TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết đề tài.
Hội nhập kinh tế thế giới là một xu thế khách quan tất yếu ảnh hưởng trực tiếp
tới nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tối đa tận
dụng ngồn lực trong nước để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng cho đời sống nhân dân. Từ
khi Việt Nam bước vào đổi mới kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế hành chính tập trung
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường đến nay nước ta trở thành thành viên
ASEAN và nhiều tổ chức kinh tế trên thế giới. Và quan trọng hơn đó là từ khi Việt
Nam ra nhập WTO, đó là bước ngoặt chuyển biến lớn trong nền kinh tế Việt Nam
nói chung và đối với các doanh nghiệp nói riêng.
Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước cơ hội và thách thức lớn. Đó là
những cơ hội trong việc thâm nhập và mở rộng thị trường, hợp tác liên doanh, liên
kết chuyển giao công nghệ, vốn…Một trong những vấn đề hiện nay của doanh
nghiệp Việt Nam, đặc điểm là doanh nghiệp được quyết định bới việc giảm thiểu
chi phí sản xuất kinh doanh. Hiện nay những doanh nghiệp Việt Nam đang từng
bước tháo gỡ, tìm biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mà
trong đó chú trọng nhất là vấn đề về chi phí “ nguyên vật liệu”.
Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thực thể sản phẩm. Đặc điểm trong
các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng trong
công tác quản lý. Việc sử dụng quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ góp phần giảm chi phí
quản lý. Đồng thời làm giảm chi phí sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh của sản
phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của quá
trình sản xuất và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng như
trong tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải
tiết kiệm một cách triệt để và hợp lý nguyên vật liệu, tránh tình trạng cung cấp thiếu
gây ngừng trệ sản xuất hay thừa nguyên vật liệu gây ứ đọng vốn. Muốn quản lý
nguyên vật liệu toàn diện từ khâu cung cấp đến khâu dự trữ, sử dụng về số lượng,
chủng loại. Hiệu quả quản lý nguyên vật liệu quyết định hiệu qủa sử dụng vốn lưu
Do thời gian hạn chế nên công việc nghiên cứu thực tập của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo và
các cô chú, anh chị trong công ty để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này.
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
2. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài.
- Hệ thống hóa lý luận công tác kế toán nguyên vật liệu.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu sản xuất cơ khí tiêu
chuẩn và thép tại Công ty TNHH MECANIMEX.
- So sánh được công tác kế toán giữa lý thuyết với thực tế tìm hiểu được tại
đơn vị.
- Hoàn thành công tác kế toán nguyên vật liệu làm cơ sở giúp cho nhà quản lý
đưa ra những quyết định quan trọng trong mục tiêu hạ giá thành tăng lợi nhuận cho
công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu: “Kế toán nguyên vật liệu sản xuất cơ khí tiêu chuẩn
và thép tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên xuất nhập khẩu sản phẩm
cơ khí MECANIMEX”.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Tại Công ty TNHH MECANIMEX; địa chỉ: 35-37
Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
+ Thời gian nghiên cứu: số liệu khảo sát quý 1/2013
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp điều tra, khảo sát.
Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát, xác định tính xác thực của thông tin.
- Phương pháp thu thập dữ liệu.
+ Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này sử dụng hệ thống câu hỏi phỏng
vấn để người được hỏi trả lời qua đó ta thu thập được số liệu.
Trong quá trình phỏng vấn cần xác định được.
MECANIMEX.
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của kế toán nguyên vật liệu
1.1.1. Một số khái niệm cở bản NVL.
1.1.1.1. Một số khái niệm NVL và phân loại NVL
a. Khái niệm:
Theo C.Mac, nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ
một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối
tượng thay đổi do lao động thì đối tượng đó mới là nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nguyên vật liệu bị
tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ. Hay nói cách khác vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định
và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác dụng của lao động, chúng bị tiêu hao
toàn bộ hay thay đổi hình thái ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
Nguyên vật liệu gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phế liệu
thu hồi…….
- Nguyên vật liệu chính: là các nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản
xuất cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: là những loại Nguyên vật liệu có tác dụng phụ trợ
trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với Nguyên vật liệu chính để hoàn
thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm
- Phế liệu thu hồi: là các loại vật liệu thu hồi trong quá trình sản xuất có thể
sử dụng lại hoặc có thể bán được.
- …………………………………
thiết bị (cần lắp hay không cần lắp, vật liệu kết cấu, công cụ…) mà doanh nghiệp
vào nhằm đầu tư xây dựng cơ bản.
- Các loại vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu còn lại ngoài những thứ đã kể
đến như: bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng…
• Căn cứ theo mục đích và công dụng của NVL, nguyên vật liệu sẽ được chia
thành:
- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý sản xuất.
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý cho doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu dùng trong khâu bán hàng.
• Căn cứ theo nguồn hình thành, nguyên vật liệu bao gồm:
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu tự gia công sản xuất.
- Nguyên vật liệu do cấp trên cấp vốn.
- Nguyên vật liệu do góp vốn liên doanh.
- Do các nguồn khác…
1.1.1.2. Khái niệm giá trị nguyên vật liệu
Giá trị của nguyên vật liệu được thể hiện qua việc ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp vì nguyên vật liệu là khâu đầu tiên trong quá trình sản
xuất. Khi quản lý NVL càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao.
* Khái niệm về giá NVL:
Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch
toán nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để
biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.
Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: áp dụng điều 04 chuẩn mực kế
toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: "Hàng tồn kho
nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự
trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy
đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu.
Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá
nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải
tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong sản
xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán trong
quản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên
vật liệu về giá cả và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành) thực
tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính
xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật về hạch
toán nguyên vật liệu. Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong Doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu, phải hạch
toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong công
tác kế toán nguyên vật liệu.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu từ đó
phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, ứ
đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác số
lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm. Phân bố chính
xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tính
giá thành được chính xác.
- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
Trong đó :
• Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và
các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản
chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy
cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.
• Chi phí chế biến bao gồm: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến
sản xuất sản phẩm
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí nguyên liệu,
vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên
mức bình thường; một số chi phí bảo quản hàng tồn kho; chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo chế độ hiện hành (quyết định
15/2006/ QĐ-BTC)
1.2.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.2.2.1.1 Khái niệm:
Phương pháp kê khai thường xuyên là việc xuất nhập vật tư được thực hiện
thường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào tài khoản
nguyên vật liệu (TK 152).
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
1.2.2.1.2. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 152 “ Nguyên liệu, vật liệu”
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng
giảm của NVL trong kho.
+ Về kết cấu:
(2b) Nhập kho NVL mua ngoài tại doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp
khấu trừ.
(2c) Giảm giá NVL, trả lại NVL đã nhập kho tại doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp khấu trừ.
(2d) Giảm giá NVL, trả lại NVL đã nhập kho tại doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp trực tiếp.
(2e) Mua NVL sử dụng ngay vào sản xuất tại doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp khấu trừ.
(2f) Mua NVL sử dụng ngay vào sản xuất tại doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp trực tiếp.
(3) Tăng do ngân sách cấp, nhận vốn liên doanh, vốn góp cổ phần.
(4) Trường hợp tăng do nhận lại vốn góp liên doanh.
(5) Tăng do pháp hiện thừa khi kiểm kê.
(6) Trường hợp nhận kho phế liệu, được biếu tặng NVL.
(8a) Thuế nhập khẩu đối với NVL nhập kho là hàng nhập khẩu ( doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
(8b) Thuế nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp NVL nhập khẩu ( doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
* Kế toán giảm NVL:
(9) Xuất kho NVL dùng cho sản xuất kinh doanh.
(10) Xuất NVL để gia công chế biến hay thuê ngoài gia công chế biến.
(11) Xuất kho NVL để góp liên doanh.
(12) Xuất kho NVL để gửi bán hoặc bán.
(13) NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê.
1.2.2.4. Kế toán thừa thiếu nguyên vật liệu khi kiểm kê và dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
1.2.2.4.1. Kế toán thừa, thiếu NVL khi kiểm kê.
a. Tài khoản sử dụng.
Kế toán tổng hợp NVL sử dụng tài khoản sau
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 12 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
toán ghi trực tiếp, sổ thanh toán với khách hàng, các sổ chi tiết khác và chứng từ ghi
sổ phù hợp theo định khoản sau:
Nợ TK 331
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 13 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Có TK 111,112
- Khi dùng tiền vay để mua NVL, kế toán căn cứ vào hóa đơn thanh toán,
phiếu nhập kho để ghi vào các sổ chi tiết có liên quan, chứng từ ghi sổ ghi có tài
khoản 331 theo định khoản sau:
Nợ TK 152 (chi tiết)
Nợ TK 133: Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
- Khi mua NVL thanh toán bằng tiền giao tạm ứng, kế toán căn cứ vào chứng
từ thanh toán, phiếu nhập kho để ghi vào các sổ kế toán chi tiết và chứng từ ghi sổ
ghi có tài khoản 141 theo định khoản sau:
Nợ TK 152 (chi tiết)
Nợ TK 133: Thuế GTGT nếu có
Có TK 141: Tổng giá thanh toán
Công ty không sử dụng tài khoản 151 để hạch toán, nên khi phát sinh NVL
mua vào nhưng cuối tháng chưa về nhập kho mặc dù đã nhận được chứng từ nhưng
kế toán vẫn không hạch toán, khi nào hàng về thì kế toán mới tiến hành ghi vào sổ.
* Kế toán các trường hợp giảm nguyên vật liệu.
- Nếu xuất kho NVL dùng cho sản xuất sản phẩm, căn cứ vào phiếu xuất kho
kế toán ghi vào các sổ chi tiết có liên quan và ghi vào chứng từ ghi sổ ghi có tài
khoản 152 theo định khoản sau:
Nợ TK 6211: NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm chính.
Nợ TK 6212: NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phụ
Có TK 152 (chi tiết TK 1521, 1522)
Có TK 1544
nghiệp không bị lỗ.
Phương pháp xác định:
Số dự phòng giảm giá
NVL tồn kho
=
Trị giá NVL tồn kho bị giảm giá
(đến ngày 31/12)
x
Mức giảm giá của
loại NVL tồn kho
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để phản ánh tình hình lập và sử dụng dự phòng giảm giá NVL, kế toán sử dụng
tài khoản 159 “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”
* Về kết cầu:
Bên nợ: Phản ánh số dự phòng giảm giá NVL tồn khi được hoàn nhập
Bên có: Phản ánh dự phòng giảm giá NVL tồn kho được trích lập.
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 15 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Dư có: Phản ánh số dự phòng giảm giá NVL tồn kho hiện có cuối kỳ.
* Trình tự kế toán:
- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số dự phòng giản giá NVL tồn kho được trích lập
kế toán ghi:
Nợ TK 632: Số dự phòng giảm giá NVL tồn kho
Có TK 159
Sang niên độ tiếp theo
Trường hợp 1: Số nguyên vật liệu tồn kho được xác định là giảm giá ở cuối năm
trước đã bán (có giảm giá và cả không giảm giá) thì kế toán hoàn nhập số đã dự
phòng:
Nợ TK 159: Số dự phòng hoàn nhập
Căn cứ để ghi sổ là các chứng từ gốc, hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc.
Theo hình thức này thì sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký sổ cái.
Hình thức Nhật ký – Sổ cái đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, không cần lập bảng
cân đối số phát sinh các tài khoản. Hình thức này áp dụng phù hợp tại các công ty
có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản, bộ phận kế toán ít người.
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- sổ cái.
(phụ lục 03)
1.2.2.6.3. Hình thức sổ chứng từ ghi sổ.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng
hợp là chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sỏ các chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại.
Theo hình thức này thì sổ kế toán tổng hợp được sử dụng là:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản 152, 331, 111, 112…
Ưu điểm của hình thức này là rõ ràng, dễ hiểu, dễ phát hiện sai sót để điều
chỉnh. Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp sử dụng nhiều tài khoản, khối
lượng nghiệp vụ nhiều, đông nhân viên kế toán. Nhưng hình thức này có đặc điểm
này là việc ghi chép tiến hành trùng lặp, khối lượng ghi chép nhiều, việc đối chiếu
kiểm tra số liệu dồn vào cuối tháng.
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
(Phụ lục 04)
1.2.2.6.4. Hình thức sổ Nhật ký chứng từ.
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 17 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa các nghiệp vụ
theo nội dung kinh tế.
Theo hình thức này sổ kế toán tổng hợp áp dụng là:
- 10 nhật ký
đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán với các báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để bao cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của sổ kế
toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
(Phụ lục 06)
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 19 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT CƠ KHÍ TIÊU
CHUẨN VÀ THÉP TẠI CÔNG TY TNHH MECANIMEX
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế
toán NVL sản xuất cơ khí tiêu và thép tại công ty TNHH MECANIMEX
( Nguồn: Tư liệu từ phòng hành chính nhân sự)
2.1.1. Tổng quan công ty TNHH MECANIMEX.
2.1.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Công ty TNHH MECANIMEX:
- Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà Nước 1 thành viên xuất
nhập khẩu sản phẩm cơ khí.
- Tên tiếng Anh: mechanical products export – import limited company
- Tên công ty viết tắt : MECANIMEX co., Ltd
- Ngày thành lập : Năm 1985
- Tổng số vốn: Tổng vốn điều lệ của công ty là 34.897.000.000 VNĐ.
- Công ty xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí là tên ban đầu của Công ty trách
nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí, được
thành lập theo quyết định số 88/CT ngày 2/3/2985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính Phủ) và bắt đầu đi vào hoạt động ngày 26 tháng 3 băm 1985
theo giấy phép kinh doanh số 1.1.11.012/GP của Bộ trưởng Bộ cơ khí luyện kim cũ
nay là Bộ công nghiệp. Ngày 02/11/2004, theo Quyết định số 120/2004/QĐ – BCN
dụng cụ y tế, thiệt bị điện, điện tử, điện lạnh và tin học.
Kinh doanh, sản xuất, trang trí nội ngoại thất, đồ gỗ gia dụng, gốm sứ, hàng dân
dụng và tiêu dùng, hóa chất, hàng mỹ phẩm, phân bón, xăng dầu, chất dẻo.
Sản xuất, kinh doanh và chế biến nông sản, lương thực, thực phẩm, thủy hải sản,
thức ăn chăn nuôi gia súc. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm, bia và nước ngọt.
Kinh doanh văn phòng, khách sạn, nhà hàng, nhà ở, bất động sản, kho bãi, siêu
thị, vận tải và giao nhận hàng hóa.
Dịch vị triển lãm thương mại về máy móc, thiết bị và hàng công nghiệp. Đại lý
ký gửi hàng hóa.
Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của quy định của pháp luật.
Chức năng - Nhiệm vụ của Công ty:
Chức năng:
Là doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nặng Việt Nam, Công ty có các chức
năng: Thực hiện các hoạt động thương mại dịch vụ, trực tiếp tham gia hoạt động
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 21 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
kinh doanh xuất nhập khẩu (tự doanh và uỷ thác) với các đối tác trong và ngoài
nước.
Nhiệm vụ:
• Xây dựng và tổ chức các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu.
• Xây dựng và tổ chức các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của hoạt động kinh
doanh.
• Tổ chức nghiên cứu thị trường, tìm hiểu và xác định các mặt hàng kinh doanh
phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng trong nước và ngoài nước.
• Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao. Công ty được phép huy động vốn
của các tổ chức và các thành phần kinh tế để tổ chức hoạt động kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
• Thực hiện nghĩa vụ và nhiệm vụ Nhà nước giao đồng thời thực hiện đầy đủ các
các chủng loại sản phẩm, giá cả phù hợp để đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi người
tiêu dùng. Hiện nay các sản phẩm chủ yếu của công ty là: cơ khí tiêu chuẩn và thép.
Ngoài ra công ty còn cung cấp những sản phẩm khác như: thép cuộn, thép góc chữ
L. thép cuộn vằn D9, thép chống lò, thép chữ I, thép chữ C, gang, bu-lông, ốc-vít,…
Các sản phẩm của công ty luôn được thiết kế có thẩm mỹ cao theo các tiêu chuẩn
chung của thế giới, đặc biệt là các sản phẩm thép được thiết kế với mẫu mã đẹp, bền
thời gian, nên từ khâu nghiên cứu, thiết kế đến khâu sản xuất công ty luôn đặt mục
tiêu tao ra các sản phẩm đem lại cho người tiêu dùng một môi trường trong sạch, an
toàn và bền chắc nhất.
Cùng với dây chuyền sản xuất, hệ thống máy móc ( các loại máy như: lò oxy cơ
bản,nhà máy thép cán, nhà máy thép cán,nhà máy cuộn cán nguội,dây chuyền ống
hàn, nhà máy ống đúc …) cùng với hệ thống kiểm tra chất lượng hiện đại được
nhập khẩu từ Đài Loan, Nhật Bản… để trang bị cho nhà máy quy chế Từ Sơn. Bên
cạnh việc lắp đặt một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, được xây dựng trên 15.000
m2. Trong đó riêng nhà máy kim khí và đồ gia dụng được xây dựng có diện tích là
11.000 m2 tại thị xã Từ Sơn. Điều này phần nào cho thấy Công Ty TNHH
MECANIMEX đã thấy rõ tiềm năng của thị trường thép, cơ khí tiêu chuẩn và công
ty đã cố gắng phát triển sâu vào lĩnh vực này, thực tế đã chứng minh hướng đi này
của Công Ty TNHH MECANIMEX là hoàn toàn đúng đắn.
b. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính.
Với một hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại cùng với đội ngũ công nhân,
nhân viên quản lý có trình độ tay nghề cao công ty TNHH MECANIMEX đã xây
SV: NGUYỄN THỊ THỦY(09D150290) 23 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Lớp: K45D4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
dựng cho mình một quy trình sản xuất hiện đại, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng
cao. Điều này được thể hiện quy trình sản xuất các sản phẩm của Công ty cũng như
là quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cho quá trình sản xuất và quy trình kiểm
tra chất lượng sản phẩm cho quá trình sản xuất và quy trình xử lý thông tin cho quá
trình kinh doanh và sản xuất.
trỏch nhim v mi hot ng kinh doanh ca mỡnh trc phỏp lut, trc Ch tch
Hi ng qun tr Tng Cụng ty v ton th cụng nhõn viờn ca Cụng ty.
Phú Tng giỏm c: hin gm cú 2 ngi
o Phú Tng giỏm c kiờm Giỏm c Nh mỏy Quy ch T Sn
o Phú Tng Giỏm c thng trc ph trỏch khi kinh doanh thng mi bao
gm c chi nhỏnh v vn phũng ti H Ni.
Phú Tng giỏm c c quyn kim tra ụn c v nhc nh cỏc thnh viờn
trong phm vi ph trỏch ca mỡnh; c quyn ký kt cỏc vn bn thuc chc nng
v nhim v ca mỡnh v chu trỏch nhim v cỏc vn bn ú; chu trỏch nhim trc
SV: NGUYN TH THY(09D150290) 25 KHểA LUN TT NGHIP
Lp: K45D4
Tổng Giám đốc kiêm
Chủ tịch Công ty
Phó TGĐ/ Giám
đốc CN Công ty
tại T.P HCM
Phó TGĐ/ Giám
đốc Nhà máy
Quy chế Từ Sơn
Phó TGĐ Thờng
trực phụ trách
Kinh doanh
Nhà máy
Quy chế
Từ Sơn
Chi nhánh
Công ty tại
T.P HCM
TC-HC
P. KD