theo hướng phù hợp với tình hình sử dụng
vốn của doanh nghiệp 106
3.2.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm- dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm 115
3.2.6 Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường 118
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. H’- T’: Hàng – Tiền
2. SLĐ: Sức lao động
3. SX: Sản xuất
4. T- H: Tiền – Hàng
5. TLSX: Tư liệu sản xuất
6. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
7. TSCĐ: TSCĐ
8. VCĐ: VCĐ
9. VKD: VKD
10.VLĐ: VLĐ

SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Trang
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm gần nhất 39
2.2.2.1 Tình hình biến động vốn kinh doanh năm 2012 43
2.2.2.2 Tình hình biến động nguồn vốn năm 2012 46

nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế. Để có thể
tiến hành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một
lượng vốn nhất định nào đó. Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các
nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy VKD có vai
trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.
Việc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả không chỉ giúp
doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh, tạo ra sức sinh lời cao từ mỗi đồng vốn bỏ ra mà còn tạo ra lợi thế
cạnh tranh so với các đối thủ khác trong ngành. Ngược lại sẽ lãng phí vốn,
giảm tốc độ luân chuyển VKD, kéo dài chu kỳ kinh doanh, ảnh hưởng không
tốt đến hoạt động kinh doanh và sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Từ đó, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức quản lý và
sử dụng VKD một cách có hiệu quả, tận dụng những nguồn lực hiện có làm
thế mạnh riêng tạo nên lợi thế cạnh tranh của mình. Cùng với sự phát triển
của các ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân thì ngành sản xuất các
trang thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành hàng hải, du lịch, giải trí cũng không
ngừng phát triển góp phần đáng kể vào sự phát triển của ngành chiếm một vị
trí quan trọng trong các ngành công nghiệp ở nước ta.
Nhận thức được tầm quan trọng của VKD cũng như ảnh hưởng của công
tác tổ chức quản lý và sử dụng VKD tới kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Lương Giang, được các anh
chị và cô chú trong công ty tạo điều kiện giúp đỡ và sự hướng dẫn tận tình
của cô giáo hướng dẫn, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài :
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
“VKD và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VKD
tại Công ty TNHH Lương Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Lý luận chung về VKD và hiệu quả sử dụng VKD của doanh
nghiệp.

có quy mô và trình độ phát triển ra sao hay thuộc chế độ chính trị- xã hội như
thế nào. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, bất kỳ
một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì hơn bao giờ hết doanh
nghiệp phải ý thức được giá trị nội tại cũng như những điều kiện tiên quyết
giúp doanh nghiệp đó tồn tại và phát triển. Mọi hoạt động của doanh nghiệp
dưới bất kỳ hình thức nào về bản chất đều nhằm giải quyết những nhu cầu của
thị trường nhằm mưu cầu lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để
thực hiện được điều này, trước hết doanh nghiệp cần phải ứng ra một lượng
tiền nhất định để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, chi
phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, … phù hợp với quy mô và điều kiện
của doanh nghiệp. Vậy vốn là gì?
Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh
không chỉ của doanh nghiệp mà còn của toàn xã hội. VKD của doanh nghiệp
thường xuyên vận động và chuyển hóa theo một vòng tuần hoàn từ hình thái
ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại chuyển về hình thái
ban đầu là tiền.
TLSX
T-H SX- H'- T’ (T’ > T)
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
SLĐ
Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục do
đó, sự vận động của VKD cũng diễn ra liên tục, vận động không ngừng lặp đi
lặp lại theo sự tuần hoàn đó tạo nên sự chu chuyển của VKD.
Như vậy, có thể rút ra rằng: VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời.
VKD không chỉ là một trong ba yếu tố đầu vào cơ bản, là điều kiên tiên
quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà còn là yếu tố quyết định trong
quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.

phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ).
TSCĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, phụ thuộc vào yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp.
Theo đó, TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau:
• Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế:
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc;
máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ
quản lý; vườn cây lâu năm…
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác
định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động
sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ… bao gồm: quyền sử dụng đất có thời
hạn, phát minh, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính,…
• Theo mục đích sử dụng:
- TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, quốc phòng an ninh, sự nghiệp…
• Theo tình hình sử dùng:
- TSCĐ đang sử dùng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng và chờ xử lý
Những TSCĐ của doanh nghiệp đều có giá trị lớn và sử dụng trong một
thời gian dài, trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
chúng bị hao mòn cả về hữu hình lẫn vô hình. Giá trị của TSCĐ theo đó được
dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm. VCĐ vì thế cũng được tách
ra thành hai phần: một phần gia nhập vào chi phí sản xuất dưới hình thức chi
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
phí khấu hao tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ, phần còn lại cố định
trong TSCĐ.
 VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ

có sự đan xen chặt chẽ
 VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
 VLĐ luân chuyển nhanh, hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu
kỳ kinh doanh.
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của
VLĐ được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. VLĐ là
điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất. Việc đầu
tư, quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ làm tăng tốc độ chu chuyển của
vốn luu động, tăng hiệu suất sử dụng vốn, giúp cho quá trình tái sản xuất mở
rộng doanh nghiệp hiệu quả, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn.
 Phân loại VLĐ:
VLĐ có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:
• Theo hình thái biểu hiện:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển, các khoản phải thu khách hàng…
- Vốn về hàng tồn kho: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn
nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốn
sản phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
• Theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên, nhiên vật liệu chính; vốn
vật liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn vật đóng gói; vốn
công cụ dụng cụ nhỏ
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: vốn về sản phẩm đang chế tạo, vốn
về chi phí trả trước ngắn hạn
- VLĐ trong khâu lưu thông: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản
vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
1.1.1.3 Đặc trưng của VKD

quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, tiền có giá trị theo thời gian, do đó
vốn cũng có giá trị theo thời gian. Một đồng vốn bỏ ra hôm nay có giá trị
khác so với một đồng vốn bỏ ra ngày mai. Chính vì vây, việc doanh nghiệp
biết chớp lấy thời cơ đầu tư vốn một cách đúng đắn và kịp thời sẽ mang lại
hiểu quả cao.
 Vốn luôn gắn liền với chủ sở hữu nhất định. Do đó, khi sử dụng vốn luôn
phải ý thức được đặc trưng này để lựa chọn cũng như xác định chi phí sử
dụng vốn từ đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
 Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một “hàng hóa đặc biệt” do
có sự tách bạch giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu. Đặc trưng này ảnh
hưởng đến quyết định huy động vốn của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình
mở rộng sản xuất kinh doanh, cũng như yêu cầu quản lý và sử dụng vốn có
hiệu quả đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VKD.
1.1.2 Nguồn VKD của doanh nghiệp
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho việc đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp có thể huy động sử dụng vốn từ nhiều nguồn khác nhau hay nói
cách khác là từ nhiều nguồn tài trợ khác nhau. Để có thể tổ chức và lựa chọn
hình thức huy động vốn một cách thích hợp và hiệu quả thì việc phân loại
nguồn vốn là vô cùng cần thiết. Tùy theo yêu cầu quản lý mà nguồn VKD của
doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1.2.2.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo tiêu thức phân loại này thì nguồn VKD của doanh nghiệp được hình
thành từ hai loại: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Ta có:
Giá trị tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả.
 Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
nó cho biết quy mô sản nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp. Vốn chủ sở

Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
 Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh như mua sắm đầu
tư hình thành TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết
cho hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên.
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được
xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Hoặc:
Nguồn vốn thường
xuyên của DN
= Giá trị tổng tài sản
của doanh nghiệp
- Nợ ngắn hạn
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp, ta còn có thể
xác định nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp.
Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn ổn định và có tính chất dài hạn để
hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộ tài sản lưu
động thường xuyên tùy thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp).
Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được xác định
theo công thức:
Nguồn VLĐ thường
xuyên
= Tổng nguồn vốn
thường xuyên

Nguồn VLĐ
thường xuyên
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Cách phân loại này giúp nhà quản trị doanh nghiệp xem xét huy động các
nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng các yếu tố cần thiết cho quá trình
kinh doanh, đồng thời xác định nhu cầu vốn để có chính sách tổ chức và sử
dụng vốn một cách hợp lý.
1.1.2.3 Theo phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ
các nguồn tài trợ khác nhau đó là: nguồn vốn nội sinh và nguồn vốn ngoại
sinh.
 Nguồn vốn nội sinh (hay còn gọi là nguồn vốn bên trong): là những
nguồn tài trợ có thể huy động được từ chính hoạt động của bản thân doanh
nghiệp tạo ra, nó phản ánh khả năng tự tài trợ cho đầu tư và hoạt động sản
xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp. Nguồn vốn này thường bao gồm:
+ Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
+ Khấu hao TSCĐ
+ Tiền từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, vật tư không cần dùng nữa.
 Nguồn vốn ngoại sinh (hay còn gọi là nguồn vốn bên ngoài): là những
nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động được vào đầu tư và hoạt động sản
xuất kinh doanh từ các nguồn chủ yếu sau:
+ Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác
+ Vay người thân (đôi với doanh nghiệp tư nhân)
+ Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
+ Thuê tài sản
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Tín dụng thương mại nhà cung cấp
+ Gọi góp vốn liên doanh, liên kết…
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được những điểm lợi cũng

quan đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất, do vậy, trong quá trình khai
thác và sử dụng vốn người quản trị doanh nghiệp cần phải ý thức được:
Thứ nhất, đảm bảo tiết kiệm vốn, sử dụng một cách hợp lý, có khoa hóc tránh
tình trạng lãng phí vốn, ứ đọng vốn.
Thứ hai, phải huy động được vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
* Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tham gia sản xuất kinh doanh trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
* Hàm lượng VCĐ:
Hàm lượng VCĐ =
Đây là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ, chỉ tiêu
này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ.
* Hệ số huy động VCĐ:
Hệ số huy động VCĐ trong kỳ =
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào hoạt động kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Số VCĐ được tính trong công thức trên
được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình của
doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá.
* Hệ số hao mòn TSCĐ:

TK
): phản ánh số
VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ
kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo).
V
TK
= x (K
1
– K
0
) = -
Trong đó:
SV: Kiều Thị Anh Lớp: CQ 47/11.04

Trích đoạn Đánh giá chung về tình hình tổ chức và sử dụng VKD của công ty TNHH Lương Giang Đánh giá mô hình tài trợ VKD tại công ty TNHH Lương Giang Những thành tích đạt được trong việc tổ chức sử dụng VKD của công ty TNHH Lương Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status