c
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2014
Thái Nguyên, năm 2014 LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm em đã tiến hành thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu khả năng nhân giống cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A.
Meyer) bằng phương pháp in vitro”.
Qua thời gian làm việc tại phòng nuôi cấy mô Khoa Công nghệ Sinh học
và Công nghệ Thực phẩm đến nay em đã hoàn thành đề tài. Để đạt được kết
quả như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm Khoa cùng các thầy cô giáo trong bộ môn đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: ThS. Nguyễn Thị Tình đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã hết lòng động
viên, giúp đỡ tạo điều kiện cả về vật chất và tinh thần để em có thể hoàn thành
đề tài này. Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên đề tài không tránh khỏi
những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các
bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 06 năm 2014
Bảng 4.8: Kết quả ảnh hưởng của một số loại giá thể đến khả năng sinh
trưởng và phát triển của cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) ở
giai đoạn sau nuôi cấy mô ở ngoài vườn ươm (sau 30 ngày theo dõi) 49 DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ quá trình phân hoá và phản phân hoá của tế bào thực vật 9
Hình 4.1: Biểu đồ kết quả ảnh hưởng của phương pháp khử trùng đến khả
năng tạo vật liệu sạch nấm và vi khuẩn từ đoạn thân cây Nhân Sâm
(Panax ginseng C.A. Meyer) (sau 7 ngày nuôi cấy) 27
Hình 4.2.a: Tỷ lệ tái sinh chồi Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) trên
môi trường MS, B5, WPM (sau 20 ngày nuôi cấy) 29
Hình 4.2.b: Chồi Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) sau 20 ngày nuôi
cấy trên môi trường MS, B5, WPM 30
Hình 4.3.a: Hệ số nhân chồi cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) sau
30 ngày nuôi cấy trên môi trường bổ sung nồng độ BA khác nhau 32
Hình 4.3.b: Chồi cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) trên môi trường
bổ sung BA (sau 30 ngày nuôi cấy) ở các nồng độ khác nhau 33
Hình 4.4.a: Hệ số nhân chồi cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) sau
30 ngày nuôi cấy trên môi trường bổ sung Kinetin 35
Hình 4.4.b: Chồi cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) được nuôi cấy ở
các nồng độ Kinetin khác nhau sau 30 ngày 36
Hình 4.5.a: Hệ số nhân chồi cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) trên
môi trường bổ sung BA (0,5mg/l) kết hợp với nồng độ IBA, NAA và
IAA (sau 30 ngày nuôi cấy) 39 DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT AND : Acid deoxyribonucleic
B1 : Thiamin HCl
B3 : Nicotinic acid
B5 : Gamborg’s
B6 : Pyridoxine HCl
BA : 6-Benzyladenin
CV : Coefficient of Variation
Đ/C : Đối chứng
IAA : Indol-3- axetic acid
Kinetin : 6-Furfurylaminopurine
LSD : Least Significant Difference Test
MS : Murashige and Skoog’s
NAA :
α
- Naphthalene axetic acid
CT : Công thức
WPM : Woody Plant Medium
IBA : Indol-3- butyric acid
THT : Than hoạt tính
Cồn : C
2
H
5
2.4.1. Auxin 10
2.4.2. Cytokinin 11
2.5. Tình hình nghiên cứu cây Nhân Sâm trên thế giới và trong nước 12
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12
2.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 13
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 16
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 16
3.3. Hóa chất và thiết bị sử dụng 16
3.3.1. Hóa chất 16
3.3.2. Thiết bị 17
3.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1. Nội dung nghiên cứu 17
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu nội dung 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1. Kết quả ảnh hưởng của phương pháp khử trùng đến khả năng tạo vật liệu
sạch nấm và vi khuẩn từ đoạn thân cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A.
Meyer) 26
4.2. Kết quả ảnh hưởng của môi trường MS, B5 và WPM đến khả năng tái
sinh chồi cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) 28
4.3. Kết quả ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng và nước dừa tới khả
năng nhân nhanh của chồi cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) 30
4.3.1. Kết quả ảnh hưởng nồng độ BA và Kinetin đến khả năng nhân nhanh
chồi cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A. Meyer) 31
4.3.2. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ BA (0,5mg/l) kết hợp với các nồng độ
IBA, NAA và IAA đến khả năng nhân nhanh chồi cây Nhân Sâm (Panax
ginseng C.A. Meyer) 37
cung cấp nguyên liệu cho các ngành dược liệu, mỹ phẩm, thực phẩm chức
năng Theo các nghiên cứu khoa học, ngoài tác dụng bổ dưỡng Nhân Sâm
còn nhiều tác dụng đáng ghi nhận như: ngăn chặn quá trình lão hóa, kích thích
hoạt động của bộ não, tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch, chống oxy
hóa, chống stress, chống viêm, kháng khuẩn, chống khối u [27], [41], giảm
lượng glucose - kích thích tiết insulin và tế bào B [42], chống trầm cảm, bảo
vệ gan, giảm cholesterol và lipit máu, điều hòa tim mạch [6] Chính vì vậy,
Nhân Sâm đang được dùng khá phổ biến. Tuy nhiên, Nhân Sâm có thời gian
sinh trưởng dài, phạm vi phân bố hẹp và đang bị khai thác quá mức. Phương
pháp nhân giống truyền thống bằng hạt, đầu mầm thân rễ hiệu quả không cao,
tỷ lệ nảy mầm của hạt kém, thường xảy ra biến dị gây khó khăn cho việc phát
triển diện tích trồng trọt, không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng trên thị trường
[5], [11]. Ngoài ra, việc điều khiển các loại dịch bệnh, sự kháng các loại thuốc
trừ sâu cũng là một vấn đề nghiêm trọng [18].
Do đó, phương pháp nuôi cấy mô tế bào là phương pháp hiệu quả để
nhân giống, sản xuất số lượng lớn cây giống mà vẫn đảm bảo chất lượng cây
giống sạch bệnh, đồng nhất về mặt di truyền, đồng thời khắc phục được
nhược điểm của phương pháp nhân giống truyền thống [23].
Nhận thức được vấn đề bảo tồn và phát triển loài dược liệu quý này nên
tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả năng nhân giống cây Nhân Sâm
(Panax ginseng C.A. Meyer) bằng phương pháp in vitro”.
2
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu khả năng nhân giống cây Nhân Sâm (Panax ginseng C.A.
Meyer) bằng phương pháp in vitro.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
2.1.1.1. Nguồn gốc cây Nhân Sâm
Tên khoa học: Panax ginseng C.A. Meyer
Tên khác: Đường Sâm, Hồng Sâm, Bạch Sâm, Sâm Cao Ly, Sâm Triều
Tiên, Viên Sâm.
Nhân Sâm (Radix gensing hay Radix gensing sylvestris) là rễ chế biến
rồi phơi hay sấy khô của cây Nhân Sâm trồng hoặc mọc hoang (Panax
ginseng C.A. Meyer) [1].
2.1.1.2. Phân loại khoa học [47]
Giới (Regnum) : Plantae
Ngành (Phylum) : Magnoliophyta
Lớp (Class) : Magnoliopsida
Bộ (Ordo) : Araliales
Họ (Family) : Araliaceae
Chi (Genus) : Panax
Loài (Species) : Ginseng
Họ Nhân Sâm (Araliaceae) trong hệ thực vật nước ta ước có khoảng 141
loài và 17 thứ thuộc 19 chi. Trong đó, có tới 63 loài và 12 thứ là đặc hữu [14].
Sách đỏ Việt Nam (2007) đã ghi nhận có 7 loài, trong đó có 2 loài thuộc chi
Sâm (Panax) đã bị đe dọa ở mức độ rất nguy cấp, 2 loài thuộc các chi Ngũ gia
bì (Acanthopanax), 1 loài trong chi Sâm (Panax), 1 loài thuộc chi Thông thảo
(Tetrapanax) ở mức độ nguy cấp và 1 loài thuộc chi Thù du ngũ gia bì
(Evodiopanax) ở mức độ sẽ nguy cấp [3].
4
2.1.1.3. Phân loại Nhân Sâm
Căn cứ vào cách chế biến có thể chia làm 2 loại chính:
+ Hồng Sâm: củ được cho vào hấp sau khi thu hoạch sau đó sấy khô
+ Bạch Sâm: củ sau khi thu hoạch đem phơi khô dưới ánh nắng mặt trời [44].
2.1.1.4. Phân bố
Chi Panax L. có khoảng hơn 10 loài trên thế giới, phân bố ở vùng ôn đới
Nhân Sâm phân bố ở vùng ôn đới, thường mọc tập trung ở các khu vực
núi cao, ưa khí hậu ẩm mát và chịu đựng tốt điều kiện nhiệt độ thấp. Nhân
Sâm là cây đặc biệt ưa bóng. Chính vì vậy, người ta phải trồng Nhân Sâm
trong điều kiện vườn có mái che tới trên 80%. Để thích nghi với thời kỳ nhiệt
độ thấp trong năm, toàn bộ phần trên mặt đất của cây bị tàn lụi qua mùa đông.
Chồi ngủ ở đầu rễ củ hình thành ngay từ giữa mùa hè chỉ mọc lên khỏi mặt
đất vào đầu mùa xuân năm sau [1].
2.1.4. Thành phần hóa học
Thành phần chính trong Nhân Sâm là các saponin triterpen. Khi thủy
phân các saponin này ta thu được 3 loại sapogenin là axit oleanolic; 20 (s)
protopanaxadiol và 20 (s) protopanaxatriol, hai loại sau có cấu trúc dammaran. Các
saponin có trong Nhân Sâm gọi là ginsenosid được phân loại dựa vào cấu trúc
của 3 loại sapogenin trên [1]. Protopanaxadiol bao gồm các ginsenosid Rb
1
,
Rb
2
, Rc và Rd. Re, Rf, Rg
1
và Rg
2
thuộc nhóm protopanaxatriol. Ngoài ra, ở
tất cả các bộ phận của cây còn chứa các hợp chất khác như acid amin, alkaloid,
phenol, protein, polypeptid, vitamin B
1
và B
2
[44].
2.1.5. Công dụng của Nhân Sâm
Theo Daugolnikov (1950 - 1952), Brekhman và Phruentov (1954 -
1957) và Abramov (1953) Nhân Sâm có tác dụng tăng sức đề kháng của
động vật với bệnh tật.
2.1.5.2. Tác dụng dược lý theo nghiên cứu hiện đại
Năm 1992, Liu CX và Xiao PG đã nghiên cứu tác dụng của Nhân Sâm.
Nhân Sâm kích thích hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch và hệ bài tiết, thúc
đẩy chức năng của hệ miễn dịch và trao đổi chất, giảm stress và chống lão
hóa… Các tác dụng này đã được chính thức thử nghiệm lâm sàng ở Trung
Quốc [36].
7
Năm 1992, Wei R và cs đã nghiên cứu ảnh hưởng của Nhân Sâm trong
việc tăng cường trao đổi chất của tế bào cơ tim người trong ống nghiệm [46].
Năm 1999, Liu Z và cs đã nghiên cứu tác động của Radix gensing rubra
đến cAMP trong vùng thiếu máu cục bộ cơ tim của chuột. Kết quả cho thấy
Radix ginseng rubra có thể làm giảm mức độ cAMP trong vùng thiếu máu
cục bộ của cơ tim [37] .
Năm 2004, Trần Công Luận đã nghiên cứu thành công tác dụng chống
stress và tăng lực từ 3 loài (Schfflera elliptica, Schfflera corymbiformis,
Schfflera sp.3) thuộc họ Nhân Sâm [13].
Năm 2005, Jing-Tian Xie và cs đã nghiên cứu tác dụng ngăn chặn bệnh
tiểu đường của Nhân Sâm [33].
Năm 2006, Ji Yeon Yu và cs đã chứng minh tác dụng của Sâm Triều
Tiên trong việc chống sự tạo thành huyết khối và ngưng kết tiểu cầu [32].
Sâm Triều Tiên có tác dụng giải độc. Kim H.S và cs của Trường đại học
Kangwon, Hàn Quốc đã chứng minh saponin trong Nhân Sâm ức chế
morphin-6-dehydrogenase, enzyme xúc tác sự tổng hợp morphinon thành
morphin và kích thích sản sinh glutathion trong gan để giải độc morphin.
Ngoài ra, Nhân Sâm còn làm giảm sự nhờn thuốc, sự tăng cảm về tâm thần,
hành vi và vận động gây bởi các thuốc hướng thần như methamphetamin,
toàn giữ nguyên hoạt tính, trong những điều kiện nhất định sẽ bộc lộ để từ
một tế bào phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh [2].
2.2.2.2. Sự phân hóa và phản phân hóa
Cơ thể sinh vật trưởng thành gồm nhiều cơ quan có chức năng khác nhau
được hình thành từ nhiều loại tế bào. Tuy nhiên, tất cả các loại tế bào đó đều
bắt nguồn từ một tế bào ban đầu (tế bào hợp tử). Ở giai đoạn đầu, tế bào hợp
tử phân chia hình thành nhiều tế bào phôi sinh chưa mang chức năng riêng
biệt (chuyên hóa). Sau đó, các tế bào phôi sinh này chúng tiếp tục được biến
đổi thành các tế bào chuyên hóa đặc hiệu cho các mô, cơ quan khác nhau [9].
Sự phân hóa tế bào là sự chuyển các tế bào phôi sinh thành các tế bào
mô chuyên hóa, đảm bảo các chức năng khác nhau. Quá trình phân hóa tế bào
có thể biểu thị như sau:
Tế bào phôi sinh → Tế bào dãn → Tế bào phân hoá có chức năng riêng biệt
9
Tuy nhiên, khi tế bào đã phân hóa thành các tế bào có chức năng chuyên
biệt, chúng không hoàn toàn mất khả năng biến đổi của mình. Trong trường hợp
cần thiết, ở điều kiện thích hợp, chúng có thể trở về dạng tế bào phôi sinh và
phân chia mạnh mẽ. Quá trình đó gọi là quá trình phản phân hóa tế bào, ngược
với quá trình phân hóa tế bào [9].
Hình 2.1: Sơ đồ quá trình phân hoá và phản phân hoá của
2.3.3. Giai đoạn 3: Nhân nhanh
Là giai đoạn bao gồm nhiều lần cấy chuyền mô lên các môi trường nhân
nhanh nhằm kích thích tạo cơ quan phụ hoặc cấu trúc khác mà từ đó cây hoàn
chỉnh có thể phát sinh. Những khả năng tạo cây đó là: phát triển chồi nách,
tạo phôi vô tính, tạo đỉnh sinh trưởng mới [9].
Mục đích của giai đoạn này là tạo hệ số nhân cao nhất, là giai đoạn then
chốt của quá trình. Để tăng hệ số nhân nhanh chồi, người ta thường đưa vào
môi trường dinh dưỡng nhân tạo các chất điều hòa sinh trưởng (auxin,
cytokinin, gibberellin…), các chất bổ sung khác như nước dừa, dịch chiết,
nấm men… kết hợp với các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng thích hợp [2].
2.3.4. Giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh
Khi đạt được kích thước nhất định, các chồi được cấy chuyển từ môi
trường ở giai đoạn 3 sang môi trường tạo rễ. Ở giai đoạn này, người ta thường
bổ sung vào môi trường nuôi cấy các auxin là nhóm hormone thực vật quan
trọng có chức năng tạo rễ phụ từ mô nuôi cấy [2].
2.3.5 Giai đoạn 5: Đưa cây ra đất
Đây là giai đoạn đưa cây hoàn chỉnh (có đủ rễ, thân, lá) từ ống nghiệm ra
đất, là bước cuối cùng của quá trình nhân giống in vitro trong thực tiễn sản
xuất, đây là giai đoạn chuyển cây con từ trạng thái dị dưỡng sang tự dưỡng
hoàn toàn [2].
2.4. Các chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.4.1. Auxin
Là những hormone tăng trưởng thực vật được Robert Kooc khám phá
đầu tiên. Một trong số các auxin đơn giản, phổ biến được tìm thấy nhiều ở
11
thực vật là indol - 3 - axetic acid (IAA). Thực tế những hợp chất khác có cấu
trúc tương tự IAA, dẫn xuất hoặc tiền chất của IAA cũng có vai trò kích thích
phát triển cây trồng theo cơ chế tương tự có tên chung auxin. Cụ thể, IAA là
auxin tự nhiên có tác dụng kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào và điều khiển
ADN, tạo điều kiện cho sự tổng hợp ADN [25].
Những nghiên cứu của Miller và Skoog (1963) đã cho thấy không phải
các chất kích thích sinh trưởng ngoại sinh tác dụng độc lập với hormone sinh
trưởng nội sinh. Phân chia tế bào, phân hoá và biệt hoá được điều khiển bằng
sự tác động tương hỗ giữa các hormone ngoại sinh và nội sinh. Tác động phối
hợp của auxin và cytokinin có tác dụng quyết định đến sự phát triển và phát
sinh hình thái của tế bào và mô. Những nghiên cứu của Skoog cho thấy tỷ lệ
auxin/cytokinin cao thì thích hợp cho sự hình thành rễ, thấp thì thích hợp cho
quá trình phát sinh chồi. Nếu tỷ lệ này ở mức độ cân bằng thì thuận lợi cho
phát triển mô sẹo (callus). Das (1958) và Nitsch (1968) khẳng định rằng chỉ
khi tác dụng đồng thời của auxin và cytokinin thì mới kích thích mạnh mẽ sự
tổng hợp ADN, cảm ứng cho sự phân chia tế bào. Theo Dmitrieva (1972), giai
đoạn đầu của quá trình phân bào được cảm ứng bởi auxin còn giai đoạn tiếp
theo thì cần tác động tổng hợp của cả hai chất kích thích. Skoog và Miller
(1957) đã khẳng định vai trò của cytokinin trong quá trình phân chia tế bào,
cụ thể là cytokinin điều khiển quá trình chuyển pha trong mitos và giữ cho
quá trình này diễn ra một cách bình thường. Cytokinin được tổng hợp bởi rễ
và hạt đang phát triển [25].
2.5. Tình hình nghiên cứu cây Nhân Sâm trên thế giới và trong nước
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
WC Chang và YI Hsing (1980) đã nuôi cấy thành công mô sẹo có khả
năng sinh phôi soma trên rễ Nhân Sâm trưởng thành (Panax ginseng C.A.
Meyer). Mô sẹo được tạo ra trên môi trường MS bổ sung 2,4 - D 1,0mg/l. Phôi
nuôi cấy trong môi trường (1/2 MS hoặc B5) có bổ sung BA và GA
3
để tái sinh
chồi [45].
Sarita Arya và cs (1993) thành công trong nhân nhanh phôi soma Nhân
Sâm (Panax ginseng). Sự tăng trưởng và phát triển của phôi soma phụ thuộc
vào chất kích thích sinh trưởng nhóm auxin. 2,4 - D, NAA, IAA nồng độ 1,0
mô sẹo, IBA thích hợp cho sự hình thành và tăng trưởng của rễ bất định. Số rễ
hình thành trong môi trường bổ sung IBA nhiều hơn bổ sung NAA [19].
Trần Thị Liên và cs (2009), nghiên cứu thành công quy trình nhân giống
in vitro cây Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) với vật liệu
nghiên cứu ban đầu là củ Sâm Ngọc Linh từ 3 đến 6 năm tuổi. Môi trường
cảm ứng tạo mô sẹo và nhân nhanh mô sẹo là môi trường MS bổ sung IBA và
2,4 - D ở nồng độ 0,5 - 2,0mg/l. Mô sẹo tái sinh tốt nhất trên môi trường MS
14
bổ sung Kinetin nồng độ 0,1 - 0,5mg/l. Nồng độ thích hợp nhất cho quá trình
tạo chồi 2,4 - D (0,5mg/l) + 2ip (0,5mg/l) + Kinetin (0,5mg/l) [11].
Dương Tấn Nhựt và cs (2009) nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến
sinh khối của cây Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) qua
nuôi cấy in vitro. Các mẫu lá và cuống lá được cảm ứng tạo mô sẹo trên môi
trường MS bổ sung 2,4 - D 1mg/l + TDZ 0,2mg/l trong điều kiện chiếu sáng
16 h/ngày và mô sẹo có khả năng tăng sinh nhanh trên môi trường này. Số
chồi tái sinh từ mô sẹo cao nhất trên môi trường MS bổ sung BA 1mg/l +
NAA 1mg/l + 50g/l đường. Trong giai đoạn tăng trưởng chồi, môi trường 1/2
MS bổ sung BA 1mg/l + NAA 0,5mg/l + đường 50g/l + than hoạt tính 2g/l là
tốt nhất. Đối với quá trình ra rễ từ mô sẹo, các mẫu mô sẹo được nuôi cấy trên
môi trường 1/2 MS có bổ sung NAA 3mg/l. Môi trường 1/2 MS có bổ sung
5mg/l NAA kích thích sự nhân rễ tốt nhất, cho tỷ lệ ra rễ cao nhất và rễ phân
nhánh nhiều nhất [15].
Nguyễn Thị Út và cs (2010) nghiên cứu thành công ảnh hưởng của chất
kích thích sinh trưởng đến khả năng nhân nhanh chồi in vitro Sâm Cau
(Curculigo orchiodes Gaertn). Môi trường tái sinh chồi tốt nhất là môi trường
MS bổ sung BA 4mg/l (đạt 1,5 chồi/mẫu và chiều cao trung bình 5,5cm). BA
(0,5 - 4mg/l) có khả năng kích thích cụm chồi, Kinetin không có khả năng
kích thích phát sinh cụm chồi (0,5 - 4mg/l), BA + Kinetin (0,5 - 4mg/l) tỷ lệ
1:1 đều có khả năng phát sinh cụm chồi nồng độ tối ưu là 1,0mg/l [23].
thấy dịch chiết chuối ở nồng độ 10g/l, tảo spirulina ở nồng độ 5mg/l và nước dừa
tỷ lệ 5% tăng cường sự sinh trưởng và phát triển in vitro của Sâm Ngọc Linh.
Dịch chiết khoai tây ức chế khă năng sinh trưởng của Sâm Ngọc Linh in vitro.
AgNO
3
có vai trò ức chế ethylene tăng khả năng sinh trưởng và phát triển in vitro
của cây Sâm Ngọc Linh ở nồng độ 2,0mg/l [5].
Hồ Thanh Tâm và cs (2013), nghiên cứu ảnh hưởng của IBA, NAA và IAA
lên khả năng hình thành và tích lũy saponin của rễ bất định Sâm Ngọc Linh
(Panax vietnamensis Ha et Grushv.) nuôi cấy in vitro. Trên môi trường SH có bổ
sung IBA 5mg/l cho khả năng tái sinh rễ bất định cao nhất từ các mẫu lá ở các chỉ
tiêu về tỉ lệ phát sinh rễ (100%), số rễ/mẫu (46,7), chiều dài rễ (2,67cm). Kết quả
cho thấy rễ bất định hình thành từ các loại auxin khác nhau thì hàm lượng saponin
cũng khác nhau [16] .
Mai Trường và cs (2013), nuôi cấy mô sẹo có khả năng sinh phôi và mô phôi
Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.). Mảnh lá được nuôi cấy trên
môi trường tạo mô sẹo MS có bổ sung 2,4 - D 2,0mg/l sau đó mô sẹo được cấy
chuyển sang môi trường MS bổ sung 2,4 - D 1,0mg/l + NAA 1,0mg/l + Kinetin
0,2mg/l + nước dừa 10% để tạo mô sẹo có khả năng sinh phôi và môi trường 1/2
MS + 2,4 - D 0,2mg/l + nước dừa 10% để tạo mô phôi. Mô sẹo có khả năng sinh
phôi nhanh trên môi trường lỏng MS + 2,4 - D 0,5mg/l + NAA 0,5mg/l. Mô phôi
có khả năng tăng sinh nhanh trong môi trường lỏng 1/2 MS + NAA 0,2mg/l + BA
0,2mg/l [21]. 16
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu