hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần kinh đô - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH ĐÔ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐÀM THỊ LAN HƯƠNG
MÃ SINH VIÊN : A11712
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH ĐÔ
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Mai Thu Thủy
Sinh viên thực hiện : Đàm Thị Lan Hương
Mã sinh viên : A11712
Chuyên ngành : Tài chính – Kế toán
HÀ NỘI – 2012
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


LỜI CẢM ƠN

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế của doanh
nghiệp, có mối liên hệ hoạt động kinh tế khác. Mối quan hệ tác động qua lại này phản
ánh và thể hiện sự tác động gắn bó thường xuyên giữa phân phối sản xuất với tiêu thụ
sản phẩm.
Toàn bộ các quan hệ kinh tế được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong doanh nghiệp thể
hiện nội dung của tài chính doanh nghiệp, bao gồm các quan hệ tài chính sau:
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp. Đó là các khía cạnh tài chính liên quan đến
vấn đề doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước. Quan hệ này biểu hiện
trong quá trình nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp nhà nước
hoặc tham gia với tư cách người góp vốn.
- Quan hệ giữa huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn cho nhu cầu kinh
doanh.
- Quan hệ giữa các quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra
(Với các đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu, thương mại ), quan hệ với các đối
thủ cạnh tranh.
Tóm lại, tài chính doanh nghiệp là hệ thống các doanh nghiệp và các nhu cầu
chung của xã hội.
1.1.2. Chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp
a. Chức năng của tài chính doanh nghiệp
- Chức năng huy động nguồn vốn: Khi thành lập doanh nghiệp phải có một lượng
vốn đầu tư tối thiểu, số vốn này có thể là do ngân sách nhà nước cấp (đối với
doanh nghiệp nhà nước) hoặc do các cổ đông đóng góp vốn hay hùn vốn dưới
hình thức cổ phần (đối với các Công ty cổ phần, Công ty TNHH).

làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các
góc độ khác nhau.
- Đối với nhà quản lí: Đối với người quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của
họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn
kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả
năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động.
- Đối với các nhà đầu tư: Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời
gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài
chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh
nghiệp.
c. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau, ảnh
hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ. Tuy nhiên, phân tích tài chính chỉ thực sự
phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình trạng tài chính doanh
nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành. Các yếu tố
ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi
một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài
chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì.
d. Trình độ cán bộ phân tích
Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như
thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản.
e. Hệ thống các chỉ tiêu
Doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà
đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành.
Chất lượng thông
tin
sử dụng

- Phần tài sản: Bao gồm có tài sản lưu động và tài sản cố định.
+ Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền
quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong
tương lai.
+ Về mặt kinh tế, các chỉ tiêu của phần tài sản cho phép đánh giá tổng quát về
quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất và trình độ sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
- Phần nguồn vốn: Bao gồm công nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, phản
ánh các nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp.
+ Về mặt pháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật
chất của doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn (Nhà nước, ngân hàng,
cổ đông, các bên liên doanh ).
+ Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện
có, căn cứ vào đó có thể biết tỷ lệ.
b. Báo cáo kết quả kinh doanh
- Một loại thông tin kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính
là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh. Như vậy, báo cáo kết
quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình
tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
- Như vậy, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta có
những nhận định sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- 1.3. Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp
- Trình tự tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp tuân theo các nghiệp vụ
phân tích thích ứng với từng giai đoạn dự đoán tài chính theo sơ đồ sau:
- GIAI ĐOẠN
-
- NGHIỆP VỤ PHÂN TÍCH
-
- (1) Chuẩn bị và xử lí các nguồn
thông tin:

-
- NGHIỆP VỤ PHÂN TÍCH
-
- (4) Tiên lượng và chỉ dẫn - Xác định:
− Hướng phát triển.
− Giải pháp tài chính hoặc giải pháp khác.
-
- Bảng 1-1 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp
- 1.4. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính
- Phương pháp phân tích tài chính là một hệ thống bao gồm các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và
bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp
và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng
trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
- 1.4.1. Phương pháp so sánh
- Phương pháp so sánh được sử dụng phổ biến nhất và là phương pháp chủ yếu
trong phân tích tài chính để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến đổi của
chỉ tiêu phân tích.
- Có nhiều phương thức so sánh khác nhau, sử dụng phương thức nào là tuỳ
thuộc vào mục đích và yêu cầu của việc phân tích:
− So sánh chỉ tiêu thực tế với các chỉ tiêu kế hoạch, dự kiến hoặc định mức. Đây
là phương thức quan trọng nhất để đánh giá mức độ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch,
định mức và kiểm tra tính có căn cứ của nhiệm vụ kế hoạch được đề ra.
− So sánh chỉ tiêu thực hiện giữa các kỳ trong năm và giữa các năm cho thấy sự
biến đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
− So sánh các chỉ tiêu của doanh nghiệp với các chỉ tiêu tương ứng của doanh
nghiệp cùng loại hoặc của doanh nghiệp cạnh tranh.
- Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh
được của các chỉ tiêu:

- y
o
-
-
- Tuy nhiên số tương đối không phản ánh được thực chất bên trong cũng như quy
mô của hiện tượng kinh tế. Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi so sánh cần kết hợp
đồng thời cả số tuyệt đối và số tương đối.
- 1.4.1. Phương pháp cân đối
- Phương pháp cân đối là phương pháp phân tích và mô tả các hiện tượng kinh tế
mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng. Phương
pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để người phân tích có được
đánh giá toàn diện về tình hình tài chính.
- Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và tổng
số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy dộng và tình hình sử dụng các loại tài sản trong
doanh nghiệp. Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng về sức biến động về
lượng giữa các yếu tố và quá trình kinh doanh.
- Các báo cáo tài chính thường có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân
đối về tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa
dòng tiền vào và dòng tiền ra; cân đối giữa tăng và giảm; Cụ thể là các cân đối cơ
bản:
- Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
- Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
- Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
- Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
- 1.4.2. Phương pháp phân tích tỉ số
- Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa
trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính.
- Phương pháp phân tích tỉ số giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những
số liệu và phân tích có hệ thống hàng loạt tỉ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo
từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp

- Hệ số nợ
=
-
- Nợ phải trả
-
- x 100%
- Tổng nguồn
vốn
- Tỉ suất tự tài trợ:
-
- Tỷ suất tự
tài trợ =
-
- Vốn chủ sở
hữu
-
- x 100%
- Tổng nguồn
vốn
-
- Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và
máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Nó cho biết năng lực sản xuất và xu
hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Giá trị của chỉ tiêu này tuỳ thuộc vào từng
ngành kinh doanh cụ thể.
- 1.5.3. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích kết quả kinh doanh, trước hết tiến hành đánh giá chung báo cáo kết
quả kinh doanh (BCKQKD), sau đó đi sâu phân tích chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
-
- Tỷ trọng tài sản

bao nhiêu đồng chi phí bán hàng. Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ DN đã tiết
kiệm được chi phí bán hàng , kinh doanh doanh ngày càng có hiệu quả và
ngược lại.
- Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần:
-
- Tỷ suất chi phí quản
lí =
-
- Chi phí quản lí doanh
nghiệp
-
- x 100%
- Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần:
-
- Tỷ suất lợi
nhuận từ
- hoạt động kinh
doanh
-
-
=
-
-
- Chi phí quản lí doanh
nghiệp
-
- x 100%
- Doanh thu thuần
+ Chỉ tiêu này cho ta biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng

-
- x 100%
- Doanh thu thuần
-
+ Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,
chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế.
- 1.5.4. Phân tích khả năng thanh toán
- Khả năng chi trả thực tế để từ đó có biện pháp kịp thời trong việc điều chỉnh
các khoản mục tài sản cho hợp lý nhằm nâng cao khả năng thanh toán.
a. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (hệ số thanh toán hiện hành):
-
- Hệ số thanh
toán nợ ngắn
hạn
-
-
=
-
-
- Tổng tài sản ngắn hạn
-
- x 100%
- Tổng nợ ngắn hạn
- Đây là tỷ số được tính bằng cách chia tài sản ngắn hạn cho nợ ngắn hạn. Tài
sản ngắn hạn thường bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyển nhượng, các khoản
phải thu và dự trữ (tồn kho); còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn
hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản
phải trả khác.
- Tỷ lệ này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh

-
- x
100%
- Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số thanh toán bằng tiền được tính bằng cách chia tài sản quay vòng nhanh
cho nợ ngắn hạn. Nói chung tỷ lệ này thường biến động từ 0,5 đến 1.
- 1.5.5. Phân tích khả năng quản lí tài sản
- Khả năng quản lí tài sản là chỉ tiêu dùng để đánh giá năng lực quản lí một số
khoản mục tài sản của một doanh nghiệp. Tiêu chí này sẽ cho thấy chính sách sử dụng
cũng quản lí tài sản của doanh nghiệp đã hợp lí hay chưa.
a. Vòng quay tiền:
-
-
- Vòng quay
tiền
-
-
- =
-
-
- Doanh thu thuần
-
- x 100%
- Tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ
bán
b. Vòng quay các khoản phải thu và kì thu tiền bình quân:
-
- Vòng quay các
khoản phải thu
-

-
-
- Doanh thu thuần
-
dụng TSLĐ
-
=
-
- x 100%
- TSCĐ
+ Về ý nghía, hiệu suất sử dụng TSCĐ cho biết mỗi đồng TSCĐ của doanh
nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Tổng tài sản: Chỉ tiêu hiệu suất nhằm giúp chủ doanh nghiệp thấy được hiệu
quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ
tiêu này được tính theo công thức:
-
- Hiệu suất sử
dụng tổng tài
sản
-
-
=
-
-
- Doanh thu thuần
-
- x 100%
- Tổng tài sản
- 1.5.6. Phân tích khả năng quản lí nợ
- Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công

- x 100%
- Vốn chủ sở hữu
- Tỉ số này đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong mối tương quan
với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu. Về mặt ý nghĩa tỉ lệ này cho biết:
- Mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ so với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp.
- Mối quan hệ tương ứng giữa các khoản nợ và vốn chủ sở hữu trong doanh
nghiệp.
- 1.5.7. Phân tích khả năng sinh lời
- Khả năng sinh lời là kết quả tổng hợp chịu tác động của nhiều nhân tố vì thế
khác với các tỷ lệ tài chính phân tích ở trên chỉ phán ánh hiệu quả từng hoạt động
riêng biệt của doanh nghiệp, tỷ lệ về khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu
quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý của doanh nghiệp. Mục đích chung của
các doanh nghiệp là làm sao để một đồng vốn bỏ ra mang lại hiệu quả cao nhất và khả
năng sinh lời nhiều nhất.
a. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):
-
- Tỷ suất sinh
lời trên tổng
tài sản (ROA)
-
-
=
-
-
- Lợi nhuận ròng
-
- x 100%
- Tổng tài sản
- Về mặt ý nghĩa, ROA dùng để đánh giá khả năng sinh lời trên một đồng vốn

- Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả ngay từ
đầu Công ty Cổ phần Kinh Đô đã xác định việc thiết lập một bộ máy tổ chức chặt chẽ
là vô cùng cần thiết.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG THIẾT
KẾ
PHÒNG KỸ THUẬT
THI CÔNG
CÁC ĐỘI THI CÔNG
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH
-
- Hình 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô
- (Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
- 2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh
Đô
Khái quát về ngành nghề kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu của công ty:
+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
hạ tầng cơ sở, khu đô thị, khu nhà nghỉ, khu chung cư.
+ Thiết kế kết cấu: đối với các công trình dân dụng, công nghiệp.
- Qui trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh Đô được
thể hiện qua hình dưới đây:
Hình 2.2. Qui trình hoạt động sản xuất – kinh doanh
(Nguồn: Phòng Kĩ thuật – Thi công)

công ty thỏa
thuận kí kết hợp
đồng
hKhách hàng tìm
đến công ty
STT CHỈ TIÊU
CHÊNH LỆCH
2009 - 2010
CHÊNH LỆCH
2010-2011
Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%) Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
2 Phải thu khách hàng 677.152.200 11,36 4.235.809.422 63,81
3 Ứng trước người bán 1.454.936.304 136,95 (1.345.328.536) (53,44)
4 Các khoản phải thu khác (1.075.001.800) (86,69) 3.160.320.000 1.915,35
5 Hàng tồn kho 461.950.160 9,83 (4.843.231.028) (93,84)
B TÀI SẢN DÀI HẠN 937.149.600 15,31 4.614.899.000 65,39
1 Tài sản cố định 937.149.600 15,31 4.614.899.000 65,39
+ Nguyên giá 1.100.000.000 15,86 5.126.900.000 63,81
+ Khấu hao lũy kế 162.850.400 19,99 512.001.000 52,39
TỔNG TÀI SẢN 6.209.363.484 31,45 6.363.866.644 24,52
Bảng 2.1. Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Kinh Đô 2009 – 2011
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
Thông qua các số liệu đã tính toán trên có thể đưa ra những nhận xét về tình hình
tài sản của công ty một cách tổng quan như sau:
STT CHỈ TIÊU
TỈ TRỌNG (%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status