skkn mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ trong tiếng anh (the relative pronouns and clauses) - Pdf 24

PHẦN I : PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:
Trong nhiều năm dạy Tiếng Anh ở trường THPT, tôi nhận
thấy đa số các em học sinh chưa say mê học tập môn Tiếng Anh.
Một phần vì các em chưa được làm quen và chưa được học ở các
lớp dưới, một phần vì sự phát âm, ngữ pháp, ngữ điệu của Tiếng
Anh khác Tiếng Việt. Hơn nữa điều kiện để cho các em học tập ở
nhà cũng như ở trường còn nhiều thiếu thốn. Chính vì vậy mà
chất lượng giờ dạy chưa cao, hiệu quả tiếp thu của các em còn
hạn chế.
Trong chương trình Tiếng Anh ỏ trường THPT (hệ 3 năm), ở
lớp 10, 11 các em chủ yếu được luyện nghe và nói, phần viết của
các em chưa được quan tâm đúng mức cho nên đến lớp 12 các
em viết một câu hay một đoạn văn còn nhiều hạn chế. Nhiều em
chưa biết kết hợp các câu đơn thành một câu phức. Để giúp học
sinh có kỹ năng viết câu tốt hơn, nhất là cách dùng các đại từ
quan hệ để nối câu trong mệnh đề quan hệ. Do vậy tôi chọn đề
tài:
“ Mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ trong Tiếng Anh”
(The relative pronouns and clauses)
II. Phạm vi nghiên cứu:
- Trong chương trình dạy và học Tiếng Anh T.H.P.T (lớp 12- hệ 3
năm ).
III. Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh khối 12 trường T.H.P.T Phù ninh-Phú thọ.
IV. Mục đích nghiên cứu:
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là đại từ quan hệ (
relative
pronouns
) và cách dùng các đại từ quan hệ trong mệnh đề quan
hệ (

Học tập tốt môn Tiếng Anh các em học sinh sẽ hiểu được
phong tục, tập quán ,văn hoá , xã hội của nước Anh và các nước
nói Tiếng Anh trên thế giới. Muốn vậy các em phải nắm và hiểu
được cách dùng của từ vựng, ngữ pháp , cách dùng ngôn ngữ của
Tiếng Anh. Nếu các em không hiểu được cách dùng các đại từ
quan hệ và mệnh đề quan hệ thì các em không thể hiểu được một
số câu phức, do đó các em không thể đọc sách báo và giao tiếp
được, các em sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi muốn diễn tả ý nghĩ
của mình bằng lời nói hay chữ viết. Chính vì vậy việc nắm vững
cách dùng các đại từ quan hệ và sử dụng thành thạo chúng là một
điều rất cần thiết đối với các em học sinh.
II. Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
A. Nội dung
(content
): Mệnh đề quan hệ và đại từ quan hệ
(Relative pronouns and clauses)
1. Định nghĩa
(Definition
):
- Mệnh đề (
clauses
):
+ Mệnh đề là nhóm từ có chứa ít nhất một chủ ngữ và một
động từ.
+ Mệnh đề độc lập (
independent clauses
): là một câu hoàn
chỉnh.
+ Mệnh đề phụ (
dependent clauses

+ “He has bought an English book” (
Main clause -
mệnh đề chính
).
+ “which” (
Relative pronoun - đại từ quan hệ
)
+ “an English book” (
Antecedent - tiền vị ngữ)
+ “which is very expensive” (
Adjective clause - mệnh
đề tính ngữ)
(ii) The man who wrote this book is a famous writer.
Trong ví dụ trên:
+ “The man is a famous writer” (
Main clause - mệnh
đề chính
).
+ “who” (
Relative pronoun - đại từ quan hệ
)
+ “The man” (
Antecedent - tiền vị ngữ)
+ “who wrote this book” (
Adjective clause - mệnh đề
tính ngữ)
Đại từ quan hệ có các hình thức sau:
Antecedent Sụbject Object
Possessive
case

Whom
: Thay thế cho các đại từ hoặc danh từ làm tân ngữ cho
động từ trong câu
(
me, him, her, you, us, them
và các danh từ làm tân ngữ trong
câu ).

Eg
: + She is the girl
whom
I met yesterday.
(Cô ấy là người tôi gặp hôm qua)
+ The man
whom
I spoke to is very happy.
(Người đàn ông mà tôi đã nói chuyện có vẻ rất vui)
Chú ý:
- Ta có thể thay thế đại từ quan hệ “
whom
” bằng đại từ quan hệ

who
” hoặc “
that
” ( nếu không có giới từ đứng trước “
whom
” ) và
đại từ quan hệ “
whom

whose
houses were damaged will
compensated.
(Những người mà nhà cửa bị thiệt hại sẽ được đền bù)
d) Which (Cái mà, vật mà, điều mà )
- Là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ đồ vật, con vật, sự
kiện “
which
” có thể làm chủ ngữ hay tân ngữ cho động từ
trong mệnh đề quan hệ.
* Which
(
làm chủ ngữ
)
Eg
:+ The book
which
is on the table is mine.
(Cuốn sách ở trên bàn là của tôi)
+ Can you see the horse
which
won the match?
(Bạn có nhìn thấy con ngựa thắng cuộc không?)
* Which
(
làm tân ngữ
)
Eg
: + The film
which


who, whom,

which
” trong những mệnh đề giới hạn (
restrictive
clauses
).
(Mệnh đề giới hạn là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của cả câu.
Nếu không có nó thì câu không đầy đủ ý nghĩa).
Eg
: + The book
which (that)
you lent me was very
interesting.
(Cuốn sách mà bạn cho mình mượn rất hay)
+ The woman
who (that)
wrote this book is a famous
writer.
(Người phụ nữ viết cuốn sách này là một nhà văn nổi
tiếng)
+ The girl
whom (that)
you met at the door is my sister.
(Cô gái mà bạn gặp ở chỗ cửa là em của tôi)
- Không dùng
“that”
trong mệnh đề không giới hạn (
non-


( chính mà ).

Eg
: +
It is
the book
that
helps me a lot.
(Chính cuốn sách này đã giúp tôi rất nhiều)
+
It was
he
that
killed the lion.
(Chính hắn ta đã giết con sư tử)
g) Trạng từ quan hệ:
* Where (nơi mà):
Where: Là trạng từ quan hệ thay thế cho từ hoặc nhốm từ chỉ
nơi chốn.

Eg
: + This is the house
where
Shakespeare was born.
(Đây là ngôi nhà nơi Shakespeare sinh ra)
+ This is the school
where
my father used to teach.
(Đây là ngôi trường nơi cha tôi đã từng dạy)

, chơi trò chơi.
- Dạy học luôn luôn lấy học sinh làm trung tâm, thầy giáo là
người hướng dẫn tổ chức.
- Khai thác tốt các dụng cụ trực quan, hình vẽ, tranh vẽ
PHẦN III: ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN GIẢNG DẠY
Năm học 2007-2008, tôi đã được nhà trường phân công
giảng dạy 3 lớp 12 (12A , 12A và 12A ).
- Tổng số học sinh của 3 lớp: học sinh.
- Khảo sát kết quả học tập đầu năm:
+ Loại giỏi: (không) học sinh
+ Loại khá: học sinh ( %)
+ Loại trung bình: học sinh ( %)
+ Loại yếu: học sinh ( %)
- Dựa vào kết quả trên tôi đã phân học sinh ra các đối tượng: Học
sinh có học lực khá, học lực trung bình khá, học lực trung bình và
học lực yếu, để từ đó đề ra một số phương pháp giảng dạy cho
phù hợp với các đối tượng.
- Đối với mỗi loại học sinh tôi đều có các dạng bài tập phù hợp để
kích thích hứng thú học tập của các em, từ đó các em học tập tốt
hơn và yêu thích môn Tiếng Anh hơn.
- Các dạng bài tập về phần sử dụng các đại từ quan hệ và mệnh
đề tính ngữ được chia ra làm 3 loại như sau:
* Bài tập về kết hợp câu:
Để học sinh nắm bắt được cấu trúc ngữ pháp mới và kết hợp
các câu đơn thành một câu phức một cách thành thạo tôi đã phân
chia thành các bước nhỏ sau:
+ Bước 1: Xác định mệnh đề chính, mệnh đề phụ.
+ Bước 2: Xác định danh từ chính ở mệnh đề chính (tiền vị
ngữ).
+ Bước 3: Xác định từ trùng với danh từ chính (ở mệnh đề

- Bước 2: Xác định đại từ quan hệ thay thế danh từ để điền
vào chỗ trống.
Eg
: (i) This is the man teaches us English. → who
(ii) The woman keeps this library is Mrs Thu. →
who
(iii) The man daughter I always go to school with is a
good doctor. → whose
(iv) This is the school my father used to teach. →
where
(v) The house she bought last year is very nice.
→ which / that
* Bài tập dùng mệnh đề tính ngữ để viết thành một câu
hoàn chỉnh:
- Bước 1: Xác định danh từ.
- Bước 2: Xác định đại từ quan hệ.
- Bước 3: Hoàn thành câu.
Eg
: (i) The
house
(ii) Where is the
lady ?
(iii)The woman
whose
* Bài tập chọn đáp án đúng để hoàn thành câu:
Eg
: (i) This is the man (
who/whom/which
) teaches us English.
(ii) The woman (

các em có hướng phấn đấu.
Phối kết hợp với các đoàn thể, giáo viên chủ nhiệm lớp và gia
đình học sinh để có những phương pháp giảng dạy và giáo dục
các em tốt hơn.
Thương yêu và tận tình giúp đỡ các em.
PHẦN V: TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. A Practical English Grammar. - A.J. Thomson.
- A.V. Martinet.
2. Longman English Grammar. - L.G. Alexander.
3. Giúp ôn luyện Tiếng Anh 12. - Phan Hữu Lễ.
- Nguyễn Mạnh Bùi Nghĩa.
4. Văn Phạm Tiếng Anh thực hành - Trần Văn Điền.
Phù ninh, ngày 10 tháng 03 năm 2008
NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ
TÀI
Nguyễn Đức Lợi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status