i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “ giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh nghiệp vụ môi giới tại Công ty cổ phần Chứng khoán T.p Hồ
Chí Minh” là công trình nghiên cứu của bản thân. Những phần sử dụng tài
liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai
em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và kỷ luật trước khoa và nhà trường.
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy
TS Kiều Hữu Thiện, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa
luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài chính, Trườg Học
viện ngân hàng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn
kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá
trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời
một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần chứng khoán T.p
Hồ Chí Minh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công
ty, giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công
ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh luôn dồi dào sức khỏe, đạt được
nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống.
Trân trọng cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thị Dung
iii
MỤC LỤC
iv
LỜI MỞ ĐẦU
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng khả năng cạnh tranh nghiệp vụ môi giới HSC và giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của HSC.
• Phạm vi nghiên cứu:
Tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới
HSC 2008-2011 và định hướng trong thời gian tới
4. Kết cấu đề tài
Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của công ty
chứng khoán T.p Hồ Chí Minh– HSC
Chương 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của công ty cổ phần
chứng khoán T.p Hồ Chí Minh– HSC
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của công ty
cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh– HSC
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGHIỆP VỤ
MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 Tổng quan về CTCK
1.1.1 Khái niệm
Theo khoản 1 điều 2 “Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính) :
“ Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh
chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng
khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư
chứng khoán.”.
1.1.2 Phân loại CTCK
1.1.2.1Theo hình thức tổ chức
Các công ty chứng khoán có nhiều loại hình tổ chức như: công ty cổ phần,
công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh
của khách hàng, chuyển các lệnh mua bán đó vào Sở giao dịch chứng khoán và
hưởng hoa hồng môi giới.
Hoạt động môi giới tuân theo một số nguyên tắc : ký kết hợp đồng dịch vụ với
khách hàng, mở tài khoản chứng khoán cho khách hàng, nhận các lệnh mua hoặc
bán chứng khoán, thanh toán và quyết toán các doanh vụ, cung cấp các giấy chứng
nhận chứng khoán.
1.2.2 Phân loại
1.2.2.1 Theo dịch vụ cung cấp
• Môi giới toàn phần:
Khái niệm: là loại môi giới trọn gói, ngoài việc xử lý các lệnh mua bán
chứng khoán cho khách hàng còn cung cấp hàng loạt các dịch vụ khác như:nghiên
cứu đầu tư, xây dựng mục tiêu đầu tư trong ngắn hạn và dài hạn, quản lý danh mục
đầu tư… với mục đích bảo vệ và tạo giá trị tăng thêm cho khách hàng.
• Môi giới bán phần hay môi giới chiết khấu:
Khái niệm: Là loại môi giới cũng thực hiện các giao dịch mua bán cho khách
hàng và them một số các dịch vụ gia tăng hạn chế khác.
Do vậy trách nhiệm của môi giới bán phần sẽ không cao như môi giới toàn phần,
khoản hoa hồng họ nhận cũng thấp hơn nhiều môi giới toàn phần.
1.2.2.2 Theo hoạt động của nhà môi giới
• Môi giới thông thường: thực hiện các giao dịch cho khách hàng và hưởng các
khoản hoa hồng mà khách hàng trả cho họ.
• Môi giới lập giá: khi một chứng khoán giao dịch trên sàn trở nên khan hiếm
hay rơi vào tình trạng khó giao dịch, Sở giao dịch yêu cầu các nhà tạo lập thị trường
tiến hành giao dịch các chứng khoán này từ tài khoản cá nhân hoặc tài khoản công
ty của họ với các chào bán hay chào mua trên thị trường.
5
1.2.3 Quy trình
• Phát triển cơ sở khách hàng:
Tìm kiếm khách hàng là phương pháp truyền thống để phát triển cơ sở khách hàng.
Có nhiều phương pháp tìm kiếm khách hàng khác nhau. Mỗi phương pháp đều có
Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh
vực và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến
có rất nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh”.
Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động
ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành
được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần
thưởng hay những thứ khác.
1.3.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực lực và
lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch vụ hấp dẫn người
tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị
trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường”.
1.3.2 Năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới CTCK
7
1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá
• Các chỉ tiêu định tính
Trình độ công nghệ
Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng sản phẩm dịch vụ môi giới
Thương hiệu, uy tín công ty
Năng lực quản trị kinh doanh
Chiến lược kinh doanh của công ty
• Các chỉ tiêu định lượng
Tình hình hoạt động công ty
Hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán là tiêu chí quan trọng phản ánh khả
năng cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của công ty đó trên thị trương chứng khoán. Để
đánh giá được năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của CTCK, ta thông qua các
nhóm chỉ tiêu sau:
-Doanh số từ hoạt động môi giới: là tổng giá trị giao dịch khớp lệnh tại một công ty
chứng khoán.
Giá cả sản phẩm dịch vụ
Cạnh tranh về giá cả có thể coi là một phương thức cạnh tranh quan trọng, nó tập
trung vào tâm tý và yếu tố kinh tế của nhà đầu tư.
9
1.3.2.1 Các nhân tố bên ngoài
Môi trường kinh tế
Môi trường luật, chính trị và cơ chế chính sách
Đối thủ cạnh tranh
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, em đã trình bày và khái quát những lý luận về công ty chứng
khoán cũng như những tìm hiểu nhất định về khía cạnh cạnh tranh nghiệp vụ môi
giới giữa các công ty chứng khoán trong quá trình hoạt động và những nhân tố có
ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán.
Những kiến thức tổng quan này chính là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá năng lực
cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của Công ty cồ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh,
để từ đó đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới cho công
ty được đề cập trong Chương 2 và Chương 3.
10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGHIỆP VỤ MÔI
GIỚI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH– HSC
2.1. Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh
2.1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán HSC
• Công ty cổ phần Chứng khoán T.p Hồ Chí Minh thuộc hình thức Công ty cổ
phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Tên giao dịch đối ngoại: HOCHIMINH CITY SECURITIES CORPORATION
Tên viết tắt: HSC., CORP
cấp hơn với cổng thông tin giao dịch thời gian thực.
HSC được công nhận là một trong 4 công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất
trong hơn 100 công ty chứng khoán trên cả nước.
• 2010 VCSH là 600 tỷ (xấp sỉ 77 triệu USD)
Năm 2010, HSC đạt giá trị giao dịch khớp lệnh 52,2 nghìn tỉ đồng, góp phần gia
tăng thị phần của dịch vụmôi giới lên 6%. Công ty cũng đã nâng cấp hệ thống giao
dịch trực tuyến, mở rộng thêm nhiều chức năng để giúp cho khách hàng có thể thực
hiện giao dịch qua điện thoại và Internet một cách thuận tiện.
• 2011 Vốn điều lệ lên đến 1000 tỷ, HSC được bình chọn là “Công ty chứng
khoán số 1 Việt Nam về phân tích và nghiên cứu thị trường, đứng thứ 14 trên toàn
Châu Á”. Giải thưởng do tạp chí danh tiếng Institutional Investor tổ chức.
2.1.3. Mục tiêu, chiến lược của công ty
• Mục tiêu của HSC là trở thành công ty chứng khoán đứng đầu ngành và thị trường
chứng khoán Việt Nam
12
• Chiến lược của công ty là tạo ra sự khác biệt với một đẳng cấp nổi trội, nâng cao
tính chuyên nghiệp, sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp và sự gắn kết nhân bản.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HSC
2.1.5. Các sản phẩm dịch vụ của HSC
• Môi giới
HSC là một công ty dịch vụ trọn gói về môi giới chứng khoán phục vụ cho khách
hàng cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức, HSC luôn luôn cung cấp dịch vụ và hỗ trợ
13
khách hàng với chất lượng cao nhất. HSC đã tạo nên và tận dụng sức mạnh tổng
hợp bằng cách kết hợp năng lực nghiên cứu và lợi thế về công nghệ và là một công
ty tiên phong trong các sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng một cách hoàn hảo
nhất những yêu cầu của khách hàng.
HSC là một công ty Môi Giới Chứng Khoán có uy tín tại Việt Nam, đội ngũ công ty
luôn hướng ra bên ngoài với các kế hoạch mở rộng phạm vi kinh doanh cả ở thị
đầu tư nước ngoài) và chiếm 2,6% thị phần đối với khách hàng tổ chức trên toàn thị
trường.
Bằng những chiến lược riêng, HSC đã tạo được mức lợi nhuận tốt, mặc dù điều kiện
thị trường không thuận lợi. Lợi nhuận ròng của HSC tăng mạnh từ 132 tỉ đồng năm
2007 lên 278 tỉ đồng trong năm 2009. Năm 2011, giữa lúc nhiều công ty chứng
khoán báo cáo lỗ, HSC đã công bố mức lợi nhuận gần 195 tỉ đồng,dẫn đầu thị
trường về năng lực tài chính và khả năng sinh lời.
HSC đang đứng thứ hai về thị phần môi giới trên sàn HOSE, chỉ sau SSI và đứng
đầu thị phần môi giới trên sàn HNX, một vị trí thuận lợi để Công ty hướng đến mục
tiêu số 1.
2.3 Năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới HSC
2.3.1 Các nhân tố đánh giá
15
2.3.1.1 Nhân tố định lượng
• Tình hình hoạt động công ty và hoạt động môi giới
Biểu 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HSC
từ 2008 đến quý I 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
16
STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
Qúy I
2012
1
Doanh thu môi giơí
chứng khoán
32.601 121.204 151.051
90.904 36.517
2
Doanh thu hoạt động
đầu tư chứng khoán, góp
9 Doanh thu khác 93479 99132 256,356 331,225
103,341
10 Các khoản giảm trừ 0 0 0 0
0
11
Doanh thu thuần từ hoạt
động kinh doanh
364,334 491,278 470,849 480,491
158,607
12
Chi phí hoạt động kinh
doanh
265,128 131,127 170,486 156,587
101,657
13
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh chứng
khoán
23,547 321,879 227,831 237,519
-2
14 Thu nhập khác 166 14,434 70 102
0
15 Chi phí khác 171 0 0 733
2
16 Lợi nhuận khác -4 14,434 70 -630
37
17
Tổng lợi nhuận trước
thuế
23,543 336,313 227,901 236,889
được doanh thu khá lớn 158,607 triệu đồng
Nghiệp vụ môi giới tại HSC
- Doanh số từ hoạt động môi giới:
Biểu 2: Tỷ phần giá trị giao dịch khớp lệnh của HSC so với
toàn thị trường năm 2011
18
Đơn vị: đồng VN
Giá trị giao dịch tại
HSC
Tổng giá trị giao
dịch toàn thị trường
tỷ trọng (tỷ
phần) của HSC
Năm 2011 15,241,434,913,413 366,990,000,000,000 4.15%
Năm 2011 là năm chững lại với HSC, vì vậy tổng giá trị giao dịch khớp lệnh tại
HSC so với toàn thị trường chỉ ở mức tương đối 4,15%.
-Doanh thu từ hoạt động môi giới:
Biểu 3: Tỷ phần doanh thu từ hoạt động môi giới của HSC
Đơn vị: Triệu đồng
Doanh thu từ
hoạt động môi
giới môi giới
Doanh thu toàn
công ty
Tỷ phần doanh
thu từ hoạt động
môi giới
Năm 2008 32,601 364,334 8,9%
Năm 2009 121,204 491,278 24.7%
Năm 2010 151,051 470,849 32%
hiện tại. Ta thấy từ 2010 đến 2011, doanh thu từ môi giới của HSC là khá cao, chỉ
thấp hơn SSI. Qúy I 2012 đã có sự đột phá từ doanh thu môi giới của HSC, công ty
đã nỗ lực vươn lên đứng đầu với doanh thu cao hơn các CTCK khác rất nhiều 36.5
tỷ đồng. Điều này cho thấy mảng môi giới ở HSC đang rất được chú trọng nâng cao
năng lực cạnh tranh.
-Chỉ tiêu chi phí từ hoạt động môi giới
Biểu 5: Chi phí hoạt động môi giới của HSC
20
Đơn vị tính: triệu đồng
Chi phí hoạt động
môi giới môi giới
Chi phí toàn công
ty
Tỷ phần chi phí
hoạt động môi
giới
Năm 2008 6,814 265,128 2.6%
Năm 2009 26,787 131,127 20.4%
Năm 2010 31,458 203,792 15.4 %
Năm 2011 16,969 186,924 9.1%
Qúy I 2012 11,360 39,845 28.5%
-Lãi thu được từ hoạt động môi giới
Biểu 6: Lãi thu từ hoạt động môi giới HSC
Đơn vị tính: triệu đồng
Lãi thu từ hoạt
động môi giới
môi giới
Lợi nhuận toàn
công ty
Tỷ phần lãi từ