Nghiên cứu khả năng làm suy giảm tạp chất hữu cơ trong dung dịch bằng phương pháp oxi hóa điện hóa - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG.
BÁO CÁO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Nghiên cứu khả năng làm suy giảm tạp chất
hữu cơ trong dung dịch bằng phương pháp
oxi hóa điện hóa
GVHD: NCS. Chu Thị Thu Hiền
SVTH : Triệu Thị Nhạn
NỘI DUNG
Mở đầu
1
Tổng quan
2
Thực nghiệm
3
Kết quả và thảo luận
4
Kết luận và kiến nghị
5
MỞ ĐẦU

Các ngành công nghiệp phát triển tiêu thụ và thải bỏ lượng nước
lớn chứa hàm lượng hợp chất hữu cơ vượt tiêu chuẩn, trong đó
có ngành dệt nhuộm.

Có nhiều PP xử lý nước được áp dụng mà không mang lại hiệu
quả khi xử lý hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Trong khi đó pp
điện hóa với nhiều ưu điểm phù hợp để xử lý.


Nước thải sinh hoạt

Nước thải công nghiệp

Nước thải là nước mưa
Thành phần, tính chất:

Tính chất vật lý

Thành phần hóa học

Thành phần sinh học
Nước thải Dệt nhuộm:

Chứa thành phần chất hữu
cơ cao.

pH vượt quá tiêu chuẩn
cho phép: pH = 9-12.

Chứa nhiều cặn lơ lửng.

Nguồn gốc gây ô nhiễm nước, thành phần và tính
chất nước thải
TỔNG QUAN

Tác hại của hợp chất hữu cơ trong nước.
- Hợp chất hữu cơ với tính chất độc hại cao, khó phân hủy đang ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và sự phát triển của các
loài động thực vật.

Anôt trơ trên cơ sở ôxit
kim loại chuyển tiếp dẫn
điện phủ trên nền titan, loại
điện cực mới có độ bền cơ
học, hóa học cao, độ dẫn
điện ổn định, ứng dụng
nhiều trong thực tế.
Anôt trơ ứng dụng trong modul xử
lý nước
THỰC NGHIỆM

Các phương pháp
nghiên cứu

Phương pháp kính hiển vi
điện tử quét SEM: để khảo
sát bề mặt của lớp phủ.

Phương pháp nhiễu xạ tia
X: để nghiên cứu cấu trúc
và thành phần pha của lớp
phủ.

Phương pháp quét thế
tuần hoàn CV: để đánh
giá gián tiếp độ hoạt hoá
hay diện tích bề mặt thực
của anôt.

Phương pháp xác định

350C và 450C.

Ảnh hưởng của tốc độ quét: 20mV/s; 40; 60;
100mV/s, 150mV/s.

Ảnh hưởng của vật liệu điện cực: Ti/PbO2; Ti/SnO2-
Sb2O3; Ti/SnO2-Sb2O3/PbO2 .
Sơ đồ lắp hệ điện cực

Khảo sát khả năng oxi hóa phenol ở các chế độ tối ưu của nhiệt độ, pH, tốc độ
quét, vật liệu điện cực

Ứng dụng khảo sát khả năng oxi hóa tạp chất hữu cơ trong nước thải Dệt nhuộm

Cài đặt thông số cho qúa trình oxi hóa tạp chất hữu cơ
trong nước thải Dệt nhuộm
THỰC NGHIỆM
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Cấu trúc và hình thái bề mặt mẫu điện cực
Ti/SnO2-Sb2O3/PbO2
b
c
a
d
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample SnO2-Sb2O3
01-074-1725 (D) - Valentinite - Sb2O3 - Y: 25.62 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Orthorhombic - a 12.46000 - b 4.92000 - c 5.42000 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Primitive - Pccn (56) - 4 - 332
00-001-0657 (D) - Tin Oxide - SnO2 - Y: 33.90 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Tetragonal - a 4.72000 - b 4.72000 - c 3.17000 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Primitive - P42/ncm (138) - 2 - 70.6
00-001-1198 (D) - Titanium - Ti - Y: 43.24 % - d x by: 1. - WL: 1.5406 - Hexagonal - a 2.92000 - b 2.92000 - c 4.67000 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 120.000 - Primitive - P63/mmc (194) - 2 - 34.4837
File: Hien NCS mau SnO2-Sb2O3.raw - Type: 2Th/Th locked - Start: 20.000 ° - End: 70.010 ° - Step: 0.030 ° - Step time: 1. s - Temp.: 25 °C (Room) - Time Started: 11 s - 2-Theta: 20.000 ° - Theta: 10.000 °

500
600
700
2-Theta - Scale
20 30 40 50 60 70
d=3.829
d=3.474
d=3.108
d=3.018
d=2.778
d=2.711
d=2.597
d=2.470
d=2.210
d=2.087
d=2.000
d=1.846
d=1.836
d=1.745
d=1.637
d=1.547
d=1.526
d=1.482
d=1.362
d=1.907
Giản đồ nhiễu xạ tia X của
mẫu điện cực sau khi phủ
SnO2-Sb2O3
Giản đồ nhiễu xạ tia X của
mẫu điện cực sau khi phủ

- Ảnh hưởng bởi vật liệu điện cực anot trơ
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chế độ tối ưu để XL
phenol:

pH=7

Nhiệt độ phòng (300C)

Tốc độ quét 50mV/s.

Điện cực hệ Ti/SnO2-
Sb2O3/PbO2

Hiệu suất XL phenol của điện
cực ở chế độ tối ưu
V1: Sau 30 phút XL
V2: Sau 60 phút XL
V3: Sau 90 phút XL
V4: Sau 120 phút XL
Phổ CV của
quá trình oxi
hóa phenol ở
chế độ tối ưu
Phổ của quá trình oxi hóa phenol bằng
phương pháp quét thế tĩnh ở chế độ tối ưu
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
V1: Sau 30 phút XL
V2: Sau 60 phút XL

nước thải ngành Dệt nhuộm Phố Nối.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kiến nghị
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến qúa trình oxi hóa phenol với độ
lặp lại.
- Khảo sát khả năng xử lý nước của Nhà máy xử lý nước thải Dệt
nhuộm với tất cả các yếu tố ảnh hưởng: pH, nhiệt độ, tốc độ quét, vật
liệu điện cực anot.
Cảm ơn sự lắng nghe
của thầy cô và các bạn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status