ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÁP ANTENA Ô
TÔ VÀ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN SCM
GVHD: ThS.Phạm Thị Kim Dung
SVTH : Nguyễn Sỹ Linh
MSSV : 407401012
TP.HCM, 2010
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Đơn vị thực tập
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các
số liệu trong khóa luận được thực hiện tại công ty TNHH một thành
vỉên SCM, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Sỹ Linh
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Phạm Thị Kim Dung
Lời cảm ơn Xin bày tỏ lòng biết ơn thầy, cô trường đại học Kỹ Thuật Công nghệ
TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi có những kiến thức về quản trị
kinh doanh. Đặc biệt xin chân thành cám ơn cô Phạm Thị Kim Dung,
giám đốc, đồng nghiệp, và các bạn trong công ty TNHH một thành viên
SCM đã hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài “Một số giải pháp nhằm xây
dựng chiến lược kinh doanh cáp antena và linh kiện điện tử tại công ty
TNHH một thành viên scm” vẫn còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, tôi mong
đón nhận được những góp ý để hoàn thiện tốt hơn bài luận văn và mở
rộng kiến thức cho mình và làm tiền đề góp phần xây dựng chiến lược
cho công ty TNHH một thành viên SCM.
19
22
25
27
27
28
29
30
42
54
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung
HVL Công ty Harada
NG Hàng lỗi
KHKT Khoa học kỹ thuật
NVL Nguyên vật liêu
KCS Kiểm tra cơ sở
QC Kiểm tra chất lượng
1.2.1 Xác định sứ mệnh và mục tiêu 6
1.2.1.1 Tầm quan trọng của việc xác định sứ mệnh 6
1.2.1.2 Các nguyên tắc xây dựng mục tiêu 7
GVHD :ThS. Phạm Thị Kim Dung
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 8
1.2.2.1 Môi trường vĩ mô 8
1.2.2.2 Môi trường vi mô 10
1.2.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp 12
1.2.4 Xác định phương án chiến lược 14
1.2.4.1 Chiến lược sản phẩm 15
1.2.4.2 Chiến lược cạnh tranh 15
1.2.4.3 Chiến lược đầu tư 16
1.2.5 Phân tích và lựa chọn chiến lược 17
1.2.6 Thực hiện chiến lược 17
1.2.7 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược 18
1.2.8 Lặp lại quá trình hoạch định 18
1.3 Ma trận SWOT 18
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SCM
2.1. Tổng quan về công ty 22
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty 22
2.1.2. Cơ cấu và bộ máy quản lý 22
2.1.2.1 Nhiệm vụ và chức năng của phòng ban 22
2.2. Đặc điểm nguồn lực 24
2.2.1 Nguồn nhân lực 24
2.2.2. Cơ sở vật chất 26
3.3 Xây dựng các chiến lược bộ phận 46
3.3.1 Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm 46
3.3.2 Chiến lược chiếm lĩnh thị trường 47
GVHD :ThS. Phạm Thị Kim Dung
3.3.3 Chiến lược cạnh tranh 48
3.4 Một số giải pháp chiến lược kinh doanh cáp antena 49
3.4.1 Mở rộng hoạt động 48
3.4.2 Phát triển thị trường 48
3.4.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm giảm chi phí 49
3.4.4 Chính sách sản phẩm 50
3.4.5 Giải pháp nguồn nhân lực 50
3.5 Một số kiến nghị 51
Kết luận 52
Sản phẩm chủ đạo của công ty 53
Tài liệu tham khảo 56
Chng 1: Chng dn nhp
SVTH: Nguyn S Linh GVHD: ThS. Phm Th Kim Dung
1
CHNG DN NHP 1.
SVTH: Nguyn S Linh GVHD: ThS. Phm Th Kim Dung
2Hoạt động kinh doanh chính của công ty TNHH một thành viên SCM 1à kinh
doanh cáp antena và văn phòng phẩm. Do vậy, việc xây dựng một chiến lợc kinh
doanh để phát triển 1âu dài là rất cần thiết và 1à yếu tố quan trọng đối với công ty
giúp công ty tồn tại và phát triển 1âu dài.
3.
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Công ty TNHH một thành viên SCM
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi doanh nghiệp, và củ thể
là nghiên cứu về chiến lợc kinh doanh cáp antena và linh kiện điện tử tại công ty
TNHH SCM.
4.
Phơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu tốt cho đề tài và khắc phục những khó khăn và đa ra giải,
hoach định chiến lợc cho công ty TNHH một thành viên SCM tôi đã lựa chọn
những phơng pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin qua mạng, tài liệu do công ty cung cấp
- Thống kê qua biểu đồ, phân tích mô thức để phân tích những yếu tố bên
trong và bên ngoài của công ty.
- Sử dụng phơng pháp SWOT giúp công ty tìm ra chiến lợc hiểu quả nhất
cho việc sản xuất cáp antena và linh kiện điện tử.
5.
Kết cấu đề tài
Chơng 1: Cơ sở lý luận của chiến lợc kinh doanh
- Khái niệm và vai trò quản trị chiến lợc vạch ra các bớc để thực hiện mục
tiêu. Nắm rõ đợc cơ sở lý luận giúp cho công đa những trạng thái hiện có của tổ
Chng 1: C s lý lun xõy dng chin lc kinh doanh
SVTH: Nguyn S Linh GVHD: ThS. Phm Th Kim Dung
4
1.1 Khái niệm, vai trò của chiến lợc kinh doanh trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về chiến lợc kinh doanh
Chiến lợc kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đa ra con đờng cơ bản, phác
họa quỹ đạo tiến triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đó là kế hoạch mang
tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất đợc rèn giũa kỹ lỡng nhằm dẫn
đắt đơn vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinh doanh. Chiến lợc kinh
doanh là việc ấn định các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, lựa chọn phơng
tiện và cách thức hành động, phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện mục
tiêu kinh doanh (Giáo trình Quản trị chiến lợc - PGS. TS. Lê Văn Tâm).
Chiến lợc kinh doanh là tập hợp mục tiêu cơ bản dài hạn, đợc xác định phù
hợp với tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức, phơng tiện để đạt đợc những mục tiêu
đó một cách tốt nhất sao cho phát huy đợc những điểm mạnh, khắc phục đợc
những điểm yếu của tổ chứ, đón nhận đợc các cơ hội né tránh hoặc giảm thiểu
thiệt hại do những nguy cơ từ môi trờng bên ngoài (Giáo trình quản trị chiến lợc
GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân).
nghiệp, loại này bao gồm chiến lợc sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán
hàng.
Hai loại chiến lợc trên liên kết chặt chẽ với nhau thành một chiến lợc kinh
doanh hoàn chỉnh. Không thể tồn tại một chiến lợc kinh doanh mà thiếu một
trong hai chiến lợc trên bởi vì chúng bổ sung cho nhau để giải quyết các mục tiêu
quan trọng, sống còn của doanh nghiệp.
+ Chiến lợc định hớng: đề cập đến những định hớng lớn về mục tiêu của doanh
nghiệp, phơng hớng và biện pháp để đạt đợc các mục tiêu đó. Nó đợc xây
dựng trên kết quả của việc phân tích môi trờng và phân tích nội bộ doanh nghiệp.
Chiến lợc định hớng phớng án chiến lợc cơ bản của doanh nghiệp.
+ Chiến lợc hành động: là các phơng án hành động của doanh nghiệp trong từng
tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lợc. Chiến lợc hành động có
thể đợc lựa chọn từ những chiến lợc đã đợc xây dựng trong khi xây dựng chiến
lợc định hớng và cũng có thể đợc lựa chọn từ chiến lợc nổi lên trong quá trình
thực hiện chiến lợc định hớng.
1.2 Quá trình xây dựng chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1 Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp
Sứ mệnh phản ánh nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp đối với môi trờng
kinh doanh và thờng đợc thể hiện thông qua những triết lý ngắn gọn của doanh
nghiệp.
Chng 1: C s lý lun xõy dng chin lc kinh doanh
SVTH: Nguyn S Linh GVHD: ThS. Phm Th Kim Dung
6Sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp cho thấy phơng hớng phấn đấu
của doanh nghiệp trong suốt thời gian tồn tại. Các doanh nghiệp có thể thay đổi
chiến lợc để thực hiện sứ mệnh nhng ít khi thay đổi lý do tồn tại của mình.
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới. Mục tiêu
chỉ ra phơng hớng cho tất cả các quyết định và hình thành những tiêu chuẩn đo
chc
Bc 3:
ỏnh giỏ
nhng im
mnh v
im yu ca
Bc 2: Phõn
tớch cỏc e
da v c hi
th trng
Bc 4 : Xõy dng cỏc k hoch chin lc la chn
Bc 5 : Trin khai k hoch chin lc
Bc 6 : Trin khai cỏc k hoch tỏc nghip
Bc 7 : Kim tra v ỏnh giỏ kt qu
Bc 8 : Lp li quỏ trỡnh hoch nh
Chng 1: C s lý lun xõy dng chin lc kinh doanh
SVTH: Nguyn S Linh GVHD: ThS. Phm Th Kim Dung
7Một doanh nghiệp đợc lập ra do có một chủ đích. Tuy vậy nhiều khi họ
không hiểu rõ nhiệm vụ của mình vì thế các công việc đã đợc thực hiện không
đem lại hiệu quả cao nh mong đợi. Đôi khi, vì không nắm vững những mục tiêu,
nhiệm vụ đặt ra các doanh nghiệp đã chọn nhầm đờng, mọi sự thực hiện công
việc tiếp sau đó trở nên vô nghĩa. Vì vậy trớc hết các doanh nghiệp phải biết đợc
những công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện.
Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lợc của doanh nghiệp là giai đoạn mở đầu
vô cùng quan trọng trong việc thực hiện quản trị kinh doanh theo chiến lợc. Các
mục tiêu đợc xác định rõ ràng và cụ thể là điều quan trọng để doanh nghiệp đạt
đợc thành công.
những cơ hội từ môi trờng mà doanh nghiệp nên nắm bắt, đồng thời là những
nguy cơ cũng từ môi trờng đem lại, có thể gây ra những thách thức cho doanh
nghiệp mà có cần phải tránh.
Môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm môi trờng vĩ mô và môi trờng
vi mô (môi trờng ngành).
1.2.2.1 Môi trờng vĩ mô
MôI trờng vĩ mô bao gồm các yếu tố bên ngoài tổ chức, nó ảnh hởng một
cách gián tiếp lâu dài lên hoạt động của tổ chức đó.
Phân tích môi trờng vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh
nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có năm yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô mà
doanh nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố
chính trị - pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ. Các yếu tố này tác động đến tổ
chức một cách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác.
- Yếu tố tự nhiên:
Các yếu tố tự nhiên bao gồm: năng lợng, tài nguyên thiên nhiên, nớc
những yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội cũng nh thách thức cho doanh nghiệp.
- Yếu tố xã hội:
Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã hội để ấn định những cơ
hội và đe dọa tiềm tàng. Các yếu tố xã hội thờng thay đổi hoặc tiến triển chậm
chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra. Những yếu tố xã hội gồm: chất lợng đời
sống, lối sống, sự linh hoạt của ngời tiêu dùng, nghề nghiệp, dân số, mật độ dân
c, tôn giáo
- Yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế có ảnh hởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì các yếu tố
này tơng đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động
cụ thể ảnh hởng trực tiếp nhất. ảnh hởng chủ yếu về kinh tế thờng bao gồm:
Chng 1: C s lý lun xõy dng chin lc kinh doanh
SVTH: Nguyn S Linh GVHD: ThS. Phm Th Kim Dung
9
phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp. Không những thế nó còn tác động
đến chi phí: chi phí sản xuất, chi phí lu thông, chi phí vận chuyển, mức độ thuế
suất đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hởng
Chng 1: C s lý lun xõy dng chin lc kinh doanh
SVTH: Nguyn S Linh GVHD: ThS. Phm Th Kim Dung
10bởi chính sách thơng mại quốc tế, hạn ngạch do Nhà nớc giao cho, luật bảo hộ
cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh. Tóm lại môi trờng chính
trị - pháp luật có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ
thống công cụ luật pháp, công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô.
- Yếu tố công nghệ - kỹ thuật
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng
cao chất lợng hàng hóa, năng suất lao động. Các yếu tố này tác động hầu hết đến
các mặt của sản phẩm nh đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh
của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình,
tăng vòng quay của vốn lu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất mở rộng của doanh nghiệp. Ngợc lại với trình độ công nghệ thấp thì không
những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm
hãm sự phát triển. Nói tóm lại, nhân tố kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp
nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh
tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh.
1.2.2.2 Môi trờng vi mô (môi trờng ngành)
Môi trờng vi mô bao gồm các yếu tố bên ngoài tổ chức nhng nó ảnh hởng
trực tiếp đến hoạt động của tổ chức. MôI trờng vi mô gồm các yếu tố khách hàng,
đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm tàng, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp. Có thể
xem môi trờng vi mô của một tổ chức thông qua mô hình năm nhân tố của M.
porter
mua
Nguy c cú i
th cnh tranh
Nguy c cú dch
v thay th
Chng 1: C s lý lun xõy dng chin lc kinh doanh
SVTH: Nguyn S Linh GVHD: ThS. Phm Th Kim Dung
11Sơ đồ 1.2 Mô hình năm áp lực cạnh tranh theo M. Porter
- Những đối thủ tiềm tàng (các đối thủ tiềm ẩn)
Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhng có
khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó. Đối thủ mới tham gia
trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đa vào
khai thác các năng lực sản xuất mới và mong muốn giành đợc một phần thị
trờng.Vì vậy, những công ty đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đối thủ
tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ.
Tuy nhiên có một số trở ngại cho các doanh nghiệp không cùng ngành muốn nhảy
vào ngành nh:
- Sự a chuộng của khách hàng với sản phẩm cũ bởi các vấn đề về quảng cáo,
nhãn hiệu, chất lợng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng.
- Khó khăn về giảm chi phí khi bắt đầu nhảy vào ngành khác.
- Tính hiệu quả của quy mô sản xuất kinh doanh lớn.
- Những sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại, đây là áp
lực thờng xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp. Sản phẩm thay thế là loại
sản phẩm của những doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc khác ngành nhng cùng
thỏa mãn một nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Nh vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh
tăng áp lực từ khách hàng:
- Số lợng tổ chức cung cấp ít, doanh nghiệp khó lựa chọn cơ sở cung cấp.
- Sản phẩm công ty cần mua có rất ít loại sản phẩm có thể thay thế đợc.
- Doanh nghiệp có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp hay không.
- Nhà cung cấp có tập trung hay không, nghĩa là các nhà cung cấp có sự
tập trung thì sức ép từ phía nhà cung cấp sẽ cao hơn, doanh nghiệp sẽ ở
tình trạng bất lợi.
1.2.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Nghiên cứu các yếu tố này để thấy đợc thế mạnh và điểm yếu trong là các
yếu tố bên trong của tổ chức. Sẽ không có một doanh nghiệp nào đều mạnh hoặc
đều yếu nh nhau trên mọi lĩnh vực sẽ đem lại cơ sở cho việc hoạch định mục tiêu
và chiến lợc. Đánh giá môi trờng nội bộ chính là việc rà soát, đánh giá các mặt
của công ty, mối quan hệ giữa các bộ phận, chỉ ra những điểm mạnh cũng nh
điểm yếu mà công ty còn mắc phải, là tiền đề cho việc tận dụng và phát huy những
mặt mạnh, hạn chế cần khắc phục và sửa chữa những điểm yếu đang tồn tại.
Phân tích nội bộ doanh nghiệp gồm có việc phân tích tài chính, phân tích nhân
lực, phân tích marketing, phân tích nguyên vật liệu.
Chng 1: C s lý lun xõy dng chin lc kinh doanh
SVTH: Nguyn S Linh GVHD: ThS. Phm Th Kim Dung
13Tài chính
Để phân tích tình hình tai chính của doanh nghiệp cần phải sử dụng những số
liệu từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một số năm và so sánh các chỉ
tiêu này với nhau.
Các chỉ tiêu có thể dùng để phân tích nh: tổng số vốn của doanh nghiệp, doanh
thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu tổng hợp.
- Khả năng tài chính:
Thông thờng doanh nghiệp không thể vay quá khả năng. Nếu khả năng vay
+ Xác định các biện pháp cụ thể để quản lý nguồn nhân lực.
- Chức năng nghiên cứu phát triển: trong các hoạt động đầu t, đầu t vào nghiên
cứu và phát triển thờng đa lại hiệu quả rất lớn. Hoạt động nghiên cứu và phát
triển có thể đợc chia thành ba loại: nghiên cứu đổi mới sản phẩm nhằm tạo ra sản
phẩm hoàn toàn mới trớc các đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu cải tiến sản phẩm
nhằm nâng cao chất lợng hay hoàn thiện các đặc tính của sản phẩm hiện có, thứ
ba là nghiên cứu đổi mới công nghệ nhằm cải tiến quá trình sản xuất để giảm chi
phí hoặc nâng cao chất lợng.
- Nguyên vật liệu
Chức năng quản lý nguyên vật liệu: chức năng này đợc coi là phơng pháp
quản lý khoa học, nó đang trở thành một hoạt động ngày càng quan trọng ở nhiều
doanh nghiệp bởi vì nó giúp doanh nghiệp tạo lập đợc thế mạnh về chi phí thấp.
Do vậy quản lý nguyên vật liệu một cách có hiệu quả có thể làm giảm lợng tiền
mặt nằm trong dự trữ để tăng đầu t vào máy móc thiết bị.
Tất cả các doanh nghiệp đều có những điểm mạnh, điểm yếu trong các lĩnh
vực kinh doanh. Không doanh nghiệp nào mạnh hay yếu đều về mọi mặt. Những
điểm yếu, điểm mạnh bên trong cùng những cơ hội, nguy cơ từ bên ngoài là những
điểm cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm khi xây dựng chiến lợc. Xác định
điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp là dựa vào sự so sánh với các doanh
nghiệp khác trong ngành và dựa vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Điểm
mạnh của doanh nghiệp là những điểm làm tốt hơn đối thủ, là những điểm mà đối
thủ cạnh tranh không dễ dàng có đợc, nó tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh
nghiệp. Điểm yếu là những mặt hạn chế của doanh nghiệp, đó là những điểm
doanh nghiệp cần điều chỉnh khi xây dựng chiến lợc.
1.2.4 Xây dựng các phơng án chiến lợc
Chiến lợc kinh doanh bao gồm các quyết định về: sản phẩm, dịch vụ mà
khách hàng cần là gì? Nhóm khách hàng cần thỏa mãn là ai? Cách thức để thỏa
mãn khách hàng nh thế nào? Ba quyết định này đợc thể hiện cụ thể trong các
chiến lợc: chiến lợc sản phẩm, chiến lợc thị trờng, chiến lợc cạnh tranh và
chiến lợc đầu t.