1
LỜI NĨI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xu hướng quan hệ hợp tác kinh tế
giữa các nước ngày càng phát triển. Biểu hiện quan trọng và cốt lõi của mối quan
hệ hợp tác kinh tế này chính là kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hố và dịch vụ.
Và dù là hoạt động kinh doanh xuất khẩu hay nhập khẩu, chúng đều có những vai
trò riêng tác động mạnh tới qúa trình phát triển của kinh tế nước nhà.
Có thể thấy rõ nhập khẩu tác động một cách trực tiếp, quyết định đến sản
xuất và đời sống của nhân dân. Nhập khẩu tức là tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật – cơng nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và có các hàng hố tiêu dùng mà
trong nước hoặc chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu.
Nước ta hiện nay đang trong qúa trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố, vì vậy nhập
khẩu lại càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam.
Trong q trình thực hiện, em đã tìm hiểu tình hình kinh doanh xuất nhập
khẩu ở Cơng ty Thương mại và cung ứng nhân lực quốc tế. Sau khi xem xét và
đánh giá thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu (đặc biệt là hoạt động nhập khẩu)
của Cơng ty trong mấy năm gần đây, bên cạnh những mặt được em thấy vẫn còn
những mặt chưa được. Chẳng hạn như trong khi thị trường nhập khẩu của Cơng ty
có xu hướng tăng qua các năm, mặt hàng nhập hẩu ngày càng đa dạng hơn thì
cơng tác nghiên cứu thị trường xác định mặt hàng cần nhập và tạo đầu ra cho
hàng hố nhập khẩu lại chưa được tổ chức làm cho Cơng ty khơng khai thức được
hết ưu thế của mình. Ngồi ra, còn có những hạn chế nghiệp vụ kinh doanh nhập
khẩu, sự bất hợp lý trong việc phân bổ nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu của
Cơng ty,… để hoạt động kd xuất nhập khẩu của Cơng ty đạt hiệu quả hơn, tương
xứng với khả năng và nhiệm vụ thì u cầu cấp bách là phải nghiên cứu, khắc
phục những mặt tồn tại hay nói cách khác là cần phải có những biện pháp để hồn
thiện hoạt động nhập khẩu. Đây cũng chính là lý do em chọn đề tài: “Nghiên cứu
chủ yếu nhằm hồn thiện hoạt động nhập khẩu ở Cơng ty CONSTREXIM”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
I. KHÁI QT VỀ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU (NHẬP KHẨU)
1. Khái niệm hợp đồng nhập khẩu
1.1. Khái niệm hợp đồng Thương mại quốc tế (TMQT)
Hợp đồng TMQT còn goi là hợp đồng XNK hoặc hợp đồng mua bán ngoại
thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở những nước
khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển
vào quyền sở hữu của một bên bán khác (bên nhập khẩu, bên mua) một tài sản
nhất định gọi là hàng hố, bên mua có nghĩa vụ nhập hàng và trả tiền hàng.
+ Hợp đồng nhập khẩu.
Là một trong những loại của hợp đồng TMQT được phân theo nội dung
quan hệ kinh doanh. Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhân
nước ngồi, thực hiện q trình nhận quyền sở hữu hàng hố và thanh tốn tiền
hàng.
+ Bản chất của hợp đồng TMQT được phân theo nội dung quan hệ kinh
doanh. Hợp đồng nhập khẩulà hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngồi,
thực hiện q trình nhận quyền sở hữu hàng hố và thanh tốn tiền hàng.
+ Bản chất của hợp đồng TMQT nói chung và hợp đồng nhập khẩu nói
riêng là sự thoả hiệp giữa các bên ký kết hợp đồng. Hợp đồng phải thể hiện ý chí
thực sự thoả thuận giữa các bên đương sự: khơng cưỡng bức, khơng lừa dối,
khơng nhầm lẫn vì khơng thể gọi là thực sự thoả thuận khi ký hợp đồng được ký
kết trước sự cưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn khơng thể chấp
nhận được.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
Như vậy hợp đồng nhập khẩu là cơ sở để các bên thực hiện nghĩa vụ của
mình đồng thời u cầu các bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ. Bên cạnh
đó, hợp đồng nhập khẩu còn là cơ sở pháp lý quan trọng để khiếu nại khi bên đối
tác khơng thực hiện tồn bộ hay từng phần nghĩa vụ của mình được thoả thuận
về hàng hố đối với một doanh nghiệp trong nước thì hợp đồng mơi giới nhập
khẩu hàng hố sẽ được ký kết và lập thành văn bản.
d. Hợp đồng nhập khẩu tự doanh.
Là hợp đồng mà một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước ký hợp đồng
trực tiếp với đối tác nước ngồi sau khi đã nghiên cứu kỹ thị trường trong và
ngồi nước, tính tốn đầy đủ đảm bảo kinh doanh có lãi, đúng phương pháp và
chính sách của Nhà nước.
2. Những nguồn luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng nhập khẩu được ký kết chi tiết, hồn chỉnh đến đâu cũng khơng
thể tránh khỏi những tình huống có thể phát sinh trong kinh tế. Do đó cần phải bổ
sung cho hợp đồng nhập khẩu một cơ sở pháp lý cụ thể bằng cách lựa chọn luật
áp dụng cho hợp đồng đó. Theo ngun tắc chung của tư pháp quốc tế thì trong
bn bán quốc tế các bên đương sự hồn tồn có quyền tự do thoả thuận chọn
nguồn luạt áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình.
2.1. Điều ước quốc tế.
Điều ước quốc tế về ngoại thương là nguồn luật đầu tiên của hợp đồng
nhập khẩu. Giả sử nếu có tranh chấp phát sinh từ hợp đồng nhập khẩu liên quan
đến vấn đề khơng được quy định hoặc quy định khơng đầy đủ trong hợp đồng các
bên tham gia có thể dựa vào điều ước quốc tế để giải quyết.
Có hai loại điều ước quốc tế về ngoại thương.
+ Loại thứ nhất là đề ra những ngun tắc pháp lý chung làm cơ sở cho
hoạt động ngoại thương nói chung và nhập khẩu nói riêng. Những điều ước quốc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
tế nà không điều chỉnh các vấn đề về quyền và nghĩa vụ trách nhiệm cụ thể của
các bên tham gia mà chỉ nêu ra những nguyên tắc pháp lý có tính chất chỉ đạo.
VD như các hiệp ước thương mại hàng hải, hiệp định Thương mại, nguyên tắc đãi
ngộ quốc dân… loại điều ước này chỉ điều chỉnh gián tiếp các hợp đồng nhập
khẩu.
+ Loại thứ hai là những điều ước quốc tế trực tiếp điều chỉnh những vấn đề
hàng quốc tế là luật dân sự, luật Thương mại. Để điều chỉnh những nhóm quan hệ
xã hội thuộc từng ngành luật, người ta ban hành các bộ luật, văn bản dưới luật
như pháp lệnh, chỉ thị, nghị quyết, nghị định.
2.3.Tập quán quốc tế về Thương mại.
Thông thường tập quán quốc tế về Thương mại được chia làm 3 nhóm:
- Các tập quán có tính nguyên tắc: là những tập quán được hình thành trên
cơ sở nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia và bình đẳng giữa các dân tộc.
- Tập quán TMQT chung: là các tập quán được Nhà nước công nhận và áp
dụng ở nhiều nơi, nhiều khu vực. VD như các điều kiện TMQTdo phòng TMQT
tập hợp và soạn thảo như FOB, CER, DEQ, CIF… được Nhà nước thừa nhận và
áp dụng. Gần đây nhất các bên đã quen dùng Incotem 2000.
- Tập quán Thương mại khu vực, được áp dụng ở từng nước, từng khu vực
hoặc từng cảng….
Ở 3 tập quán trên thì tập quán TMQT chung được áp dụng phổ biến nhất
nhưng để tránh nhầm lẫn hoặc hiểu không thống nhất về một tập quán nào đó thì
trong hợp đồng nên ghi rõ áp dụng luật nào.
3. Kết cấu và nội dung hợp đồng nhập khẩu.
3.1. Kết cấu
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
8
i vi cỏc doanh nghip Vit Nam hp ng nhp khu phi c ký kt
bng vn bn mi cú hiu lc. Mi sa i, b sung cng phi c lp thnh vn
bn. Mi hỡnh thc tho thun bng ming u khụng c coi l hp phỏp v cú
giỏ tr.
Kt cu gm 2 phn chớnh nh sau:
a. Phn trỡnh by chung:
+ Tờn hp ng: nhp khu mt hng gỡ?
+ S hiu hp ng: d dng trong vic kim tra, lu tr
+ a im v ngy thỏng ký kt.
+ Tờn v a ch cỏc bờn ng s: cỏc ch th hp ng phi cú tờn Cụng
thc, s lng, giỏ c bao bỡ, ni dung v k mó hiu.
c. iu khon v giỏ c: quy nh v mc giỏ c th cựng ng tin tớnh
giỏ, phng phỏp tớnh giỏ, quy tc gim giỏ (nu cú). Giỏ c khụng c tỏch ri
cỏc iu kin c s giao hng (FOB, CIE, theo Incoterm no)
f. iu khon thanh toỏn: quy nh cỏc loi phng phỏp thanh toỏn, ng
tin thanh toỏn, b chng t dựng trong thanh toỏn.
g. iu khon giao hng: iu khon quy nh s ln giao hng, thi gian,
phng thc giao nhn, a im giao hng v mt s quy nh khỏc.
h. iu khon vn ti: quy nh v phng tin vn ti nh loi tu, tui
tu, trng ti v cỏ giy t chng minh v con tu. Cú th quy nh thờm mc bc
xp quy nh mc cc v chi phớ v cỏc bờn phi gỏnh chu.
i. iu khon bo hnh: quy nh v thi hn, a im, ni dung v trỏch
nhim mi bờn trong vic bo hnh.
f. iu khon khiu ni: quy nh thi hn khiu ni, th thc, ngha v ca
cỏc bờn khiu ni.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
k. Điều khoản trọng tài: quy định các nội dung ai đứng ra phân xử, luật áp
dụng xét xử, địa đỉêm tiến hành giải quyết, cam kết chấp hành và phân định chi
phí.
Trên đây là các nội dung chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng nhập khẩu.
Tuy nhiên trong thực tế tuỳ những trường hợp cụ thể mà có thêm một số điều
khoản khác như điều khoản về trường hợp miễn trách, miễn khoản cấm chuyển
bán, điều khoản về bảo hiểm…
II. QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU.
Đối với một quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu thơng thường
sẽ gồm các bước sau:
1. Th phương tiện vận tải:
+ Trong hợp đồng nhập khẩu nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng
là: CFR, CIF, CPT, CIP, DFJ, DEQ, DOU, DDF thì người xuất khẩu phải tiến
3. Lm th tc hi quan.
Theo phỏp lut Vit Nam hin hnh, hng hoỏ khi i qua ca khu Vit
Nam (xut khu hoc nhp khu) u phi lm th tc hi quan. Quy trỡnh lm
th tc hi quan cho hng nhp khu gm cú:
3.1. Khai bỏo hi quan.
Khai bỏo nhm mc ớch c quan hi quan kim tra tớnh hp phỏp ca
hot ng kinh doanh nhp khu, hng hoỏ nhp khu, v lm c s tớnh thu
hay min gim thu. Vỡ vy doanh nghip phi khai chi tit lờn t hi quan cỏc
ni dung: tờn hng, mó s, phm cht, s lng, khi lng, n giỏ, tng giỏ tr,
xut x v np cỏc chng t liờn quan.
3.2. Xut trỡnh hng hoỏ.
Doanh nghip phi xut trỡnh hng hoỏ ti a im quy nh v to mi
iu kin c quan Hi quan kim tra hng hoỏ thc t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
3.3. Thc hin cỏc quyt nh ca Hi quan.
Sau khi kim tra giy t v hng hoỏ, Hi quan s cú nhng quyt nh sau:
- Cho hng qua biờn gii.
- Cho qua biờn gii vi iukin nh phi sa cha, khc phc li, phi
np thu nhp khu.
- Khụng c phộp nhp khu.
Trỏch nhim ca cỏc doanh nghip l nghiờm tỳc thc hin cỏc quyt nh
trờn.
4. Nhn hng t phng tin chuyờn ch.
4.1. Nhn hng t tu bin.
+ Chun b cỏc chng t nhn hng.
+ Ký hp ng u thỏc cho cng nhn hng v.
+ Xỏc nhn vi c quan cng v lch tu, c cu mt hng, iu kin k
thut bc d v bo qun.
+ Cung cp ti liu cn thit nh vn an, lch giao hng
- Kim tra s lng: s lng hng thiu, v v nguyờn nhõn.
- Kim tra v cht lng: chng loi, kớch thc, nhón hiu, quy cỏch, mu
sc s suy gim v cht lng v nguyờn nhõn.
- Kim tra bao bỡ: s phự hp ca bao bỡ so vi hp ng.
- Kim dch thc vt nu hng hoỏ l thc vt.
- Kim dch ng vt nu hng hoỏ l ng vt.
Thụng thng cỏc n v nhp khu s nhn c thụng bỏo nhn hng,
hoỏ n, phiu úng gúi, vn n ti liu ny phi so sỏnh vi hp ng v
chng t khỏc, khi nhn hng nu cú sai sút v s lng v cht lng thỡ cn mi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
đại diện của cơ quan bảo hiểm, cảng, hãng vận tải và đại diện người bán để
thương thuyết, giám định…
6. Làm thủ tục thanh tốn.
Trong hợp đồng nhập khẩu đã có quy định về điều khoản thanh tốn đối
với người nhập khẩu. Người nhập khẩu khi nhận được hàng hố phải có nghĩa vụ
thanh tốn tín dụng cho người xuất khẩu theo phương thức đã ký kết. Nếu khơng
hồn tất thủ tục thanh tốn này sẽ gây khó khăn cho tất cả các bên đối tác và
người phải chịu trách nhiệm hồn tồn là do phía người nhập khẩu hoặc do lỗi của
ngân hàng trung gian.
Có các hình thức thanh tốn phổ biến sau:
- Thanh tốn bằng phương thức tín dụng chứng từ (LIC)
- Thanh tốn bằng phương thức, nhờ thu
- Thanhtốn bằng phương thức giao chứng từ trả tiền.
- Thanh tốn bằng phương thức chuyển tiền.
7. Khiếu nại và giải quyết (nếu có)
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong q trình thực hiện
hợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải pháp
mang
*******
đồng nhập khẩu là như thế nào, trình tự thủ tục để hồn tất quy trình nhập khẩu
diễn ra theo các bước bắt buộc ra sao,…
Nếu khơng xem xét và hiểu biết về các chế độ chính sách và có chỉ khi cần
một sai sót so với quy định chung về mặt nào đó thì coi như quy trình nhập khẩu
của Cơng ty là khơng thực hiện được hoặc chưa hồn thành. Do vậy Cơng ty phải
hết sức chú ý nắm bắt kịp thời về chế độ chính sách của Nhà nước ban hành đối
với hoạt động nhập khẩu cũng như những thay đổi của nó trong thời gian từng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
thỏng, tng quý, tng nm nh hng k hoch nhp khu cho ỳng v hon
tt c quy trỡnh nhp khu mt cỏch nhanh chúng, chớnh xỏc.
Mt iu hin nay m cỏc doanh nghip Vit Nam ht sc quan tõm chỳ ý
ú l cỏc quy nh v th tc hi quan. Thi gian gn õy cho thy chỳng ta thay
i liờn tc v cỏc quy nh trong khõu lm th tc hi quan ny nhng cui cựng
vn cha a ra c quyt nh chớnh xỏc phự hp vi tỡnh hỡnh kinh doanh xut
nhp khu nh hin nay. Th tc hi quan ca chỳng ta vn cũn rt rm r, cỏc
quy nh hay sa i ó ỏp dng vi doanh nghip nhng li cha ph bin n
c vi cỏc cỏn b hi quan gõy nờn s lch lc v cn tr cho quỏ trỡnh kinh
doanh nhp khu,.. cho nờn trong thi gian ti ngh vi Nh nc cn b sung,
sa i cỏc chớnh sỏch v hi quan cho tht chớnh xỏc cht ch va to iu kin
thun li cho doanh nghip m va trỏnh c tỡnh trng trn thu v lu thu cho
ngõn sỏch Nh nc.
1.2. Lut phỏp quc t
Chỳng ta bit l hot ng nhp khu c tin hnh gia cỏc ch th cỏc
quc gia khỏc nhau nờn ngoi chớnh sỏch ca tng quc gia nú cũn b nh hng
ca ch lut phỏp cỏc quc gia ú cng nh lut phỏp quc t mang tớnhquy
nh chung. õy l nhng yu t m cỏc doanh nghip kinh doanh nhp khu phi
tỡm hiu v tuõn theo mt cỏch vụ iu kin vỡ nú th hin ý chớ ca chớnh ph
mi nc, bi s thng nht chung ca quc t, nú bo v li ớch chung ca cỏc
nc trờn thng trng quc t. Lut phỏp quc t buc cỏc nc vỡ li ớch
hối đốn giảm sẽ khuyến khích nhập khẩu vì giá nhập khẩu của hàng hố sẽ giảm
sức cạnh tranh của hàng nội địa. Do đó tỷ giá hối đối thay đổi sẽ ít nhiều ảnh
hưởng đến giá hàng hố nhập khẩu, chi phí cho quy trình nhập khẩu gây ảnh
hưởng đến quy trình nhập khẩu chung của doanh nghiệp.
1.6. Ảnh hưởng của hệ thống tài chính – ngân hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
Có lẽ q trình nhập khẩu sẽ khó có thể thực hiện được nếu thiếu đi sự tồn
tại và phát triển của hệ thống ngân hàng như hiện nay bởi vai trò to lớn của nó
trong việc cung cấp, quản lý vốn, đảm nhiệm việc thanh tốn một cách thuận tiện,
nhanh chóng chính xác cho các doanh nghiệp. Và cũng dựa trên mối quan hệ, uy
tín, nghiệp vụ thanh tốn liên ngân hàng thuận lợi các doanh nghiệp khuyến khích
xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu. Ngược lại việc nâng giá đồng nội địa hay tỷ giá
hối đối thấp xuống sẽ hạn chế xuất khẩu và đẩy mạnh nhập khẩu.
* Yếu tố cạnh tranh
Cạnh tranh được xem xét theo hai góc độ: cạnh tranh trong nội bộ ngành
sản xuất trong nước và cạnh tranh với các đối thủ nước ngồi. Trong một thời kỳ,
nếu có nhiều doanh nghiệp cùng nhập khẩu một loại mặt hàng và tiêu thụ ở thị
trường nội địa hay nhập khẩu để sản xuất cùng một loại mặt hàng thì việc cạnh
tranh có ảnh hưởng hay nhập khẩu sẽ sản xuất cùng một loại mặt hàng thì việc
cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn tới giá cả, doanh số bán hàng, ảnh hưởng tới mức
tiêu thụ và do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinh doanh. Khi có nhiều nhà
nhập khẩu cùng quan tâm đến một loại hàng hố, giá nhập khẩu cũng tăng lên làm
tăng các khoản chi phí, giảm hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cùng một
lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Các nhà sản xuất nước ngồi khi thâm nhập thị trường nội địa cũng trở
thành một đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước. Họ cạnh tranh bằng
giá cả, chất lượng, mẫu mã, uy tín. Khi thu hút được khách hàng về phía mình,
các sản phẩm của nước ngồi làm giảm thị phần của sản phẩm được sản xuất
trong nước từ ngun liệu nhập khẩu, từ đó làm giảm doanh số bán hàng của các
giao dịch với đối tác nước ngồi nên cán bộ ngồi giỏi nghiệp vụ kinh doanh còn
phải giỏi ngoại ngữ. Nếu ngoại ngữ kém sẽ gây khó khăn trong giao dịch làm ảnh
hưởng đến hiệu quả cơng việc.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
20
* Lợi thế trong doanh nghiệp.
Do đặc điểm riêng của kinh doanh thương mại quốc tế là thường xun
giao dịch với đối tác nước ngồi nên cán bộ ngồi giỏi nghiệp vụ kinh doanh còn
phải giỏi ngoại ngữ. Nếu ngoại ngữ kém sẽ gây khó khăn trong giao dịch làm ảnh
hưởng đến hiệu quả cơng việc.
* Lợi thế bên trong doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp kinh doanh lâu năm, có uy tín trên thị trường là diều
kiện thuận lợi. Nếu doanh nghiệp có uy tín đối với người xuất khẩu về việc thanh
tốn đủ và đúng hạn sẽ thuận lơị cho những làn mua hàng sau. Nếu có chức năng
nhập khẩu uỷ thác thì doanh nghiệp có uy tín sẽ thu hút được nhiều doanh nghiệp
trong nước uỷ thác nhập khẩu cho doanh nghiệp. Uy tín còn giúp cho doanh
nghiệp tiêu thụ hàng hố dễ dàng hơn.
Ngồi ra, một doanh nghiệp có kinh nghiệm trong nhâp khẩu một sản phẩm
nào đó sẽ lựa chọn được nguồn hàng tốt, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của
người tiêu dùng trong nước do am hiểu về thị trường.
2.2. Nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu ở doanh
nghiệp xây dựng.
Ngồi các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu ở các doanh nghiệp
nói chung, hoạt động nhập khẩu ở doanh nghiệp xây dựng còn bị ảnh hưởng bởi
những yếu tố đặc thù riêng do đặc điểm của mặt hàng nhập khẩu tạo nên.
* Yếu tố mùa vụ:
Hoạt động nhập khẩu ở các doanh nghiệp xây dựng diễn ra theo màu do
vào mùa mưa các cơng trình được xây dựng ít hơn. Chủ yếu các cơng trình được
xây dựng vào cuối năm nên vào thời gian đó nhu cầu về máy móc, ngun vật
liệu cao hơn rất nhiều so với các tháng khác trong năm. Có thể thấy rõ hoạt động
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
22
CHNG II.
THC TRNG HOT NG T CHC THC HIN HP NG
NHP KHU TI CễNG TY CONSTREXIM
I. GII THIU CHUNG V CễNG TY
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
Cụng ty u t xõy dng v xut nhp khu Vit Nam c chớnh thc
thnh lp ngy 23/4/1982 theo quyt nh thnh lp s 230-TCLD B Xõy dng,
nc cng ho xó hi ch ngha Vit Nam, tờn giao dch l CONSTREXIM.
CONSTREXIM l mt doanh nghip nh nc cú tr s chớnh ti 39 Nguyn
ỡnh Chiu, qun Hai B Trng - H Ni v cỏc vn phũng i din ti thnh ph
H Chớ Minh, Hi Phũng, Nha Trang. Qua nhiu nm hot ng, dn dn
CONSTREXIM ó tr thnh mt trong nhng cụng ty hng u trong lnh vc
xut nhp khu vt liu xõy dng cht lng cao, nguyờn vt liu thụ phc v sn
xut, thit b mỏy múc v cụng ngh xõy dng ti Vit Nam. õy l kt qu ca
quỏ trỡnh phn u khụng ngng, sn sng vt qua mi khú khn tr ngi ca
ton th cỏn b cụng nhõn viờn trong cụng ty.
T u nhng nm 90, bt kp s phỏt trin v nhu cu a dng s bựng
n kinh t ti Vit Nam, CONSTREXIM ó m rng phm vi hot ng ca
mỡnh: cụng ty ó cú quan h vi nhiu i tỏc nc ngoi ti nhiu cụng trỡnh xõy
dng gm cỏc cụng trỡnh c s h tng v nhiu cụng trỡnh khai thỏc. Bờn cnh
lnh vc xut nhp khu nguyờn vt liu mỏy múc v thit b cụng trỡnh truyn
thng, v cỏc lnh vc thi cụng lp t cỏc cụng trỡnh c khớ, in, in lnh l cỏc
lnh vc kinh doanh mi m khỏc nh t vn v thit k kinh doanh bt ng sn,
o to v xut khu lao ng.
cấp nhân lực
Phòng xuất
nhập khẩu
- Phòng kế tốn
- Phòng hành chính
- Phòng tổ chức
- Phòng Kế hoạch
- Phòng quản lý
dự án
- Phòng tư vấn
và kỹ thuật
CONSTREXIM Sài Gòn
CONSTREXIM Khánh Hồ
Cơng ty COSINCO
Văn phòng đại diện ở CHLB
2.2.2. Phú giỏm c ph trỏch kinh doanh: cú chc nng nhim v iu
hnh qun lý mi hot ng ca phũng xut nhp khu, phũng o to v cung
ng nhõn lc.
2.2.3. Phú giỏm c ph trỏch chi nhỏnh v liờn doanh: qun lý, giỏm sỏt
mi hot ng ca cỏc c s nh:
+ CONSTREXIM Hi Phũng + CONSTREXIM Nha Trang
+ CONSTREXIM Si Gũn
+ Liờn doanh COSINCO
+ Cỏc vn phũng i din nc ngoi.
2.3. Cỏc vn phũng chuyờn mụn nghip v:
2.3.1. Phũng k hoch v th trng: nghiờn cu tỡnh hỡnh bin ng ca th
trng, t ú xỏc nh õu l vn trung tõm chớnh ra cỏc k hoch, nh
hng kinh doanh c th:
+ Xõy dng k hoch, mc tiờu kinh doanh cho tng thi k, tỡm kim,
nghiờn cu phỏt trin th trng xut nhp khu vt liu k thut xõy dng v la
chn phng ỏn ti u giao nhim v cho cỏc i trc thuc thc hin.
+ M rng cỏc mi quan h giao dch, m phỏn trong lnh vc xut nhp
khu.
+ Mụi gii, h tr tham gia m phũng trng by, hi tho, hi ch quc t
v vt liu k thut xõy dng phc v cho cỏc chng trỡnh xut nhp khu.
2.3.2. Phũng xut nhp khu:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
+ Về xuất khẩu: có chức năng nhiệm vụ nghiên cứu thị trường tiêu thụ hàng
hố ở nước ngồi và khai thác nguồn hàng trong nước để đáp ứng những u cầu
của đối tác nước ngồi thơng qua nhiệm vụ kinh doanh xuất khẩu.
Khâu xuất khẩu thực hiện hoạt động xuất khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác
xuất khẩu các sản phẩm vật liệu xây dựng và ngun liệu cho sản xuất vật liệu
xây dựng, các loại vật liệu và thiết bị dùng trong trang trí nội thất, ngoại thất và
phụ tùng cấp thốt nước phục vụ cho cơng trình xây dựng nhà ở, khách sạn và