Các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào của công ty CPHD vạn an - Pdf 24

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và nghành công nghiệp
phát triển, đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm cung cấp cho nền kinh tế quốc
dân nói chung và nghành hóa nói riêng.
Nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của xã hội phục vụ đời sống con người thì
cho đến nay việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào của bất kỳ một công
ty nào cũng đòi hỏi khắt khe. Một phần là đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng
cao uy tín thương hiệu của Công ty trên thị trường, một phần khẳng định
chuyên môn, tay nghề của một công ty lớn, luôn lấy chất lượng làm hàng đầu.
Cả hai thành phần này đều tác động đến lợi ích, quyền lợi, nghĩa vụ của Công
ty.
Hiện nay các loại sản phẩm dầu mỏ, dung môi hóa chất trong công
nghiệp có thể nói là những mặt hàng chính, chủ yếu trong sản xuất công
nghiệp, nên việc kiểm tra chất lượng sản phẩm của bất kỳ công ty nào cũng
khắt khe và áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để kiểm tra.
Để đi sâu về vấn đề này tôi đã tìm hiểu về “Các phương pháp kiểm tra
chất lượng sản phẩm đầu vào của công ty CPHD Vạn An”.Và đây cũng là
chuyên đề thực tập trong thời gian qua.
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 1
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1. Giới thiệu sơ lược về Công ty CP Hóa Dầu Vạn An
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU VẠN AN
- Tên giao dịch: VAN AN PETROCHEMICAL CORPORATION
- Trụ sở chính: Khu công nghiệp Đông Xuyên, Phường Rạch Dừa,
TP.Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Công ty Cổ Phần Hóa Dầu Vạn An được thành lập và chính thức đi vào
hoạt động từ ngày 04/03/2005, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3500691713 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp.

Công ty khai thác sâu hơn nữa tiềm năng kinh tế, đáp ứng nhu cầu kinh doanh
về cảng biển chuyên dụng, kho vận và kinh doanh mặt hàng dung môi hóa
chất tại khu vực này.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.1.3. Sơ đồ tổ chức từng bộ phận trong công ty
a. Sơ đồ tổ chức phòng Hành Chánh
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 3
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
Chức năng và nhiệm vụ của phòng Hành Chánh là chịu trách nhiệm về
nhân sự của công ty, đồng thời quản lý 3 bộ phận trên.
- Bộ phận Bảo Vệ: Có trách nhiệm bảo vệ tài sản cho công ty 24/24 và tiếp
nhận, hướng dẫn khách tới liên hệ làm việc tại công ty. Đồng thời bộ phận
Bảo Vệ cũng là lực lượng nhân viên nồng cốt trong công tác PCCC tại chỗ, đã
qua đào tạo về nghiệp vụ chữa cháy.
- Bộ phận công tác PCCC: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong công
tác PCCC toàn công ty khi xảy ra sự cố, đại diện chịu trách nhiệm và làm việc
trực tiếp với đơn vị công an PCCC của tỉnh tất cả các vấn đề liên quan đến
vấn đề cháy nổ của toàn công ty.
- Bộ phận tạp vụ: Chịu trách nhiệm chính về bữa ăn cho toàn công ty, luôn đặt
vấn đề đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm làm hàng đầu, và đảm bảo bữa ăn
đầy đủ dinh dưỡng cho CB-CNV trong công ty.
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 4
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
b. Sơ đồ tổ chức phòng Kỹ Thuật
Chức năng của phòng Kỹ Thuật là chịu trách nhiệm chính các vấn đề liên
quan đến chất lượng sản phẩm, vấn đề môi trường và đảm bảo vấn đề an toàn
trong công việc cho toàn công ty.
- Phòng Lab & QA: Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng
hóa có tại công ty.
- Bộ phận Môi Trường: Chịu trách nhiệm chính về các vấn đề liên quan môi

hàng tồn trong các bồn bể, tính toán lượng hàng thực tế và có báo cáo cụ thể
lại cho cấp trên.
- Bộ phận đóng rót: Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực trực tiếp sản xuất tại
công ty, như về bơm rót sản phẩm vào phuy hay vào xe bồn xitec.
- Bộ phận giao nhận: Chịu trách nhiệm về vấn đề xuất - nhập hàng cho khách
hàng có yêu cầu.
- Bộ phận cơ điện: Chịu trách nhiệm về hệ thống điện toàn công ty, luôn đảm
bảo hệ thống điện cấp 24/24 cho các hoạt đông kinh doanh sản xuất của công
ty.
e. Sơ đồ tổ chức phòng Tài Chính
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 7
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
Chức năng của phòng Tài Chính là đảm bảo nguồn thu - chi cho hợp lý
công ty, luôn đảm bảo nguồn tài chính của công ty trong tình trạng ổn định
nhất.
- Phòng kế toán trưởng: Có chức năng kiểm soát tất cả các nguồn thu - chi
cho các lĩnh vực hoạt động của công ty là phòng ban đại diện cho công ty
thanh toán các hóa đơn với khách hàng.
- Nhân thủ quỹ: Có nhiệm thu - chi các khoản do phòng kế toán trưởng chỉ
đạo và luôn đảm bảo nguồn quỹ của công ty ổn định.
- Nhân viên kế toán: Có nhiệm vụ kiểm kê tính toán các khoản thu – chi của
công trước khi giao cho phòng kế toán trưởng duyệt thu - chi.
1.2.Đặc điểm kinh doanh của Công ty
Công ty CPHD Vạn An là một công ty kinh doanh dịch vụ, đáp ứng đầy đủ
các nhu cầu kinh doanh về cảng biển chuyên dùng, các dịch vụ về kho vận,
tồn trữ, đóng rót các mặt hàng dung môi hóa chất trong khu vực. Một số lĩnh
vực chính.
- Dịch vụ kho vận, cảng, bến cảng, tiếp nhận và phân phối hàng hóa xuất nhập
khẩu, lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan.
- Thực hiện các dịch vụ đóng rót, bơm hàng ra phuy và xe bồn theo quy cách

− Bồn lớn: A1 – A5, dung tích thiết kế 5500 (m
3
)
− Bồn trung bình: B3, B4, E1 – E3, F1 – F3, dung tích thiết kế 1700 (m
3
)
− Bồn nhỏ: B1, B2,C1 – C5, dung tích thiết kế 970 (m
3
)
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 10
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
Hình 2. 2.1.1. Sơ đồ bố trí bồn trong nhà máy
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 11
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
Thông số
Loại bồn
Bồn lớn Bồn trung bình Bồn nhỏ
Đường kính 22 (m) 11,4 (m) 9,5 (m)
H
tk
17 (m) 17 (m) 14 (m)
H
tp
16,7 (m) 16,7 (m) 13,6 (m)
H
gh
16,2 (m) 16,2 (m) 13 (m)
V
tp
5500 (m

) 19 (m
3
)
Bề dày bồn (mm)
3 lớp trên 8 8 6
Các lớp giữa 10 10 8
3 lớp dưới 12 12 10
Bảng 2.2.1.1. Các thông số bồn trụ đứng
Trong đó:
− H
tk
là chiều cao thiết kế bên ngoài bồn
− H
tp ,
V
tp


chiều cao toàn phần và thể tích toàn phần bên trong bồn
− H
gh ,
V
gh
là chiều cao giới hạn và thể tích giới hạn cho phép chứa trong
bồn
− V
min
là thể tích tối thiểu còn lại có thể đo được trong bồn.
− V
đáy

− Chứng nhận về chất lượng (Certificate of Quality – COQ or Certificate
of Analysis – COA)
− Chứng thư về số lượng (Certificate of Quantity)
− Bảng đo hàng kho xuất hàng trước và sau khi bơm hàng (Short tank
Measureement)
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 13
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
− Chứng thư về bồn tàu sạch trước khi nhận hàng (Certificate of Empty
Tank before Loading)
− Báo cáo đo bồn tàu sau khi nhận hàng (Ship tank Ullage Report after
Loading)
Nếu là hàng ký gởi thì giám đốc kinh doanh nhận các hồ sơ sau:
− Thông báo từ tàu đến (Notice of Vessel’s Arrival)
− Vận đơn hàng hải (Bill of Lading – B/L)
− Chứng thư chất lượng và số lượng nếu có
Một ngày trước khi tàu tới, Giám đốc kinh doanh kiểm tra lại để đảm
bảo các đơn vị có liên quan như Hải quan, Giám định được cập nhật về thời
gian chính xác tàu sẽ cập cảng. Đồng thời trưởng kho tiến hành kiểm tra lại
tình trạng cầu cảng, khu vực bồn, tình trạng ống mềm, hệ thống PCCC, trang
bị bảo hộ các nhận cần thiết để đảm bảo việc đón tàu.
2.3.2. Quy trình trong khu bồn
a. Chuẩn bị nhận tàu
Trước khi tàu vào cầu cảng, phòng kinh doanh lập kế hoạch nhận tàu,
bao gồm khối lượng tối đa của các bồn chứa có thể nhận số lượng sản phẩm
tương ứng, giá trị này phải thấp hơn mức cao nhất cho phép của bồn, và triên
khai công việc cho các công nhân:
− Kiểm tra sơ bộ các bồn nhập hàng.
− Điền các thông số vào “phiếu chuẩn bị trước khi nhận dung môi” tại
kho khu bồn và cầu cảng. Phiếu này được điền cho mỗi loại sản phẩm, thực
hiện ngay trước khi chuẩn bị nhập loại sản phẩm đó, không điền thông số cho

kiến chỉ đạo cho từng trường hợp cụ thể.
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 15
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
c. Bơm dung môi vào bồn
− Kiểm tra các van tại trạm nhận và đóng mở thích hợp cho việc bơm sản
phẩm.
− Trưởng kho là người có trách nhiệm duy nhất thông báo việc bơm một
loại dung môi vào bồn.
− Trong khu bồn, công nhân vận hành bắt đầu mở van vào bồn sản phẩm
chính. Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt như khi đã xác định được
trước là đường ống từ cảng về bồn trong nhà máy nhiễm bẩn hoặc còn sót lại
sản phẩm khác thì Giám đốc kinh doanh sẽ ra lệnh cho sản phẩm về bồn slop
trước và liên tục kiểm tra mẫu cho đến khi mẫu sản phẩm đạt thì mới cho sản
phẩm vào bồn chính. Chỉ các mặt hàng gốc monomer mới cần lấy mẫu slop.
− Áp suất trên đường ống tại cầu cảng lúc bắt đầu bơm không vượt quá
1,5 bar. thời gian trung bình sản phẩm vào bồn là 30’. Nếu vượt quá thời gian
trên sản phẩm chưa vào bồn thì báo ngay cho Giám đốc kinh doanh. Sau đó
Giám đốc kinh doanh cho ngưng bơm và tiến hành kiểm tra. Chỉ tiến hành
bơm lại sau khi đã kiểm tra xong và được sự chấp thuận của Giám đốc kinh
doanh.
− Từ từ tăng áp suất lên và không vượt quá 5 bar tại cầu cảng. Tốc độ
tăng áp không vượt quá 3 bar/phút
d. Làm sạch đường ống
Khi kết thúc bơm một loại sản phẩm, nếu tàu có một sản phẩm duy nhất,
tiến hành làm sạch đường ống bằng cách thổi nhanh bằng áp lực khí Nitơ, sau
đó xả khô bằng các ống xả tại những điểm thấp nhất trên đường ống. Nếu tàu
có hai loại sản phẩm trở lên cùng chủng loại, tiến hành làm sạch đường ống
như trên và thực hiện việc bơm sản phẩm tiếp theo theo đúng trình tự các
bước như quy định.
e. Kết thúc nhận tàu

việc nhận tàu. Đảm bảo tất cả phải sẵn sàng cho việc nhận hàng từ tàu.
Một giờ trước khi tàu đến, giám đốc kinh donh hướng dẫn 2 công nhân
đón tàu chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để đón tàu như: các khóa phù hợp mở
các mặt bích, dây để treo ống mềm, phao, áo phao, trang bị bảo vệ cá nhân,
bình chữa cháy, đèn pin, vv…, nước sạch để rửa khi sản phẩm dính vào người
kiểm tra hệ thống liên lạc bằng bộ đàm giữa cảng và người giám sát tại bồn
nhận ở nhà máy và đảm bảo pin của bộ đàm được sạc đầy đủ, kiểm tra hệ
thống chiếu sáng nếu nhận hàng qua đêm.
Giám đốc kinh doanh phải đảm bảo trong khu vực cầu cảng không có
một công việc nóng nào thực hiện và dừng ngay bất kỳ một công việc nguội
nào ảnh hưởng đến an toàn hệ thống bơm hàng hay ảnh hưởng tới tàu khi
đang neo tại cảng.
Khi hoa tiêu đang điều khiển tàu từ từ cập cảng, Giám đốc kinh doanh
hướng dẫn 2 công nhân mắc dây neo tàu vào các trụ neo trên cầu cảng đồng
thời hướng dẫn hoa tiêu cập tàu vào cầu cảng sao cho mặt bích đầu ra của hệ
thống ống bơm sản phẩm trên tàu ở đúng vị trí phù hợp với mặt bích ống
mềm nhận sản phẩm ở cảng. trong suốt quá trình này, Giám đốc kinh doanh
phải luôn đứng ở vị trí thường trực tại cảng.
b. Các công việc sau khi tàu nhập cảng và trước lúc bơm hàng
− Giám đốc kinh doanh yêu cầu phối hợp với Chief Officer của tàu để
tiến hành kiểm tra an toàn và lập kế hoạch bơm hàng theo cuốn “Ship/Shore
Check List” đính kèm.
− Giám đốc kinh doanh và Chief Officer thực hiện công việc kiểm tra an
toàn.
− Người điều hành nhận hàng ở cảng ký xác nhận vào “Notice of
Readiness” do Thuyền trưởng (Chief Officer) yêu cầu.
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 18
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
− Giám đốc kinh doanh yêu cầu Chief Officer cung cấp các chứng từ về
Seal list (nếu có) và Letter of protest (nếu có).

lạc với trưởng ban kho vận và phát lệnh bơm hàng.
c. Quá trình bơm hàng
− Giám đốc kinh doanh phải đảm bảo theo dõi áp suất trên đường ống tại
cầu cảng lúc bắt đầu bơm cho đến khi sản phẩm vào bồn không vượt qúa 2,5
bar. Thời gian trung bình để sản phẩm vào bồn là khoảng 30ph.
− Giám đốc kho phải thông báo cho giám đốc kinh doanh khi sản phẩm
vào bồn và yêu cầu giám đốc kinh doanh cho áp suất bơm tăng dần và không
vượt quá 7 bar.
− Trong suốt quá trình bơm hàng Giám đốc kinh doanh phải đảm bảo:
+ Kiểm tra máy bộ đàm mỗi 30ph (giữa Giám đốc kinh doanh với tàu
và với bồn).
+ Phân công hay thay phiên kiểm tra đường ống từ cảng đến kho 2
giờ/lần, nếu có bất thường phải báo ngay cho Giám đốc kinh doanh.
+ Kiểm tra tình trạng vị trí ống nối mềm do thủy triều thay đổi.
+ Giám đốc kinh doanh cập nhật cho giám đốc kho về tốc độ bơm hàng
của tàu khi trưởng kho vận cần.
+ Giám đốc kho phân công nhân viên kiểm tra khu vực bồn trong suốt
quá trình bơm hàng, nếu công nhân phát hiện bất kỳ một dấu hiệu nào
bất thường thì phải báo ngay cho Giám đốc kho.
− Giám đốc kinh doanh thông báo cho Giám đốc kho 30 phút trước khi
bơm xong hàng.
− Khi tàu vét hàng khoảng 15 phút trước khi dừng bơm, công nhân vận
hành tại cảng thực hiện kiểm tra đường khí Nitơ cung cấp, chuẩn bị việc làm
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 20
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
sạch đường ống.
− Khi tàu vét sản phẩm trong bồn xong, Giám đốc kinh doanh cùng với
Giám đốc kho (nếu cần) kết hợp với nhân viên giám định kiểm tra xem hầm
tàu có được vét sạch sản phẩm, đồng thời yêu cầu nhân viên giám định đọc lại
thông số của các bồn slop hay bồn chứa sản phẩm khác loại ở trên tàu để xem

nhập hay kể từ thời điểm kết thúc việc thu hồi đường ống nhập, Giám đốc
kinh doanh cùng với giám định tiến hành cho kiểm tra chiều cao hàng trong
bồn và nhiệt độ thực tế để tiến hành xác định số lượng. Sau đó ký chứng thư
giám định hàng tại bồn sau nhập.
− Giám đốc kinh doanh thông báo giờ cho công nhân tháo dây neo tàu
khi tàu rời cảng.
− Ngay ngày hôm sau, Giám đốc kinh doanh gởi toàn bộ hồ sơ nhận hàng
lên phòng kinh doanh.
− Trong vòng 3 ngày làm việc, phải có chứng thư giám định khối lượng
do giám định cấp.
2.4. Quy trình xuất hàng ra xe bồn
Công việc đóng rót xăng dầu, dung môi vào xe bồn được xác định là có
khả năng gây rủi ro sự cố cao. Chỉ những người được huấn luyện kỹ càng về
công việc và được trang bị đầy đủ thiết bị bảo vệ cá nhân mới được phép thực
hiện.
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 22
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: ThS.Diệp Khanh
Hình 2.4. Nhà bơm xe bồn
2.4.1. Quy trình cụ thể
a. Chuẩn bị trước khi bơm hàng
− Kiểm tra và đảm bảo trang bị dồ bảo hộ lao động thích hợp, đầy đủ
theo quy định, bao gồm quần áo bảo hộ lao động, găng tay và ủng, mặt nạ
phòng độc, thiết bị cứu hỏa, bộ đàm liên lạc.
− Cân xe tại trạm cân trước khi vào khu vực nạp sản phẩm. Trọng lượng
xe trước khi bơm được thể hiện trên phiếu bơm hàng.
− Nhân viên an toàn tại cổng tưới nước làm mát cho xe. Nước được tưới
vào gầm và khung xe, nếu trời nóng có thể tưới nước lên phần lồi của bồn xe
và không được tưới gần cửa nạp sản phẩm tránh nước vào bồn chứa.
− Công nhân vận hành nhận phiếu bơm hàng từ tài xế, kiểm tra các thông
tin trên phiếu bơm hàng bao gồm tên và trọng lượng sản phẩm, bồn xuất, tên

− Sau khi đã bơm đủ lượng hàng, công nhân vận hành lấy mẫu theo quy
định để xác định hàm lượng nước. Ngăn lấy mẫu phải để tĩnh 10 phút trước
khi lẫy mẫu để tránh hiện tượng phóng tĩnh điện, dây tiếp đất vẫn giữ nguyên
vị trí.
c. Kết thúc bơm sản phẩm
− Kết thúc quá trình bơm sản phẩm, công nhân vận hành tắt bơm, đóng
van nạp, mở van gió trên cần bơm để cho lượng sản phẩm còn lại trong cần
bơm chảy hết vào bồn xe. Mở chốt an toàn để đưa cần bơm ra khỏi bồn xe.
− Công nhân vận hành đóng seal các van và nắp của xe bồn, trả phiếu
bơm hàng cho tài xế.
− Nhân viên an toàn tháo tiếp đất, hướng dẫn xe ra trạm cân để cân xe
sau khi bơm để thể hiện khối lượng hàng lên phiếu cân hàng và hoàn thành
giấy tờ liên quan.
− Thực hiện vệ sinh khu vực, hoàn thành báo cáo sản xuất.
Chú ý: trong lần bơm đầu tiên, nhân viên kho thao tác van theo thứ tự:
− Van từ bồn đến bơm: MỞ
− Van trước và sau bơm: MỞ
− Van từ bơm hồi về bồn: MỞ
− Van trên tuyến ống đến bơm xe bồn: MỞ
− Van trước cần bơm sản phẩm: ĐÓNG
Sau khi bơm xong nhân viên kho thao tác đóng van cũng theo thứ tự này.
2.4.2. Một số sự cố gặp phải
− Công nhân thao tác mở van khi bơm sai quy trình, mở van tại cần bơm
sản phẩm trước và van tại bồn sau cùng. Khi áp lực chất lỏng đẩy về van tại
cần bơm quá lớn làm cho cần bơm bị gật mạnh và văng ra khỏi miệng bồn
SVTH: Đỗ Sinh Tùng Trang 25

Trích đoạn Phương pháp kiểm tra xác định hàm lượng nước Phương pháp xác định tỷ trọng Phương pháp xác định độ nhớt động học Các phương tiện đo phối hợp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status