LỜI CẢM ƠN.
Sau thời gian thực tập tại Công Ty Kiến Hưng, em đã có
điều kiện vận dụng những kiến thức đã học ở Nhà trường để đi
vào tìm hiểu, nghiên cứu và đã có được những kinh nghiệm thực
tiễn từ công tác kế toán tại Công ty. Đồng thời cũng giúp em mở
rộng được tầm hiểu biết về công tác kế toán Vốn bằng tiền nói
riêng cũng như các phần hành khác nói chung.
Em xin bày rõ lòng biết ơn đối với Ban Giám Hiệu cùng tất
cả Thầy, Cô Trường Đại Học Kinh Tế đã truyền đạt những kiến
thức qúy báu trong suốt thời gian học tập tại trường và đặc biệt
là nhờ sự giúp đỡ tận tình của Thầy Võ Minh Hùng_ người đã
hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập để em có
thể hoàn thành cuốn Chuyên Đề Tốt Nghiệp này.
Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc cùng
toàn thể nhân viên Phòng Kế Toán Công Ty Kiến Hưng đã giúp
đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình
thực hiện cuốn Chuyên Đề Tốt Nghiệp này.
1
LỜI MỞ ĐẦU.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế đất nước đã có sự phát triển vượt
bậc, kinh tế thò trường với sự năng động vốn có của nó đã khiền các Doanh
nghiệp cũng phải thích nghi để theo kòp sự phát triển đó. Nếu như trước đây Vốn
bằng tiền chỉ là một khoản không quan trọng trên Bảng Cân Đối Kế Toán, bởi vì
những khoản này thuộc sự quản lý chặt chẽ của Nhà Nước và Doanh nghiệp
cũng không cần thiết phải quan tâm đến khả năng thanh toán của Doanh nghiệp
mình vì việc đó đã có Nhà Nước đảm trách. Nhưng ngày nay trong cơ chế thò
trường, xóa bỏ bao cấp, Nhà Nước đã giao quyền tự chủ tài chính cho các Doanh
nghiệp.
Đứng trước các cơ hội kinh doanh, sự cạnh tranh trên thò trường đòi hỏi
các nhà quản trò phải có chính sách quản lý Vốn bằng tiền một cách đúng đắn.
Với kiến thức của một sinh viên, chưa có kinh nghiệm cũng như trong việc
trình bày chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Em mong quý Thầy Cô góp ý xây
dựng nhằm tạo điều kiện cho kiến thức em ngày càng hoàn thiện hơn.
3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
KẾ TOÁN_KIỂM TOÁN & TIN HỌC KIẾN HƯNG.
I. QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP:
- Công ty TNHH Kế Toán_Kiểm Toán và Tin Học Kiến Hưng( gọi tắt là Công
Ty Kiểm Toán Kiến Hưng) được thành lập từ ngày 11 tháng 10 năm 2001.
Công Ty hoạt động trong lónh vực chuyên môn Kiểm Toán và Kế Toán;
chuyên cung cấp các dòch vụ chuyên nghiệp về Kiểm Toán, Kế Toán, tư vấn
thuế, tài chính doanh nghiệp và đầu tư.
- Hiện nay, Công Ty Kiến Hưng có đội ngũ nhân viên hơn 50 người gồm
những người có trình độ Thạc só chuyên ngành Kế Toán, Kiểm Toán, Tài
Chính; cử nhân, kỹ sư tốt nghiệp từ các Đại Học chuyên ngành Kế Toán,
Ngân Hàng, Đại Học Luật, Đại Học Bách Khoa. Đội ngũ chủ chốt của Kiến
Hưng là những chuyên gia giàu kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ. Đội
ngũ nhân viên Kiến Hưng còn có một sự hiểu biết sâu sắc về ngành nghề và
lónh vực kinh doanh của các Công Ty khách hàng.
- Kiến Hưng đang đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành nghề Kế
Toán, Kiểm Toán và Tư Vấn tại Việt Nam. Các Công Ty khách hàng của Kiến
Hưng bao gồm các Doanh nghiệp Nhà Nước, các Doanh nghiệp hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp trên nhiều lónh vực và ngành nghề kinh doanh khác
nhau; các văn phòng đại diện nước ngoài; các Doanh nghiệp và dự án có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Với tôn chỉ “Mang trí thức phục vụ khách hàng”, Kiến Hưng cam kết cung
cấp những nghiệp vụ chuyên nghiệp chất lượng cao; mamg lại lợi ích cụ thể
và hiệu quả thực sự, đóng góp và hỗ trợ thiết thực vào hoạt động sản xuất
kinh doanh của các Công Ty khách hàng; đồng thời phù hợp với các quy đònh
của Pháp Luật hiện hành.
- Tư vấn và cung cấp các văn bản pháp quy.
- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
5
- Tư vấn về dòch vụ tin học kế toán.
1. Phòng dòch vụ kế toán:
a. Hoạt động phòng dòch vụ kế toán nói chung:
- Phòng dòch vụ kế toán được trang bò hệ thống máy vi tính hiện
đại, áp dụng phần mềm tiên tiến để tiện cho việc quản lý chung cũng như có
khả năng cung cấp số liệu cho khách hàng với khoảng thời gian ngắn nhất.
- Công việc tại phòng kế toán được chia đều cho các nhân viên
trong phòng. Mỗi nhân viên làm việc trên một máy vi tính. Đối với các công
ty khách hàng có quy mô nhỏ và đơn giản, công việc nhập liệu và xử lý
thông tin được giao hẳn cho một nhân viên. Đối với các công ty khách hàng
có quy mô lớn gồm nhiều phân xưởng và hạch toán phức tạp, công việc được
chia đều cho nhiều nhân viên. Họ có trách nhiệm theo dõi, xử lý dữ liệu sau
đó tổng hợp chung để cho ra báo cáo hoàn chỉnh. Do đó, tùy theo năng lực
và khả năng của mỗi nhân viên mà mỗi người sẽ đảm trách công việc của
một hay nhiều công ty khách hàng nhỏ. Cuối cùng, số liệu đã được tổng hợp
sẽ được kiểm duyệt lần cuối bởi Phó Phòng, Trưởng Phòng và Tổng Giám
Đốc trước khi gởi cho khách hàng.
b. Trình tự xử lý thông tin tại Công Ty:
- Hàng cuối tháng, Công Ty tổ chức cho các nhân viên mang giấy giới thiệu
đến công ty khách hàng để giao nhận chứng từ gốc. Sau khi có chứng từ
gốc, nhân viên sẽ tiến hành khai báo thuế và lập tờ khai thuế hàng tháng. Tờ
khai thuế phải được hoàn thành và giao nộp cho Cục thuế của công ty khách
hàng trước ngày 10 hàng tháng. Bảng khai báo thuế gồm:
• Bảng kê hợp đồng kinh tế.
• Bảng kê hóa đơn hàng hóa mua vào.
• Bảng kê hóa đơn hàng hóa bán ra.
• Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong phạm vi chứng từ, sổ sách
và các tài liệu liên quan khác mà khách hàng đã cung cấp.
7
- Thu thập đầy đủ hóa đơn chứng từ và xử lý tất cả các
nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm kế toán hiện hành của khách hàng.
- Cam kết giữ bí mật toàn bộ các số liệu tài chính kế
toán, mọi thông tin quan trọng nội bộ của khách hàng mà Kiến Hưng có
được.
2. Phòng dòch vụ kiểm toán:
a. Hoạt động phòng dòch vụ kiểm toán nói chung:
- Kiến Hưng cung cấp dòch vụ kiểm toán theo từng khoản mục hay
toàn bộ khoản mục tùy theo yêu cầu của khách hàng(nhiều nhất là kiểm toán
Báo Cáo Tài Chính). Thời hạn kiểm toán có thể kéo dài tùy theo mức độ phức
tạp của các khoản mục, tùy theo quy mô hoạt động của khách hàng.
- Công việc của kiểm toán đòi hỏi phải có sự tập trung cao độ, tính
chuyên nghiệp và kinh nghiệm của các kiểm toán viên. Do đó, đội ngũ kiểm
toán viên của Kiến Hưng đều là những người có trình độ Thạc só, cử nhân, kỹ
sư.
- Thành viên của nhóm trực tiếp kiểm toán bao gồm những thành
viên chủ chốt và giàu kinh nghiệm chuyên môn. Họ chòu trách nhiệm trực
tiếp đối với công việc kiểm toán của Kiến Hưng đối với công ty khách hàng.
Bên cạnh đó, Kiến Hưng có thể bổ sung thêm nhân sự nhằm phục vụ các
yêu cầu trong quá trình thực hiện dòch vụ cho khách hàng. Đội ngũ nhân viên
của Kiến Hưng có đầy đủ khả năng chuyên môn cũng như kinh nghiệm và
hiểu biết sâu sắc về lónh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng.
b. Trình tự kiểm toán Báo Cáo Tài Chính:
- Trong điều kiện có thể và cho phép, kiểm toán viên đến văn
phòng của công ty khách hàng để xem xét sơ bộ trước các số liệu kế toán,
tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi bộ phận kế toán thực hiện khóa
sổ và kết thúc niên độ kế toán. Với quá trình tìm hiểu sơ bộ này, kiểm toán
9
- Đây là bộ phận mới được thành lập do đó hoạt
động chưa mạnh bằng hoạt động của Phòng dòch vụ kế toán và Phòng dòch
vụ kiểm toán. Song Phòng tư vấn cũng từng bước cải thiện, phát triển và
đang đi vào quỹ đạo hoạt động chung của toàn Công Ty.
- Các dòch vụ mà Phòng tư vấn cung cấp cho khách
hàng:
• Tư vấn đầu tư, đăng ký lao động, BHXH.
• Tư vấn và cung cấp các văn bản pháp quy.
• Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
• Tư vấn về dòch vụ tin học kế toán, tin học hóa kế toán.
• Tư vấn cho khách hàng làm các thủ tục pháp lý mà pháp luật
quy đònh như: thành lập doanh nghiệp, tuyên bố phá sản, giải thể doanh
nghiệp.
• Tư vấn cho khách hàng lựa chọn các hình thức sổ kế toán đối
với Doanh nghiệp mới thành lập cũng như các thủ tục pháp lý có liên quan.
- Khi nhận được các hợp đồng tư vấn, Phòng tư vấn có
trách nhiệm hướng dẫn khách hàng thực hiện tuần tự các thủ tục pháp lý cho
đến khi các thủ tục này hoàn thành.
- Đây là dòch vụ còn mới mẽ nên bước đầu hoạt động còn
khó khăn. Song với vốn kiến thức và nhiệt tình của mình, Phòng tư vấn luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
- Kiến Hưng được thành lập từ năm 2001. Ngay từ
khi mới được thành lập, Kiến Hưng đã không ngừng phấn đấu nỗ lực phát
huy thế mạnh của mình và đồng thời từng bước khắc phục những khó khăn,
nhược điểm mà mình mắc phải. Do đó, Kiến Hưng ngày càng phát triển vững
mạnh, tạo được uy tín ngày càng lớn trên thò trường.
- Đặc biệt trong năm 2003 trong Kiến Hưng đã có
nhiều chuyển biến tích cực, hoạt động ngày càng hiệu quả. Cho đến nay Kiến
- Công tác quản lý và điều hành đã đi vào ổn đònh
và có hiệu quả. Các thành viên trong Kiến Hưng đều có năng lực và trình độ
chuyên môn cao, có đầy đủ kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao đáp
ứng được nhu cầu cung cấp dòch vụ cho khách hàng. Nhân viên luôn nhiệt
tình, tận tâm với công việc, không ngừng học hỏi, cập nhật những thông tin
mới.
- Vì Kiến Hưng luôn quan tâm về vấn đề uy tín và
chất lượng nên Kiến Hưng luôn có một lượng khách hàng thân thuộc thường
xuyên gắn bó với Công Ty. Nhờ áp dụng các phần mềm ứng dụng tiên tiến
vào việc quản lý dữ liệu nên Ban Giam Đốc cũng như khách hàng luôn cập
nhật được thông tin mới nhất.
V. TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY:
- Việc tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp
cũng là yếu tố hết sức quan trọng, nó liên quan đến việc thành công hay thất
bại trong kinh doanh. Do đó, Kiến Hưng có bộ máy tổ chức gọn nhẹ, hợp lý,
linh động nhưng vẫn đảm bảo được việc quản lý công ty một cách thường
xuyên và chặt chẽ.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
1. Ban Giám Đốc: gồm Giám Đốc và Phó Giám Đốc.
a. Giám đốc:
- Điều hành và quản lý chung công việc kinh doanh của toàn
công ty.
- Là người trực tiếp giao dòch và ký kết hợp đồng cung cấp các
dòch vụ Kế Toán, Kiểm Toán và tư vấn với khách hàng và cũng là người ký
các báo cáo kiểm toán, các sổ sách kế toán của khách hàng…
b. Phó Giám Đốc:
- Là người phụ tá hỗ trợ cho giám đốc trong việc quản lý công
ty, được ủy nhiệm hay ủy quyền một số vấn đề thuộc quyền hạn của Giám
Đốc. Tham mưu cho Giám Đốc trong những vấn đề quan trọng trong công ty.
12
13
khách hàng mới với những nhu cầu dòch vụ ngày càng đòi hỏi chất lượng
hoàn thiện và khắc khe hơn.
VI. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN:
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
- Việc tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cũng rất quan trọng. Nó quyết
đònh sự thành công hay thất bại của một công ty. Kiến Hưng có bộ máy kế
toán ngọn nhẹ nhưng vẫn bảo đảm quản lý công ty một cách chặt chẽ: gồm
kế toán trưởng, thủ quỹ và kế toán thanh toán.
- Tổ chức kế toán chòu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phải theo
dõi phản ánh các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày, hằng tháng. Là bộ phận
tham mưu cho Ban Giám Đốc về nghiệp vụ phát lương cho công nhân viên,
đóng bảo hiểm xã hội, nộp thuế và các khoản phải thực hiện theo đúng quy
đònh của Nhà Nước.
Kế toán trưởng :
- Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế
đồng thời kiểm tra kiểm soát tài chính của Công Ty. Bên cạnh đó còn chòu sự
kiểm tra về mặt nghiệp vụ của cơ quan tài chính.
Thủ quỹ:
- Ghi chép đầy đủ, phản ánh kòp thời tình hình nhận và cấp phát
tài chính, kiểm tra các khoản thu chi tài chính. Cuối ngày, thủ quỹ tiến hành
kiểm tra quỹ và lập báo cáo quỹ chuyển cho Ban Giám Đốc.
Kế toán thanh toán:
- Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi căn cứ vào chứng từ gốc
đã có đầy đủ chữ ký của Giám Đốc và kế toán trưởng. Ngoài ra kế toán
thanh toán còn lập bảng lương và tính bảo hiểm xã hội cho các nhân viên.
2. Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
• Bao gồm các loại sổ kế toán:
14
• Sổ nhật ký chung.
ngân hàng như các tổ chức kinh tế quốc doanh, tập thể… tất cả các quan hệ
trên được thực hiện chủ yếu bằng tiền.
Vốn bằng tiền là một phần tài sản lưu động mà bất cứ doanh nghiệp nào
cũng có và sử dụng, nó được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ. Tiền tệ sử
dụng trong doanh nghiệp bao gồm: tiền VN, ngoại tệ, các loại kim khí quý.
Nó có thể để tại quỹ của doanh nghiệp, gởi tại ngân hàng hoặc trong quá
trình vận chuyển.
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
I. KHÁI NIỆM VỐN BẰNG TIỀN:
16
- Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại
dưới hình thức tiền tệ.
- Vồn bằng tiền bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí đá quý dùng làm phương tiện thanh toán. Vốn bằng tiền
có thể: hiện có tại quỹ, gửi ngân hàng, gởi công ty tài chính, đang trong quá
trình chuyển vào ngân hàng, chuyển qua bưu điện.
- Trong doanh nghiệp vốn bằng tiền là loại tài sản
có tính lưu hoạt cao nhất(dễ dàng chuyển đổi thành loại tài sản khác), do đó
giữ vò trí quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh.
II. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
- Mọi đối tượng vốn bằng tiền đều được hạch toán
theo đơn vò tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam( trừ trường hợp được phép
sử dụng một đơn vò tiền tệ khác).
- Đối với ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hay gởi vào
ngân hàng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dòch thực tế của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dòch bình quân liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
để ghi sổ kế toán.
- Ngoại tệ xuất quỹ tiền mặt, xuất quỹ tiền gởi được
quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá xuất( tính theo phương pháp bình quân
2. Chứng từ sử dụng:
• Phiếu thu (mẫu 01-TT).
• Phiếu chi (mẫu 02-TT).
• Giấy đề nghò tạm ứng (mẫu 03-TT).
• Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04-TT).
• Biên lai thu tiền (mẫu 05-TT).
• Bảng kê vàng bạc kim khí quý, đá quý (mẫu 06-TT).
• Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 07a-TT và 07b-TT).
18
3. Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 111-Tiền mặt để phản ánh tình hình thu chi
và tồn quỹ về tiền tại doanh nghiệp.
- TK 111 có 3 tài khoản cấp 2 để phản ánh chi tiết các loại tiền tại
quỹ.
• TK 1111-Tiền Việt Nam.
• TK 1112-Ngoại tệ.
• TK 1113-Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
TK 111
SDĐK
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, ngân
phiếu, vàng bạc đá quý nhập quỹ.
Số tiền kiểm kê quỹ phát hiện thừa.
SDCK
Khoản tiền tồn qũy.
Các khoản tiền tệ, vàng bạc đá quý,
ngoại tệ xuất quỹ.
Số tiền kiểm kê quỹ phát hiện thiếu.
- Trường hợp phát sinh các nghiệp vụ thu chi bằng
ngoại tệ, kế toán phải mở thêm TK 007_ ngoại tệ các loại: phản ánh tình
hình thu chi và còn lại của các loại ngoại tệ tại doanh nghiệp theo đơn vò
Nợ TK 133_ thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 1111
Chi mua nguyên vật liệu, hàng hóa:
Nợ TK 152, 156…
Nợ TK 133
Có TK 1111
Chi phí phục phụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp, sản xuất:
Nợ TK 641, 642, 627
Nợ TK 133
Có TK 111
20
Chi đầu tư:
Nợ TK 121, 221, 128, 228, 222
Có TK 1111
Chi hoàn trả vốn chủ sở hữu:
Nợ TK 411_ vốn kinh doanh.
Có TK 1111
Trường hợp kiểm quỹ phát hiện thiếu:
Nợ TK 138_ phải thu khác.
Có TK 1111
Trường hợp kiểm quỹ phát hiện thừa:
Nợ TK 1111
Có TK 711_ thu nhập khác.
B. KẾ TOÁN NGOẠI TỆ TẠI QUỸ:
- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nghiệp vụ
kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì phải thực hiện việc ghi sổ kế toán và lập
Báo Cáo Tài Chính theo một đơn vò tiền tệ thống nhất là đồng Việt
Nam( hoặc đơn vò tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán nếu được chấp
nhận).
- Việc quy đổi căn cứ vào tỷ giá giao dòch thực tế
- Vàng bạc, đá quý nhận ký quỹ, ký cược thì nhập
theo giá nào, xuất theo giá đó và phải thực hiện đếm số lượng, cân trọng
lượng và giám đònh chất lượng trước khi niêm phong.
V. KẾ TOÁN TIỀN GỞI:
1. Trình tự hạch toán:
22
- Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gởi vào
ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để thực hiện thanh toán không dùng
tiền mặt. Khi nhận được chứng từ của ngân hàng, kế toán phải đối chiếu,
kiểm tra với chứng từ gốc đi kèm.
- Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu đi kèm với
số liệu ghi trên sổ kế toán của đơn vò thì kế toán phải thông báo cho ngân
hàng để cùng đối chiếu, xác minh chênh lệch và xử lý kòp thời. Nếu cuối
tháng vẫn chưa xác nhận được nguyên nhân thì phản ánh vào TK 1388_ phải
thu khác hoặc TK 3388_ phải trả khác.
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng ngân hàng,
từng TK tiền gởi để tiện việc kiểm tra đối chiếu.
2. Chứng từ sử dụng:
• Giấy báo nợ, giấy báo có.
• Bảng sao kê ngân hàng.
• Các chứng từ gốc kèm theo như: cuốn séc, ủy nhiệm chi…
• Sổ phụ của ngân hàng.
• Phiếu tính lãi.
• Sổ tiền gởi ngân hàng.
3. Nguyên tắc hạch toán và chứng từ sử dụng:
- TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
• TK 1121_ tiền Việt Nam.
• TK 1122_ ngoại tệ.
• TK 1123_ vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
TK 112
Có TK 511
Có TK 3331
Thu lãi tiền gởi:
Nợ TK 1121
Có TK 515
Nhận giấy báo nợ về chuyển tiền mua sắm vật tư, hàng hóa, tài sản cố đònh:
Nợ TK 152, 153, 156, 211…
Nợ TK 133
24
Có TK 1121
Nhận giấy báo nợ về chi tiêu, phục phụ sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 133
Có TK 1121
Nhận giấy báo nợ về chuyển tiền để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn:
Nợ TK 121, 221, 222
Có TK 1121
Rút tiền gởi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111
Có TK 1121
B. KẾ TOÁN TIỀN GỞI BẰNG NGOẠI TỆ:
Nguyên tắc hạch toán tương tự như hạch toán ngoại tệ tiền mặt. Việc ghi
chép trên TK 1122 cũng tương tự như việc ghi chép trên TK 1121.
25