nghiên cứu tuyển chọn một số dòng, giống lúa thuần và biện pháp kỹ thuật cho dòng, giống có triển vọng trên địa bàn tỉnh phú thọ - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ HỒNG THIẾT
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ DÕNG, GIỐNG LÖA
THUẦN VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHO DÕNG GIỐNG CÓ
TRIỂN VỌNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÖ THỌ

Chuyên ngà nh: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Đức Thạnh
THÁI NGUYÊN - 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Lê Hồng Thiết


Lê Hồng Thiết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AFP
: Thông tấ n xã
BĐĐN
: Bắt đầu đẻ nhánh
CCCC
: Cao cây cuối cùng
CN
: Công nguyên
Cv
: Hệ số biến động
Đ
: Điểm
Đ/c
: Đối chứng
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH
: Đồng bằng sông Hồng
ĐHNN
: Đại học Nông nghiệp
ĐN
: Đẻ nhánh
FAO

2

: Số bông trên m
2
.
Số hạt/bông
: Số hạt trên bông
SSNM
: Quản lý dinh dưỡng theo vùng
TDMNPB
: Trung du miền núi phía Bắc
TGST
: Thời gian sinh trưởng
TLC
: Tỷ lệ chắc
TW
: Trung ương
USDA
: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ.
WB
: Ngân Hàng Thế Giới
WFP
: Chương Trình lương thực Thế Giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tình hình sản xuất lúa gạo các châu lục trên thế giới

chất
khô tích luỹ (DM) của 2 giống lúa 85
Bảng 3.11:Ảnh hưởng của mức bón đạm đến hiệu suất bón đạm 86
Bảng 3.12: So sánh năng suất của 2 giống lúa BT13 vàTQ2T giữa các mức
bón đạm 87
Bảng 3.13: Ảnh hưởng các mức bón đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống lúa 89
Bảng 3.14: Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại của dòng BT13 và
TQ2T 91
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế giữa các công thức phân bón đạm 92
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của mật độ cấy đến chiều cao cây, số nhánh 94
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất giống
của giống thử nghiệm. 97
Bảng 3.18. Mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại của 2 giống lúa 98

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Xuất nhập khẩu gạo của Việt Nam từ 1961-2009 25
Hình 3.1: Động thái tăng trưởng số nhánh vụ xuân 72
Hình 3.2: Động thái tăng trưởng số nhánh vụ mùa 73
Hình 3.3. Ảnh hưởng của mức bón đạm đến động thái đẻ nhánh giống lúa
TQ2T 83
Hình 3.4: Ảnh hƣởng của mật độ cấy đến động thái đẻ nhánh giống lúa
BT13 95
Hình 3.5: Ảnh hưởng của mật độ cấy đến động thái đẻ nhánh giống lúa
TQ2T 95
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 52
2.3.2. Quy trình kỹ thuật làm mạ và thời vụ gieo trồng: 55
2.4. Các chỉ tiêu theo dõi 57
2.4.1. Xác định thời gian gieo mạ đến cấy và từ cấy đến thu hoạch: 57
2.4.2. Một số chỉ tiêu hình thái và nông sinh học: 57
2.4.3. Các chỉ tiêu về năng suất. 58
2.4.4. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại. 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
2.4.5. Các chỉ tiêu về sinh lý liều lượng bón phân đạm. 61
2.4.6. Các chỉ tiêu theo dõi cho thí nghiệm nghiên cứu mật độ. 61
2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu: 62
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 63
3.1. Diễn biến thời tiết khí hậu năm 2010 và vụ xuân năm 2011 tại Phú Thọ 63
3.1.1. Nhiệt độ: 64
3.1.2 Lượng mưa. 65
3.1.3. Ẩm độ không khí. 66
3.1.4. Số giờ chiếu nắng. 66
3.2. Kết quả tuyển chọn các dòng giống lúa. 66
3.2.1.Thời gian sinh trưởng của các dòng, giống lúa thí nghiệm. 66
3.2.2. Đặc điểm thân, lá của các dòng, giống thí nghiệm. 69
3.2.3. Đặc điểm đẻ nhánh và kiểu đẻ nhánh của các dòng, giống lúa thí
nghiệm. 70
3.2.4. Tình hình sâu, bệnh gây hại lúa 75
3.2.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất. 77
3.3. Kết quả nghiên cứu liều lượng bón phân đạm cho 2 giống lúa BT13 và
TQ2T 80
3.3.1. Ảnh hưởng của Đạm đến thời gian của các giai đoạn sinh trưởng giống
lúa BT13 và TQ2T 80

người dân ngày càng tăng vì vậy lúa chất lượng đã trở thành nhu cầu không thể
thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân trong và ngoài nước.
Lúa là một trong ba loại cây lương thực chủ yếu trên thế giới: lúa mì, lúa và
ngô. Khoảng 40% dân số trên thế giới sử dụng lúa gạo như là nguồn lương thực
chính. Sản xuất lúa gạo chủ yếu tập trung ở các nước châu Á. Với mức tiêu dùng
hàng năm khoảng 180 - 200 kg/người.
Về mặt dinh dưỡng trong lúa gạo có đầy đủ các chất giống như các loại cây
lương thực khác, trong đó tinh bột chiếm hàm lượng chủ yếu (chiếm đến 62,4%
hàm lượng chất khô). Ngoài ra trong lúa gạo còn có một số loại Vitamin, đặc
biệt là vitamin B1.
Mỗi vùng, mỗi điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng cần có giống cây
trồng tốt và điều kiện canh tác phù hợp. Vì vậy một trong những biện pháp kinh
tế kỹ thuật nhằm tận dụng các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội là bố trí cơ cấu
cây trồng cho phù hợp với một vùng hay một đơn vị sản xuất nông nghiệp.
Trong việc xác định giống cây trồng hợp lý đạt hiệu quả kinh tế cao, đất đai là
một trong những căn cứ quan trọng sau điều kiện khí hậu, cho nên cần phải nắm
vững được mối quan hệ giữa giống cây trồng với đặc điểm đất đai thì mới xác
định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế cao.
Việc xác định đưa giống lúa thuần chất lượng vào sản xuất ở mỗi vùng, mỗi
khu vực sản xuất nhằm bảo đảm tính hợp lý, phù hợp của từng giống lúa đó với
điều kiện cụ thể của nơi sản xuất, thì ngoài việc giải quyết các mối liên hệ giữa
giống lúa thuần với điều kiện đất đai, tập quán canh tác, còn phải quan tâm tới
phương thức sản xuất ở vùng, khu vực đó.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp, các giống lúa được
con người tạo ra được chọn tạo sau có ưu việt hơn giống trước đó và được thay
thế cho nhau. Có những giống mới đưa vào sản xuất nhưng do môi trường sản
xuất không thích hợp nên phải nhường chỗ cho các giống khác. Hiện nay các

toàn hệ sinh thái trong vùng.
Sản xuất lúa nước là nghề truyền thống của nhân dân tỉnh Phú Thọ. Trong
những năm gần đây đã thay đổi tập quán độc canh cây lúa với các giống lúa cổ
truyền bằng tập quán đưa thêm một số cây trồng cạn vào gieo trồng trên đất lúa, tạo
nên hệ thống cây trồng đa dạng, nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn thay đổi giống lúa
truyền thống bằng việc đưa vào các giống lúa thơm chất lượng cao, lúa năng suất
nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên cùng diện tích canh tác.
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc có tổng diện
tích tự nhiên là 3.532,5 km². Dân số trung bình là 1,32 triệu người chiếm 1,5%
dân số cả nước. Phú Thọ có 21 dân tộc trong đó gồm có dân tộc Kinh, Mường,
Cao Lan , mật độ dân số 372,7 người/km
2
; Diện tích trồng lúa cả năm năm
2005 là 73.248 ha năng suất 48,5 tạ/ha và năm 2010 là 69.615 ha năng suất 51,2
tạ/ha tăng so với năm 2005 là 2,7 tạ/ha tập trung chủ yếu ở các huyện Lâm
Thao, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Thanh Ba, Hạ Hoà, Đoan Hùng.
Bên cạnh đó năng suất lúa của tỉnh Phú Thọ đã có bước tăng đáng kể, đóng
góp trong đó là sự phát triển của các giống lúa lai. Tuy nhiên giống lúa lai cũng
bộc lộ những hạn chế nhất định trong sản xuất lúa của tỉnh, do đòi hỏi đầu tư
thâm canh cao, chất lượng gạo trung bình, không chủ động được giống, giá
giống cao, chưa phù hợp với tập quán để giống hàng vụ, hàng năm tỉnh Phú Thọ
đã chi hỗ trợ giá cho giống lúa lai hàng chục tỷ đồng nhằm hỗ trợ giá giống cho
bà con nông dân trên địa bàn nhưng hiệu quả kinh tế không đáng kể. Trong khi
đó giống lúa thuần giải quyết được khá triệt để những hạn chế của giống lúa lai.
Do nhu cầu về an ninh lương thực và chất lượng cuộc sống nên sản phẩm lúa
gạo chất lượng tại nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ không ngừng
tăng lên. Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu tuyển chọn một số dòng, giống lúa thuần và biện pháp kỹ thuật cho
dòng, giống có triển vọng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ”.


nghiệm được tiến hành trên khu đất ruộng Bộ môn Cây lương thực Viện Khoa
học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc xã Phú Hộ - Thị Xã Phú Thọ -
tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Lúa gạo là nguồn lương quan trọng của khoảng 3 tỷ người trên thế giới.
Trong khi dân số thế giới tiếp tục gia tăng thì diện tích đất dùng cho trồng lúa
không tăng. Do đó vấn đề lương thực được đặt ra như mối đe doạ đến sự an ninh
và ổn định cẩu thế giới trong tương lai. Theo dự đoán của các chuyên gia dân số
phải tăng 80% mới đáp ứng đủ nhu cầu sống còn của số dân mới.
Theo thông tấn xã Việt Nam, ông Phạm Quốc Trụ, đại diện phái đoàn Việt
Nam tại Liên Hợp Quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các tổ chức
Quốc tế khác tại Giơnevơ cho biết: Việt Nam sẽ sát cánh với cộng đồng Quốc tế
trong cuộc đấu tranh chống khủng hoảng lương thực. ông Trụ nhấn mạnh Việt
Nam coi quyền có lương thực là một trong những quyền cơ bản của con người
và rất coi trọng vấn đề an ninh lương thực. Thực tế, trong những năm qua, Việt
Nam đã có những nỗ lực lớn trong việc nâng cao sản lượng lương thực để thực
hiện quyền có lương thựccho nhân dân nước mình và cùng với cộng đồng Quốc
tế góp phần đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu.
Giống lúa có vai trò quan trọng trong việc sản xuất lương thực, nó làm
tăng năng suất và sản lượng lúa gạo, góp phần quan trọng trong việc ổn định an
ninh lương thực. Công tác giống được chú trọng phát triển cùng với các biện
pháp kỹ thuật và khả năng đầu tư sẽ làm cho nền nông nghiệp nước ta phát triển
nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng nông sản.
Giống lúa mới được coi là tốt phải có độ thuần cao, để thể hiện đầy đủ các

các cấp các ngành đặc biệt là ngành Nông Nghiệp của tỉnh nhà, hướng dẫn, đôn
đốc chỉ đạo cải tiến các khâu kỹ thuật đồng bộ như; Giống, thời vụ, phân bón,
biện pháp canh tác . Việc chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu gieo trồng, từ gieo cấy lúa
thuần năng suất thấp sang gieo cấy lúa lai năng suất cao và chuyển đổi cơ cấu
giống lúa từ năng suất cao sang chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, với
diện tích lúa lai ngày một tăng lên diện tích lúa thuần một ngày giảm đi, tuy
nhiên diện tích trồng lúa hàng năm của tỉnh trên 70 ngàn ha thì lúa thuần chiếm
47,5 %, trong những năm gần đây giống lúa lai cũng đã bộc lộ những hạn chế nhất
định trong sản xuất của bà con nông dân, do đòi hỏi đầu tư thâm canh cao, chất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
lượng gạo trung bình, không chủ động được giống, giá giống cao, tỷ lệ nhiễm sâu
bệnh ngày một tăng , chưa phù hợp với tập quán để giống hàng vụ, hàng năm tỉnh
đã chi cho hỗ trợ giống lúa lai hàng chục tỷ đồng nhằm hỗ trợ giá giống cho bà con
nông dân trên địa bàn nhưng hiệu quả kinh tế tăng không đáng kể. Bên cạnh đó
ảnh hưởng của suy giảm kinh tế toàn cầu, lạm phát, suy giảm kinh tế trong nước
và những tác động diễn biến phức tạp của thời tiết: nắng thì hạn, mưa thì ngập
úng, rét đậm, rét hại lịch sử, nắng nóng lịch sử, hạn hán xảy ra gay gắt trên diện
rộng; lũ, bão, lốc gây thiệt hại lớn cho sản xuất. Đặc biệt từ những thiệt hại của
thiên tai năm 2008 đã làm diện tích lúa bị ngập, hư hại 6.415 ha. Mạ bị ngập, hư
hại 12,6 ha; giá trị thiẹt hại 78.021 triệu. Trong khi đó giống lúa thuần giải quyết
được khá triệt để những hạn chế của giống lúa lai. Do vậy, việc lựa chọn những
giống lúa thuần có năng suất cao phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương để
bổ xung vào cơ cấu giống lúa của tỉnh Phú Thọ là cần thiết.
Vì vậy để rút ngắn thời gian nghiên cứu, thừa kế từ kết quả khảo nghiệm các
dòng, giống lúa thuần của vụ xuân năm 2010 của Viện khoa học nông nghiệp Miền
Núi Phía Bắc, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu và so sánh các dòng, giống lúa thuần
có triển vọng nghiên cứu tiếp cho vụ mùa năm 2010 và vụ chiêm xuân năm 2011.
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên Thế Giới.

T.độ tăng
1995-2000
T.độ tăng
2000-2007
Diện tích (Triệu ha)
Thế giới
149,594
154,167
154,701
156,302
156,953
0,60
0,26
Châu phi
6,995
7,659
8,756
9,483
9,386
1,83
2,95
Châu Mỹ
8,183
7,619
8,102
6,861
6,632
-1,42
-1,96
Châu Á

1,10
0,96
Châu phi
2,133
2,282
2,304
2,321
2,502
0,77
1,32
Châu Mỹ
3,568
4,152
4,498
4,928
4,954
2,34
2,56
Châu Á
3,735
3,949
4,166
4,193
4,218
1,10
0,95
Châu Ấu
4,946
5,250
5,803

29,197
31,635
36,441
33,809
32,857
2,24
0,54
Châu Á
499,456
545,482
571,544
583,873
591,720
1,36
1,17
Châu Ấu
2,700
3,181
3,344
3,428
3,498
2,16
1,37
Châu Úc
1,156
1,119
0,360
0,992
0,185
-11,00

lúa nước phát triển theo hướng hàng hóa.
Người dân Châu Phi tiêu thụ lúa gạo ngày càng nhiều và dần thay thế các
loại thức ăn cổ truyền đến mức độ đã gây ra nhiều cuộc tranh luận trong vùng.
Theo FAOSTAT (2004), trong năm 2001, Châu Phi cần đến 26,6 triệu tấn lúa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
trong khi chỉ sản xuất được 16,6 triệu tấn và nhu cầu lúa gạo sẽ còn tăng cao hơn
nữa trong thời gian sắp tới [26]
Bảng 1.2 Mƣời nƣớc nhập khẩu và xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
năm 2007

Nƣớc nhập khẩu gạo
Nƣớc xuất khẩu gạo
Tên nƣớc
Sản lƣợng
(triệu tấn)
Tên nƣớc
Sản lƣợng
(triệu tấn)
1
Indonesia
2,00
Thái Lan
9,5
2
Philippine
1,90
Ấn Độ
6,03

9
Nam Phi
0,82
Campuchia
0,45
10
Senegal
0,80
Argentina
0,44
Toàn thế giới
31,59
Toàn thế giới
31,58
(www.ASSET)
Hiện nay, tình trạng thiếu lương thực xảy ra nhiều nước trên thế giới dẫn
đến sự leo thang của giá cả lương thực, tiềm ẩn những nguy cơ bất ổn an ninh
chính trị và xã hội. Thêm hàng triẹu người vốn đã rễ "tổn thương" trên thế giới
lại phải đối mặt với thiếu đói vì thiếu lương thực. Theo các chuyên gia, đây cũng
là lần đầu tiên trong lịch sử, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng lương thực lan
rộng từ các quốc gia phát triển đến những nước đang phát triển, hơn 73 triệu
người của 78 nước phụ thuộc vào lương thực cứu trợ của chương trình Lương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
thực tế giới (WEP). Đầu tháng 4 năm 2008, giá gạo trên thị trường thế giới đột
ngột tăng từ 550 USD/tấn lên 760 USD/tấn, một số nước tăng lên 1000
USD/tấn, làm cho hàng triệu người lâm vào tình trạng thiếu đói. Tổ chức Nông
Lương thế Giới (FAO) cho biết, đã có 36 nước ở châu Phi, châu Á và châu Mỹ
La tinh đang đối mặt với tình trạng khẩn cấp thiếu lương thực. Nguồn gạo dự trữ

tác bình ổn giá lương thực. Thái Lan đưa ra đề nghị thành lập Tổ chức các nước
xuất khẩu gạo, nhằm kiểm soát giá gạo và an ninh lương thực thế giới. Ngân
hàng thế giới dự báo nhu cầu lương thực thế giới tăng gấp đôi vào năm 2030,
một phần là do dân số thế đạt khoảng 3 tỷ người vào năm 2050, nhưng ở đây
còn rất nhiều nguyên nhân khác. Nhiệt độ toàn cầu gia tăng do ô nhiễm môi
trường bắt đầu ảnh hưởng tới sản xuất lương thực ở rất nhiều nước: hạn hán, bất
ổ khí hậu, nước biển dâng. Nhu cầu năng lượng sinh học xanh và nhu cầu dùng
thịt gia tăng của thế giới là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng lương thực toàn
cầu. Dự trữ lúa gạo ở mức thấp nhất trong ba thập kỷ qua. Giá dầu tăng dẫn đến
chi phí vận tải khiến giá phân bón tăng.
Theo nguồn tin từ Bộ Nông Nghiệp các nước công bố trong tháng 4 và
tháng 5 năm 2008, sản xuất lúa năm 2008 triển vọng đạt tốt hơn năm 2007 ở hầu
hết các nước sản xuất lúa chính ở Châu Á như; Bangladesh, Trung Quốc, Ấn
Độ, Phillippines và Thái Lan, cũng như ở Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh.
Năm 2008, theo dự báo của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, sản lượng lúa đạt
633,9 triệu tấn (tương đương 425,3 triệu tấn gạo), tăng 1% so với năm 2007.
Ngày 15/8/2011, Ngân hà ng thế giớ i (WB) ra cả nh bá o rằ ng giá lương
thự c ngà y mộ t tăng đang đẩ y nhữ ng ngườ i nghè o nhấ t ở cá c nướ c đang phá t
triể n và o nguy hiể m.
Phúc trình mới nhất của tổ chức này cũng nói tình trạng giá không ngừng
biế n độ ng đang làm trầm trọng thêm nạn đói và hạn hán ở vùng Sừng châu Phi.
WB nó i mặ c dù giá lương thự c bình quân có thấ p hơn so vớ i đỉnh điể m
hồ i thá ng 2/2011, nó vẫn đang cao hơn 1/3 so vớ i năm 2010.
Ngân hà ng Thế giớ i cả nh bá o rằ ng q uỹ dự trữ lương thực thế giới đang
thấ p ở mứ c bá o độ ng và điều này chng những gia tăng bất ổn mà còn là m cho
giá cả thêm biến động , kinh tế gia củ a tổ chứ c phi chính phủ Farm Africa , nói:
“Chú ng ta sẽ đố i diệ n vớ i hậ u quả là hạn há n tá i diễ n và nếu không đầu tư vào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
mặ t hà ng sả n xuấ t trong nướ c như thị t và rau. Tại Trung Quốc, giá các mặt hàng
như thịt lợ n, tôm và cá đã tăng lên đá ng kể trong bá o cá o quý gầ n đây ké o theo
lạm phát lương thực tăng 14,6 % hồ i thá ng 6/2011 so vớ i cù ng kỳ năm 2010.
Tuy nhiên, báo cáo của WB ngườ i ta cho rằ ng lạ m phá t tăng trong nhữ ng
quố c gia nà y sẽ hạ nhiệ t trong tương lai gầ n khi cá c nguồ n cung ứ ng tạ i chỗ
đượ c cả i thiệ n và chính sá ch tiề n tệ đượ c thắ t chặ t nhằ m giả i quyế t nhữ ng bấ t ổ n
của nền kinh tế vĩ mô”.
Năm 2008, giá cả lương thực toàn thế giới đã gia tăng với mức độ chóng
mặt chưa từng có. Giá cả tiếp tục leo thang và duy trì ở mức cao cho tới giữa
năm 2011, khi mà giá các mặt hàng vượt xa mức trần của năm 2008 là do nhiều
nhân tố ảnh hưởng tới sự bất ổn của giá lương thực, bao gồm cả chính sách năng
lượng và nông nghiệp, giá các mặt hàng tiêu dùng và sự đầu cơ thị trường,
những sự kiện thời tiết cực đoan, nhu cầu gia tăng trên toàn cầu. Bên cạnh sự gia
tăng sản phẩm nông nghiệp và sự cải tiến trong việc phân loại lương thực, thế
giới sẽ gặp phải vấn đề phức tạp trong việc cung cấp lương thực cho lượng dân
số đang ngày càng gia tăng trong vòng hai thập kỷ tới.
Hội nghị thượng đỉnh nhóm các nước G20 vào tháng 11 năm 2011 đang
được trông đợi là sẽ tập trung vào các phương thức cải thiện an ninh lương thực
và giảm bớt tình trạng bấp bênh về giá cả. Một báo cáo mới nhất đưa ra hồi
tháng 6 này tới các Bộ Trưởng Nông nghiệp các quốc gia thuộc G20 từ 10 tổ
chức Phi chính phủ lớn, bao gồm cả Tổ chức Thương mại Thế giới, Ngân hàng
Thế giới và Chương trình lương thực thế giới của Liên Hợp quốc đã cảnh báo
rằng tới năm 2050, nhu cầu lương thực sẽ gia tăng khoảng 70% đến 10% để đáp
ứng cho số dân đang ngày gia tăng ít nhất khoảng 2,5 tỷ người nữa. “Riêng vấn
đề này đã đủ để tạo áp lực làm gia tăng giá cả”, bản báo cáo nhấn mạnh.
Theo báo cáo của Liên hợp quốc năm 2009, sự phát triển các sản phẩm
nông nghiệp được cho rằng đến từ sự gia tăng hoa lợi của các vụ mùa và sẽ được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status