skkn dạy môn tự nhiên và xã hội lớp 1 - Pdf 24



S¸ng kiÕn kinh nghiÖm 1Sáng kiến kinh nghiệm A. Đặt vấn đề
a.đặt vấn đề
I. Lời mở đầu.
Để Việt Nam sánh vai cùng các cờng quốc 5 châu trên thế giới thì
Giáo dục Việt Nam phải đào tạo ra những con ngời Việt Nam phát triển
toàn diện về mọi mặt: Thể chất, đạo đức, tri thức Mà tri thức là một
trong những hành trang phục vụ đắc lực nhất cho việc khám phá thế giới
tự nhiên, thế giới công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhiệm vụ đó là của
ngành giáo dục nớc nhà, mà nền móng là giáo dục Tiểu học.
Muốn đáp ứng đợc những yêu cầu của giáo dục đào tạo trong giai
đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trong những năm đầu thế
kỷ 21 thì giáo dục Tiểu học phải giúp đỡ cho học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản góp phần hình thành nhân cách
con ngời Việt Nam XHCN, bớc đầu xây dựng nhân cách và trách nhiệm
công dân, chuẩn bị cho học sinh học tiếp lên trung học cơ sở.
Muốn vậy, ngay từ lớp một, học sinh phải có sức khoẻ tốt và hình
thành, phát triển kĩ năng, kinh nghiệm học tập và tự học tập. Môn Tự
nhiên - xã hội là một trong những môn học giúp học sinh có đợc điều
đó vì mục tiêu của môn học này nhằm giúp học sinh:

Năm học 2007 - 2008, ngành giáo dục đã bớc sang năm thứ sáu
thay sách. Thay sách là thay đổi nội dung chơng trình, và thay đổi ph-
ơng pháp dạy học. Tức là thay đổi cách dạy học. Đặc biệt giúp học sinh
có cách học, có nhu cầu học tập, tự học tập Song điều đó còn cha ăn
sâu vào suy nghĩ của ngời dân ở vùng nông thôn. Vì cuộc sống, một số
gia đình họ phải bỏ mặc con cái cho ngời già và nhà trờng. Các em phải
tự lo cho mình, tự phục vụ cho mình để đảm bảo quyền đựơc học tập
của mình. Là giáo viên tiểu học, tôi muốn giúp cho học sinh có một
kiến thức sơ giản, cơ bản ban đầu thiết thực về con ngời, sức khoẻ, biết
cách giữ vệ sinh thân thể, phòng tránh bệnh tật, tai nạn vui chơi an toàn.
Biết hiện tợng đơn giản về sự thay đổi thời tiết Hình thành và phát
triển kỹ năng tự chăm sóc sức khoẻ bản thân, ứng xử hợp lý trong đời
sống: Biết tự đánh răng, rửa mặt, rửa tay chân đúng cách sạch sẽ cẩn
3Sáng kiến kinh nghiệm thận tiếp xúc với vật sắc nhọn - nóng - đồ dùng điện đơn giản có nh
thế mới phù hợp cuộc sống thực tại của các em.
Mặt khác, môn tự nhiên xã hội đợc tích hợp nhuần nhuyễn giữa
nội dung sức khoẻ và nội dung tự nhiên xã hội. Môn tự nhiên xã hội là
một trong những môn học mới đối với học sinh lớp một, khi mà môi tr-
ờng học tập của các em hoàn toàn mới. Các em đang ở lứa tuổi đầu bậc
tiểu học, các em cha hề có thói quen, kinh nghiệm học tập. Cái lứa tuổi
Nhanh thích, nhanh chán đó, muốn đa các em vào nền nếp học tập thì
phải kiên trì, tỉ mỉ, không nóng vội.
a. Thuận lợi: - Giáo viên dạy 2 buổi/ ngày, có điều kiện quan
tâm đến học sinh khi hớng dẫn các em học bài.

Đi từ sức khoẻ cá nhân trong chủ đề Con ngời và sức khoẻ đến sức
khoẻ cộng đồng trong chủ đề xã hội và sức khoẻ môi trờng trong chủ
đề Tự nhiên.
Nội dung kiến thức đợc phát triển theo nguyên tắc đồng tâm từ
gần đến xa. Dẫn dắt học sinh mở rộng vốn hiểu biết từ bản thân đến gia
đình, lớp học. Từ cuộc sống xung quanh đến thiên nhiên rộng lớn. Từ
cây cối, con vật thờng gặp đến sự thay đổi của thời tiết diễn ra hàng
ngày.
* Từ nội dung trên tôi tìm tòi, lựa chọn một số giải pháp để giúp
học sinh lớp 1 học tốt môn Tự nhiên xã hội:
1. Giáo viên không ngừng tự học, tự bồi dỡng nâng cao tay nghề.
2. Sử dụng đồ dùng dạy học thờng xuyên và có hiệu quả.
3. Đổi mới phơng pháp, cách tổ chức hoạt động dạy học nghiên
cứu tài liệu khai thác triệt để nội dung bài.
4. Tạo hứng thú học tập cho học sinh.
5. Quan tâm học sinh, dạy học đúng đối tợng, dạy học sinh biết
cách học.
II. Các biện pháp tổ chức để thực hiện.
1. Giáo viên chú trọng bồi dỡng nâng cao tay nghề.
Việc nâng cao tay nghề là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của giáo viên. Tôi thờng học hỏi kiến thức, kinh nghiệm ở các đồng
nghiệp qua những buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, qua các tập san;
phơng pháp dạy học ở tiểu học; tài liệu BDTX chu kì III, báo giáo dục
thời đại , lựa chọn để sử dụng với học sinh lớp mình.
2. Sử dụng đồ dùng dạy học thờng xuyên và có hiệu quả.
5Sáng kiến kinh nghiệm


viên phải có cách dạy mới, phù hợp tạo không khí học tập nhẹ nhàng vui
6Sáng kiến kinh nghiệm tơi, tránh cho học sinh học vẹt căng thẳng. Không áp đặt cứng nhắc, bắt
học sinh t duy một chiều mà tạo điều kiên để học sinh mở rộng kiến
thức. Phơng pháp dạy học môn TNXH có đặc trng riêng của nó nên bản
thân tôi phải có cách tiếp cận mới theo hớng tích cực học tập của học
sinh.
Các phơng pháp tôi thờng sử dụng đó là: Thảo luận; quan sát, hỏi
đáp, trò chơi học tập; thực hành, thăm quan Trong một tiết học tôi sử
dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học để giúp học sinh tự phát hiện ra
kiến thức mới. Tôi coi trọng sử dụng phơng pháp quan sát một cách tích
cực, chủ động. Hoạt động theo nhóm đôi, nhóm 3 - 5 học sinh. Vì học
sinh theo nhóm các em đợc có cơ hội khám phá, diễn đạt ý tởng của
mình, mở rộng suy nghĩ, hiểu biết. Học hỏi từ các bạn và rèn luyện kỹ
năng nói. Tôi thờng dựa trên cơ sở Lấy học sinh làm trung tâm và
theo hớng Thầy tổ chức trò hoạt động. Tuỳ vào nội dung và phơng
tiện dạy học cụ thể từng bài tôi lựa chọn phơng pháp, hình thức dạy học
khác nhau nhng tất cả đều làm cho hoạt động dạy của thầy - hoạt động
học của trò diễn ra nhẹ nhàng tự nhiên và chất lợng.
Ví dụ: Bài 12 Nhà ở
+ Giới thiệu bài: Hình thức cả lớp.
+ Phát triền bài:
*Hoạt động 1: Phơng pháp quan sát - hình thức: nhóm đôi
*Hoạt động 2: Phơng pháp quan sát - hình thức: nhóm 4 em
*Hoạt động 3: Phơng pháp thực hành thuyết trình - hình thức: cá

Học sinh 1: Gia đình bạn có những ai?
Học sinh 2: Gia đình có ông, bà, bố, mẹ, mình.
Học sinh 2: Bạn kể cho mình biết, gia đình bạn có những ai?
Học sinh 1: Gia đình mình có bố, mẹ, mình và em mình.
Giáo viên chốt lại: Gia đình là tổ ấm của em, ông, bà, bố, mẹ,
anh, chị, em là những ngời thân yêu nhất của em.
Bớc 3: Chia nhóm: 4 học sinh/nhóm. Học sinh giỏi giúp học sinh
yếu học bài để các em quan sát đợc đúng, đủ hành động của những ngời
trong gia đình Lan, gia đình Minh.
- Học sinh thảo luận: Gia đình Lan có những ai? Lan và những ng-
ời trong gia đình đang làm gì?
8Sáng kiến kinh nghiệm Gia đình Minh có những ai: Minh và những ngời trong gia đình
đang làm gì?.
Bớc 4: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Nhóm khác nhận
xét ,bổ sung.
Kết luận: Mỗi ngời sinh ra đều có bố mẹ và ngời thân Mọi ngời
chung sống trong một mái nhà đó là gia đình. Gia đình là nơi em đ ợc
yêu thơng chăm sóc và che chở.
Căn cứ vào trình bày của các nhóm học sinh. Giáo viên có thể
nhận xét, kết luận.
* Lại có bài tôi cho học sinh bắt đầu bằng việc quan sát tranh
sách giáo khoa để tìm ra kiến thức mới tới những câu hỏi nhằm áp dụng
những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
Ví dụ: Bài 13: Công việc ở nhà

Tôi cho học sinh quan sát cây ngoài sân trờng để tìm ra kiến thức
mới đó là: Phân biệt các bộ phận chính của cây gỗ nh: Rễ, cành, lá,
hoa Thân gỗ to cho ta gỗ để làm nhà; cây gỗ có nhiều cành, tán lá toả
bóng mát. Sau đó tôi đa ra một số câu hỏi để học sinh áp dụng những
điều đã học vào cuộc sống đó là:
Hình 1. Kể tên những đồ dùng đợc làm bằng thân gỗ mà em biết?
Hình 2. Nêu lợi ích của bộ rễ cây gỗ? Lợi ích của tán lá cây gỗ?
* Chơng trình môn Tự nhiên - xã hội mang tính mở. Chính vì lẽ
đó mà tôi dễ dàng lựa chọn nội dung và phơng pháp dạy học phù hợp
với mục tiêu môn học, bài học và điều kiện, phơng tiện dạy học của nhà
trờng và của địa phơng.
Ví dụ: Bài Cây rau, Cây hoa
Tôi cho học sinh su tầm tất cả những loài rau, cây hoa ở địa phơng
có mà các em có thể su tầm đợc để làm phơng tiện học tập.
Hoặc bài Cây gỗ.
Ngay ở sân trờng có cây bàng, cây xà cừ, tôi tổ chức cho học sinh
quan sát cây: Học tập ở sân trờng.
4. Tạo hứng thú học tập cho học sinh
Tạo hứng thú học tập cho học sinh qua tổ chức trò chơi học tập.
Để học sinh thích học, tự giác học tập, tôi đã dựa vào nội dung và phơng
pháp dạy học từng bài để tổ chức các hình thức dạy học khác nhau trong
một tiết học. Cuối một số tiết học tôi thờng tổ chức cho học sinh chơi
10Sáng kiến kinh nghiệm trò: Vẽ tranh, đóng vai để các em khắc sâu kiến thức của bài và phát
triển trí tởng tợng của học sinh. Đồng thời làm cho tiết học trở nên nhẹ


Sáng kiến kinh nghiệm Bên cạnh đó cần coi trọng việc tự đánh giá kết quả học tập của
học sinh. Tự đánh giá mình và học sinh đánh giá lẫn nhau để uốn nắn
những sai sót về kiến thức kỹ năng và phát hiện những khó khăn để học
sinh điều chỉnh.
c. Kết luận
1. Kết quả nghiên cứu:
Sau gần một năm hớng dẫn học sinh học tập môn Tự nhiên - xã
hội nói riêng và các môn học khác nói chung theo hớng tích cực hoá
hoạt động học tập của học sinh. Từ chỗ các em mới ngày đầu tiên đến
trờng học với tâm hồn trong trắng, ngây thơ nay các em đã có kinh
nghiệm học tập, phơng pháp học tập và tự học tập.
- Học sinh biết ứng xử khi gặp những hiện tợng khác nhau trong
cuộc sống.
- Giải quyết những tình huống đa dạng ở nhà, ở trờng, ngoài xã
hội, trong thiên nhiên. Góp phần bảo vệ sức khoẻ , giữ an toàn cho bản
thân và ngời khác nh: Biết sơ lợc về cơ thể ngời, giữ vệ sinh cá nhân,
vui chơi an toàn.
- Biết quan sát một số cây, con vật phổ biến (tên gọi, đặc điểm,
lợi ích hoặc tác hại của nó đối với con ngời). Hiện tợng tự nhiên (nắng,
ma, nóng ).
- Có kỹ năng làm vệ sinh cá nhân, cẩn thận khi tiếp xúc với vật
sắc nhọn, đồ dùng điện đơn giản.
- Có thái độ tự giác giữ vệ sinh cá nhân, chấp hành quy định trật
tự an toàn giao thông, yêu thiên nhiên, gia đình, quê hơng, trờng học.
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trờng tự nhiên.
- Đáp ứng đợc với cuộc sống thực tại của học sinh. Các em có sức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status