công tác thực hiện chính sách xã hội đối với người có công tại xã hòa trạch, huyện bố trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 24

Báo cáo tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam có hơn 8 triệu người có công cách mạng. Riêng tỉnh Quảng
Bình có gần 14,5 vạn người có công cách mạng (chiếm gần 17% dân số),
trong đó có trên 13.600 liệt sỹ; 387 bà mẹ Việt Nam anh hùng (hiện chỉ còn 3
mẹ còn sống); gần 2 vạn thương bệnh binh; 6.300 người hưởng tham gia
kháng chiến và con đẻ bị nhiễm chất độc hóa học; gần 1000 người hoạt động
cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; hơn 10 vạn đối tượng
tham gia kháng chiến được tặng thưởng huân, huy chương (10).
Để thể hiện lòng biết ơn đối với người có công cách mạng cũng như
góp phần phát triển xã hội, Nhà nước ta đã ban hành và thực hiện nhiều chính
sách ưu đãi xã hội đối với người có công cách mạng. Điển hình là Pháp lệnh
ưu đãi người có côngvới cách mạng số 26/2005/PL/UBTVQH11 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội; Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 về việc
hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lện ưu đãi người có công với cách
mạng. Nghị định số 35/2010/NĐ-CP ngày 06/4/2010 của Chính phủ về việc
quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
Ngoài ra còn có các chương trình được quy định tại Bộ luật LĐTBXH đối với
người có công.
Trong những năm qua, công tác thực hiện các chính sách hỗ trợ xã hội
đối với người có công cách mạng đã đạt được những kết quả nhất định: hàng
chục vạn thương binh đã tìm được công việc phù hợp; nhiều ngôi nhà tình
nghĩa được xây dựng; hàng triệu gia đình người có công cách mạngđược hỗ
trợ để cải thiện đời sống; tìm kiếm,cất bốc và quy tập gần một triệu hài cốt
liệt sĩ… (10)
Xã Hòa Trạch, huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình đã có gần 400 người
có công cách mạng (chiếm 10% dân số). Do đó, công tác thực hiện chính sách
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
1
Báo cáo tốt nghiệp

Báo cáo tốt nghiệp
phản ánh được một mặt của vấn đề chăm sóc sức khỏe và chưa phản ánh được
đầy đủ thực trạng cuộc sống của họ.
Đề tài báo cáo tốt nghiệp “Công tác thực hiện chính sách xã hội đối với
người có công tại xã Hòa Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” không
mới nhưng có thể bổ sung thêm thông tin vào nguồn tư liệu thực tế còn đang
ít của chủ đề về người có công với cách mạng.
3. Đóng góp của đề tài
Như chúng ta đã biết, nâng cao cuộc sống cho NCCVCM là một việc
làm vô cùng cần thiết và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng thể hiện tinh thần
nhân văn sâu sắc. Tuy nhiên, trong quá trình thực thi, công tác này gặp rất
nhiều khó khăn, bất cập ở nhiều địa phương. Khi về nghiên cứu tại địa bàn xã
Hòa Trạch, tôi muốn đóng góp phần nhỏ bé của mình là tất cả mọi người có
công đều hiểu rõ hơn các chương trình chính sách của Đảng và Nhà nước;
cũng như tìm hiểu công tác thực hiện chính sách với người có công tại xã
Hòa Trạch.
Ngoài ra, báo cáo tốt nghiệp này còn có thể đóng góp:
- Làm tài liệu cho các khóa sau nghiên cứu vấn đề người có công .
- Giúp cho cán bộ địa phương nghiên cứu tìm hiểu đọc, tham khảo
trong việc thực hiện hiệu quả công tác đối với người có công .
- Là tài liệu tham khảo của những người có công trên địa bàn Xã Hòa
Trạch.
4. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài này là giúp những người có công cách mạng tại địa
phương hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ xã hội với họ. Qua đó, sinh viên
cũng mong muốn đóng góp các thông tin thực tế về công tác hỗ trợ người có
công cách mạng để làm cơ sở cho các nghiên cứu và hoạch định chính sách
các cấp.
b. Mục tiêu cụ thể

- Quan sát thái độ làm việc của cán bộ đối với người có công tại phòng
chính sách xã Hòa Trạch để biết được họ có thái độ như thế nào khi giải quyết
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
4
Báo cáo tốt nghiệp
đối với người có công tại xã, nhằm hiểu được cách thức họ đã làm việc có tận
tâm nhiệt tình hay chỉ là đối phó với công việc hiện tại.
- Quan sát thái độ của người có công đối với chủ trương của Đảng đã
thỏa mãn với những trợ cấp được hưởng chưa.
6.3 Phương pháp phỏng vấn
Trong quá trình nghiên cứu tại xã Hòa Trạch tôi đã tiến hành phỏng
vấn 20 người trên địa bàn thôn Bàng và thôn Sen bằng phương pháp phỏng
vấn anket, phỏng vấn 2 cán bộ làm ở phòng lao động tại xã Hòa Trạch chủ
yếu phỏng vấn trực tiếp.
Đối với 20 người có công tại 2 thôn thì nội dung phỏng vấn cơ bản họ
đang được hưởng chế độ gì, hoàn cảnh gia đình.
- Phỏng vấn người có công về điều kiện hoàn cảnh như thế nào? Kinh
tế gia đình có đảm bảo cuộc sống, đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu của bữa
cơm trong gia đình.
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
5
Báo cáo tốt nghiệp
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ MỘT SỐ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
1.1. Người có công với cách mạng và các chính sách hỗ trợ tại Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ LĐ-TBXH, các chính sách ưu đãi đối với người
có công đã từng bước được hoàn thiện, tương đối toàn diện, bao phủ hầu hết
các lĩnh vực đời sống người có công. Mặc dù ngân sách còn hạn hẹp, nhưng
chế độ trợ cấp, ưu đãi về chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ nhà ở… được điều chỉnh,

của công tác người có công; đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật, chính sách, chế
độ ưu đãi đối với người có công
Đáng lưu ý, về công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp
luật trong lĩnh vực người có công, báo cáo cho thấy từ năm 2008 - 2013 đã
phát hiện và đình chỉ trợ cấp của hơn 7.000 đối tượng không đủ điều kiện
được hưởng, trong đó riêng thương binh là hơn 4.000 người.Về chế độ chính
sách đối với mẹ liệt sỹ đã tái giá và những thuận lợi, khó khăn trong việc xác
định hài cốt liệt sỹ thiếu thông tin; việc giải quyết chính sách cho người có
công bị mất hồ sơ gốc; sửa đổi quy định trong khám chữa bệnh, nhà ở đối với
người có công.
1.1.1 Các nghị định, thông tư quy định với người có công cách mạng
Chính sách ưu đãi người có công được quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi
người có công cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005
về việc Ưu đãi người có công với cách mạng. Đồng thời, chính sách ưu đãi người
có công cách mạng được quy định và hướng dẫn chi tiết tại các văn bản:
- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng.
-Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 về việc
hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu
đãi người có công với cách mạng.
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
7
Báo cáo tốt nghiệp
- Thông tư số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm
2009 về việc hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng
chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
Chẳng hạn, tại Thông tư 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 11
tháng 3 năm 2009 Thông tư liên tịch của Bộ tài Chính, Bộ Lao động thương
binh xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách

Điều 2 của Quyết định 22 ghi rõ 12 đối tượng được hỗ trợ kinh phí để
sửa chữa nhà ở hoặc xây mới, gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày
1-1-1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 1-1-1945 đến ngày Tổng khởi
nghĩa tháng 8-1945; thân nhân liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng
LLVT nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người hoạt động cách mạng, hoạt
động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải
phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế; người có công giúp
đỡ cách mạng.
- Nguyên tắc hỗ trợ
Hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình mà người có công với cách mạng, thân
nhân liệt sỹ hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở đó trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Huy động từ nhiều nguồn vốn để thực hiện; Nhà nước hỗ trợ, cộng
đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp và tự tổ chức xây dựng nhà ở.
Sau khi được hỗ trợ, các hộ xây dựng được nhà ở mới hoặc sửa chữa,
nâng cấp nhà ở đã có, đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30 m
2
(đối với
những hộ độc thân thì có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn
nhưng không thấp hơn 24 m
2
); đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung - tường
cứng, mái cứng).
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
9
Báo cáo tốt nghiệp
- Mức hỗ trợ
Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (gồm ngân sách trung ương và ngân sách

đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; vợ hoặc
chồng của liệt sĩ; con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng; Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng
chiến; thương binh, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương
tật, bệnh tật dưới 81%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa
học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do ảnh hưởng của chất độc hóa học
dưới 81%; người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch
bắt tù, đày; người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến đang hưởng
trợ cấp hàng tháng.
Theo Thông tư, thời gian một đợt điều dưỡng từ 5 đến 10 ngày, không
kể thời gian đi và về. Trong đợt điều dưỡng tập trung, vì lý do khách quan,
đối tượng ở dưới 30% thời gian một đợt điều dưỡng thì Giám đốc Sở Lao
động – Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định đi điều dưỡng vào đợt kế
tiếp; trường hợp ở từ 30% thời gian trở lên trong một đợt điều dưỡng thì
không được thanh toán số tiền điều dưỡng còn lại. Ngoài ra, trong thời gian
điều dưỡng tập trung nếu đối tượng bị ốm đau phải cấp cứu thì được giới
thiệu và đưa đi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gần nhất theo chế độ
bảo hiểm y tế hiện hành.
Đối với chế độ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, Thông tư
quy định rõ nguyên tắc: cấp tiền để đối tượng mua phương tiện trợ giúp, dụng
cụ chỉnh hình. Mức tiền cấp mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình
(bao gồm cả tiền mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện) theo phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh căn cứ
vào khả năng ngân sách nhà nước có tính đến yếu tố trượt giá.
Việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (bao gồm cả tiền
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
11
Báo cáo tốt nghiệp
mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện) cho cả niên hạn sử dụng được thực

trường (hoặc nhiều khoa trong cùng một trường) thì chỉ được hưởng chế độ
ưu đãi mức cao nhất (bao gồm: trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ
học phí nếu có) tại một trường.
b) Không áp dụng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với học sinh, sinh viên
thuộc diện ưu đãi mà hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học.
c) Không áp dụng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh
viên thuộc diện ưu đãi trong các trường hợp sau:
- Đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
- Đã hưởng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo ở một cơ sở đào tạo, nay
tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và trình độ đào tạo.
- Đang học ở nước ngoài.
d) Các chế độ ưu đãi theo quy định tại Thông tư này không thay thế chế
độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện
theo quy định hiện hành.
* Chế độ đối với học sinh thuộc diện ưu đãi đang học tại cơ sở giáo dục
a) Học phí
- Miễn học phí đối với học sinh học tại các trường công lập;
- Hỗ trợ học phí đối với học sinh học tại các trường dân lập, tư thục
theo mức học phí của các trường công lập cùng cấp do Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
b) Trợ cấp một lần
Mỗi năm học sinh được trợ cấp một lần tiền mua sách vở, đồ dùng học
tập theo các mức sau:
Cơ sở giáo dục mầm non là 200.000 đồng; Cơ sở giáo dục phổ thông
250.000 đồng.
* Chế độ đối với học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi đang học tại
cơ sở đào tạo
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
13
Báo cáo tốt nghiệp

Báo cáo tốt nghiệp
1.1.5 Một số công tác về chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách
mạng khác
- Người có công giúp đỡ cách mạng quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 32 của Pháp lệnh; người được tặng Huân chương Kháng chiến quy định
tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Pháp lệnh được hưởng:
- Trợ cấp hàng tháng.
- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng đối với người có công giúp đỡ
cách mạng sống cô đơn không nơi nương tựa.
- Thời gian hưởng trợ cấp kể từ ngày Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội ký quyết định.
- Khi người có công giúp đỡ cách mạng chết, người tổ chức mai táng
được nhận mai táng phí; thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng
trợ cấp mà người có công được hưởng trước khi chết.
- Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương Kháng
chiến quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Pháp lệnh được hưởng:
- Trợ cấp một lần.
- Khi người có công giúp đỡ cách mạng chết, người tổ chức mai táng
được nhận mai táng phí.”
1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu: xã Hòa Trạch, huyện Bố Trạch
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Xã Hòa Trạch, huyện Bố Trạch là một xã vùng gò đồi, nằm ở phía Tây thị
trấn Hoàn Lão, có diện tích tự nhiên 2,200 ha. Toàn xã có 8 thôn và dân số có 1.148
hộ, với 4.530 khẩu.
- Phía Bắc giáp xã Nam Trạch.
- Phía Nam giáp thị trấn Nông Trường Việt Trung.
- Phía Đông giáp xã Đại Trạch
- Phía Tây giáp Tây Trạch
1.2.1.2 Khí hậu

được cải thiện và nâng cao.
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
16
Báo cáo tốt nghiệp
-Văn hóa
- Đời sống văn hóa của người dân được nâng cao rõ rệt, nhằm nâng cao
đời sống vui tươi lành mạnh.
- Hằng năm các thôn tổ chức đá bóng cho phụ nữ nhân các ngày lễ như
8-3, ngày tết thì các thôn thi đua văn nghệ được tổ chức tại xã. Các cuộc thi
đua như bóng chuyền nam nữ, đá bóng nam nữ nhằm khích lệ tinh thần thể
dục thể thao trong toàn dân.
- Người dân hăng say tích cực xây dựng nếp sống văn hóa mới phù hợp
với sự phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa nhằm đáp ứng công cuộc xây
dựng nông thôn mới trong toàn dân.
- Bài trừ những hủ tục mê tín dị đoan lạc hậu mà trước đay xã có 3 thầy
bói nhưng nay đã không có, tích cực xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh,
phát triển.
-Xã hội
- Toàn xã có 1.148 hộ với 4.530 nhân khẩu với 8 thôn bao gồm thôn
Bàng, thôn Kéc, Thôn Sen, Thôn Hổ, Thôn Sông Chứa, thôn Cà, Thôn Đồng
Vụng, Thôn Dài.
- Có đầy đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị bao gồm: chi bộ Đảng,
chính quyền, mặt trận, công an, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội cựu chiến
binh, hội nông dân, tổ chức văn hóa xã hội nghề nghiệp…
- Trong xã có một nhà thờ đạo Thiên Chúa nằm giữa 2 thôn Sen và
thôn Bàng có gần 500 giáo dân nhưng tình hình chính trị luôn ổn định.
- Hằng năm đã có trên 100 thanh niên đi nghĩa vụ quân sự trong toàn xã
và đảm bảo sĩ số cho huyện khi được triệu tập và trong xã có đội tự vệ thường
trực tại xã nhằm đảm bảo chính trị ổn định.
- Xây dựng tốt định hướng phát triển kinh tế xã hội, tích cực tranh thủ

+ Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch dẫn đến kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội còn thiếu đồng bộ, tỷ lệ hộ dân được xây dựng hàng rào, hơn 60% người
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
18
Báo cáo tốt nghiệp
dân chưa tự giác bảo vệ môi trường nông thôn; nhiều nét văn hóa truyền thống
của làng xã bị bỏ quên, bản sắc văn hóa dân tộc ngày càng bị mai một.
+ Một số bộ phận nhân dân ý thức chấp hành pháp luật chưa cao, chưa
hiểu hết về luật đất đai, chấp hành pháp luật chưa nghiêm do đó việc chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho, lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất còn
tùy tiện nên việc quản lí nhà nước về đất đai cũng gặp nhiều khó khăn khi xây
dựng nông thôn không theo quy hoạch.
+ Kinh tế trang trại phát triển chậm và chiếm tỷ lệ rất thấp trong hoạt
động sản xuất nông nghiệp, các mô hình sản xuất chưa được đầu tư khuyến
khích. Kinh tế hợp tác chưa đổi mới do đó hiệu quả hoạt động còn thụ động
vào thời tiết và sự tự chủ của nông hộ.
+ Sản xuất nông nghiệp việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản
xuất còn hạn chế, một số vùng còn manh mún, mang nhiều yếu tố tự phát nên
năng suất sản lượng chưa cao, khả năng cạnh tranh trên thị trường còn thấp,
các lợi thế về sản xuất nông nghiệp chưa được khai thác.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao
động phi nông nghiệp còn chậm, chưa có công nghiệp đầu tư sản xuất nông
nghiệp. Chất lượng lao động nông nghiệp nông thôn còn thấp so với yêu cầu
công nghiệp hóa hiện đại hóa.
+ Nguồn thu ngân sách của xã gặp khó khăn nên chưa chủ động và đáp
ứng đủ các công việc đầu tư cơ sở vật chất cũng như các phong trào.
1.3. Một số lý thuyết, khái niệm liên quan
1.3.1. Một số lý thuyết liên quan
1.3.1.1. Lý thuyết nhu cầu con người của Maslow
Là con người thì ai cũng có những nhu cầu và nhu cầu đó bao gồm nhu

tiêu “ Dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh”. Chính vì
vậy thuyết về quyền con người và công bằng xã hội được đội ngủ nhân viên ở
đây sử dụng để nhằm cung cấp các dịch vụ cho tất cả đối tượng người có công
ở xã Hòa Trạch đều được hưởng sự bình đẳng, công bằngđể phát triển cuộc
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
20
Báo cáo tốt nghiệp
sống một cách có hiệu quả nhất.
1.2.1.3. Lý thuyết về vai trò
“Lý thuyết vai trò cho rằng mỗi cá nhân trong xã hội có một vị trí nhất
định và từ đó có một vai trò nhất định gắn với vị trí đó. Sự tương tác giữa các
nhóm và giữa các cá nhân bao gồm cả sự tương tác giữa các vị trí, các vai
trò này. Mỗi người có một khoảng cho cá nhân của mình, khoảng này gắn với
vị trí, với vai trò và những tương tác với nhau dẫn đến bản sắc xã hội nhất
định”.(5,23).Trong tương tác này, mỗi người có một kết cấu cá nhân, mỗi
người có ý tưởng riêng của mình về một sự vật, sự kiện nhất định và họ trao
đổi nhau, tương tác với nhau từ những kết cấu này.
Trong gia đình thuyết vai trò gắn với vị trí của các thành viên. Nếu
một thành viên nào không thực hiện, hoặc thực hiện sai vai trò của mình thì
không thể tạo được các mối tương tác, cũng như những bản sắc xã hội
riêng của mình
Trong việc đưa ra những giải pháp, chính sách đối với NCCVCM tại
xã Hòa Trạch, thì mỗi bộ phận, mỗi cơ quan, tổ chức phải có những vai trò
chuyên môn của mình và có mối quan hệ thống nhất giữa các bộ phận để
thực hiện có hiệu quả đối với tất cả mọi người là những người có công trên
địa bàn.
Đồng thời, với thuyết vai trò, tôi cũng có thể biết được ai là người có
uy tín trong gia đình cũng như trong cộng đồng. Tác động vào những thành
viên uy tín có tiếng nói ở trong cộng đồng như chủ tịch xã hay khi về vói
mỗi thôn thi có trưởng thôn…để thong qua những người đó tôi sẽ thuận lợi

và bảo vệ Tổ quốc, dân tộc, bao gồm:
1, Cán bộ lão thành cách mạng
Là người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 được
các cơ quan tổ chức có thẩm quyền công nhận đã tham gia tổ chứ cách mạng
trước ngày 01/01/1945.
2, Liệt sĩ
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
22
Báo cáo tốt nghiệp
Liệt sĩ là người đã hi sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc,
bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước của
Nhân dân được Nhà nước truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”.
3, Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Danh hiệu vinh dự “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được nhà nước quy
định để tặng hoặc truy tặng những bà mẹ có nhiều cống hiến hi sinh vì sự
ngiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
4, Thương binh
Là quân nhân ,công an nhân dân bị thương và làm suy giảm khả năng
lao động từ 21% trở lên, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp “Giấy
chứng nhận thương bình” và “Huy hiệu thương binh”.
5, Bệnh binh
Bệnh binh là những người bị mắc bệnh trong khi làm nhiệm vụ dẫn đến
suy giảm khả năng lao động hoặc mất khả năng lao động và được chia làm hai
mức độ khác nhau: suy giảm khả năng lao động tạm thời và lâu dài, thường
xuyên.
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
23
Báo cáo tốt nghiệp
CHƯƠNG 2. CÔNG TÁC HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG
TẠI XÃ HÒA TRẠCH, HUYỆN BỐ TRẠCH

- Có 375 người có công trong toàn xã, nhưng nhìn chung phần lớn còn
gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống vật chất cũng như tinh thần.
- Người có công ở xã Hòa Trạch thường ở độ tuổi từ 45-75 tuổi, và có 1
người lão thành cách mạng ở thôn Bàng tên Nguyễn Văn Kha năm nay đã 91
tuổi. Sinh sống và phân bố đều khắp trong toàn xã.
- Hoàn cảnh gia đình của mỗi người rất khác nhau, gia đình thuộc hộ
nghèo chiếm 30%, cận nghèo 20%, gia đình hộ bình thường 40% và hộ khá
10%. Qua đó thấy rằng gia đình người có công còn gặp khó khăn về kinh tế,
cần được sự hỗ trợ để nâng cao đời sống.
- Ngành nghề chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa, trồng hoa màu tuy
nhiên năng suất chưa cao bởi vì hạn chế phương thức sản xuất cũng như còn
lạc hậu trong công cụ cho nên làm cho cuộc sống khi nào cũng bận rộn nhưng
lai không đủ ăn. Cần được sự hỗ trợ về cây giống và phương thức sản xuất
nhằm nâng cao đời sống của người có công một cách hiệu quả hơn.
- Trong xã thì có hơn một nữa các gia đình người có công vay vốn để
làm ăn nhằm phát triển kinh tế.
- Số người có công đơn thân cũng chiếm tỷ lệ cao, bởi vì một số người
thì sợ thương tật của mình nên không lập gia đình.
- Phần đông người có công không có nghề nghiệp ổn định chỉ là làm
nông nghiệp. Thu nhập cũng bấp bênh và nhìn chung cũng gặp rất nhiều khó
khăn trong cuộc sống vật chất.
- Có 2 người bị ảnh hưởng nặng chất độc da cam ở thôn Bàng có 1
người thực vật và ở thôn Đồng Vụng có một người bị bệnh Đao, và có 5
người bị ảnh hưởng nhẹ vì nhiễm chất độc da cam. Tuy nhiên những chế độ
trợ cấp đối với người có công chưa đáp ứng các điều kiện khó khăn mà gia
SVTH: Nguyễn Thị Mạnh Cường
25

Trích đoạn Vai trò lập kế hoạch Vai trò truyền thông, giáo dục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status