thực trạng thị trường chứng khoán việt nam , hoạt động đầu tư chứng khoán và một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động của thị trường chứng khoán - Pdf 24

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NĨI ĐẦU 2
Đối tượng của đề tài 2
Mục đích nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
LÍ THUYẾT 3
I. LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH KĨ THUẬT 3
1.Lí thuyết Dow 3
1.1 Ba xu thế thị trường: 3
1.2 Giá phản ánh tất cả hành động của thị trường 5
1.3 Chỉ số giá chứng khốn 5
1.4 Các mối quan hệ giá và khối lượng 5
1.5 Hành động giá xác định xu hướng 6
2. Xây dựng đồ thị 10
2.2 Biểu đồ dạng theo chắn – Bar Chart 11
2.3 Biểu đồ dạng ống (Candlestick chart) 13
3.Các hình mẫu kĩ thuật 14
4. Các chỉ số giá trung bình 23
5. Một số chỉ giá chứng khốn nổi tiếng trên thế giới 24
6. Cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của thò trường chứng khoán Việt Nam 25
THỰC TRẠNG 30
2.1 Thực trạng thị trường chứng khoan hoạt động tại Việt Nam 30
b. Thò trường chứng khoán phi tập trung 38
2.2 Thực trạng phân tích và đầu tư cụ thể 39
2.2.1 Phân tích khối lượng giao dịch chứng khốn 39
2.2.2 Phân tích tình hình chung và tiến hành đầu tư 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
1
LỜI NÓI ĐẦU
Thị trường chứng khoán đang trở thành một điểm nóng thu hút sự quan tâm rất lớn

I. LÍ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH KĨ THUẬT
Phân tích kĩ thuật là khoa học ghi chép biểu đồ dưới dạng đồ thị các giao dịch cổ
phiếu hoặc nhóm cổ phiếu trong quá khứ và từ đó vẽ ra được bức tranh về xu thế trong tương
lai.
1.Lí thuyết Dow
 Là lý thuyết lâu đời nhất
 Là phương pháp được biết đến nhiều nhất về việc xác định các xu hướng chính trên
TTCK
 Lý thuyết Dow, lấy tên của nhà sáng lập Charles Dow, đây là kỹ thuật nhằm cố gắng
giải thích rõ ràng các xu hướng lâu dài và trước mắt của thị giá cổ phiếu
 Lý thuyết Dow không chú ý đến giá cao nhất hoặc giá thấp nhất trong ngày mà chỉ
quan tâm đến giá đóng cửa.
Lí thuyết Dow đưa ra các tiền đề cơ bản sao:
1.1 Ba xu thế thị trường:
- Xu thế cấp 1(primary trend) : đó là xu thế chung về sự đi lên hoặc đi xuống kéo dài
trong một hoặc thậm chí vài năm.
Phân loại:
+ Thị trường con bò tót( bull market): là xu thế cấp 1 mà mỗi đợt giá tăng mới lại
đạt mức cao hơn đợt giá tăng lần trước và cứ mỗi đợt phản ứng giá vẫn ở mức cao
hơn đợt phản ứng giá lần trước, nhưng xu thế cấp 1 vẫn là xu thế tăng giá
3
+ Thị trường con gấu( bear market): là xu thế cấp 1 mà mỗi đợt giá giảm mới lại
đạt mức thấp hơn đợt giá giảm lần trước và mỗi đợt giá tiếp theo không đủ sức đưa
đợt giá trở về mức tăng giá đợt trước thì xu thế cấp 1 là xu thế giảm giá
- Xu thế cấp 2 (secondary reaction) : là các phản ứng làm ngắt quản quá trình tăng hoặc
giảm của xu thế cấp 1
Đặc điểm:
+ Kéo dài từ 3 tuần đến vài tháng
+ Thường đảo chiều giá trị từ 1/3 đến 2/3 đối với các đột tăng( giảm) lần trước
trong quá trình diễn biến cả xu thế cấp 1.

N là số loại cổ phiếu giá cần tính
Ưu điểm: đơn giản
Nhược điểm: không phản ánh được xu thế dài hạn của cổ phiếu, vì giá cổ phiếu sẽ
không đươc thể hiện một cách liên tục khi tách/ gộp cổ phiếu, tăng/ giảm vốn…
- Phương pháp bình quân có trọng số( weighted average): được xác định bằng cách lấy
tổng vốn thị trường của các loại cổ phiếu cần tính chia cho tổng số lượng cổ phiếu niêm yết
Bình quân có trọng số =
Trong đó: PI là thị giá cổ phiếu I
QI là số lượng cổ phiếu niêm yết của cổ phiếu I
Và hai chỉ số trung bình này phải cùng xác nhận cho nhau.
1.4 Các mối quan hệ giá và khối lượng.
5
1.5 Hành động giá xác định xu hướng
1.5.1 Cách xác định sự bắt đầu và kết thúc của xu hướng thị trường giá lên
• Một chuỗi 3 đỉnh và 3 đáy, đỉnh hay đáy sau cao hơn mức trước đó
• Thị trường tăng giá sau lần giảm thứ 3, nhưng không vượt qua đỉnh 3
• Sự giảm giá tiếp theo dẫn đến mức trung bình thấp hơn đáy trước đó
• Dấu hiệu thị trường giá xuống
1.5.2 Cách xác định sự bắt đầu và kết thúc của xu hướng thị trường giá xuống.
• Một chuỗi 3 đỉnh và 3 đáy, đỉnh hay đáy sau thấp hơn mức trước đó
• Thị trường giảm giá sau lần giảm thứ 3, nhưng không vượt qua đỉnh 3
1.5.3 Hỗ trợ và kháng cự
KLGD có xu hướng tăng lên khi giá hướng
theo xu thế cấp một.
KLGD có xu hướng giảm xuống khi giá
hướng theo xu thế cấp hai.
6
• Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ là việc mua với khối lượng đủ lớn để ngưng lại xu thế giảm giá trong một
thời kỳ tương đối dài.

mà đáy sau cao hơn đáy trước. Tuy nhiên người ta thường đợi cho đến khi xuất hiện một
đáy thứ ba cao hơn hai đáy trước. Đường xu thế có thể không đi qua đáy thứ ba mà chỉ đi
sát, như thế là đạt yêu cầu.
 Kênh xu thế
Kênh là khoảng dao động của giá, nếu giá sẽ dao động trong một dải thì dải đó gọi là
kênh. Dải dao động đó được xác định bởi hai đường biên là đường xu thế và đường kênh
(channel line), hai đường này song song với nhau.
8
 Kênh xu thế hướng lên
- Mỗi lần giá chạm vào hoặc đến gần đường kênh rồi quay trở lại xuống đến đường xu
thế là một lần kênh được kiểm tra thành công. Kênh tồn tại càng lâu với càng nhiều lần
thử thành công thì vai trò cũng như độ tin cậy của nó càng lớn.
- Khi chuyển động của giá trên thị trường phá vỡ đường xu thế thì có thể gây ra sự
đảo chiều của xu thế thị trường, nhưng nếu đường kênh bị chuyển động của giá phá vỡ
(khi giá vượt ra ngoài đường kênh) thì tác động lại hoàn toàn ngược lại: đây là dấu hiệu
cho sự gia tăng sức mạnh của xu thế hiện tại, thậm chí một số nhà đầu tư tin tưởng rằng
việc giá chuyển động làm mất đi đường kênh sẽ xác nhận cho một xu thế ổn định trong
thời gian dài và là cơ hội cho những nhà đầu tư thực hiện những hợp đồng dài hạn.
- Ngược lại, khi giá không lên được đến đường kênh mà quay ngược trở lại quá sớm
thì đây lại là dấu hiệu dự báo sớm sự suy giảm của xu thế hiện tại và là dấu hiệu cho thấy
có thể chuyển động của giá sẽ phá vỡ đường xu thế.
- Nếu chuyển động của giá vượt qua đường kênh một khoảng lớn thì đây là dấu hiệu
cho thấy xu thế lên giá đang mạnh lên, thường ta sẽ phải vẽ một đường xu thế mới dốc
hơn từ điểm đáy cuối cùng song song với đường kênh mới. Thực tế cho thấy đường xu
thế mới này hoạt động tốt hơn đường cũ.
9
- Nếu giá không đạt được đến đường kênh và chuyển động phá vỡ đường xu thế thì
điều này chỉ ra rằng xu thế thị trường đổi ch iều thành xu thế giá giảm. Hai đỉnh mới xuất
hiện (đỉnh 5 và 7) sẽ là cơ sở để vẽ đường xu thế giá giảm, tương tự ta sẽ vẽ đường kênh
song song đường xu thế và đi qua đáy 4. Chú ý là ở đây có sự đổi vai trò đường xu thế

số loại biểu đồ trong Phân tích kỹ thuật mang lại hiệu quả cao đó là Bar
chart và Candlestick chart.
2.2 Biểu đồ dạng theo chắn – Bar Chart
11
Trên các thị trường chứng khoán hiện đại trên thế giới hiện nay các chuyên gia
phân tích thường dùng loại biểu đồ này trong phân tích là chủ yếu. Lý do chính là vì
tính ưu việt của nó là sự phản ánh rõ nét sự biến động của giá chứng khoán. Hai kí tự
mà dạng biểu đồ này sử dụng (như trên đồ thị) là:
Loại biểu đồ này thường được áp dụng để phân tích trên các thị trường chứng
khoán hiện đại khớp lệnh theo hình thức khớp lệnh liên tục, độ dao động của giá chứng
khoán trong một phiên giao dịch là tương đối lớn.
12
2.3 Biểu đồ dạng ống (Candlestick chart)
Đây là dạng biểu đồ cải tiến của biểu đồ dạng then chắn (Bar chart), nó được
người Nhật Bản khám phá và áp dụng trên Thị trường chứng khoán của họ đầu tiên.
Giờ đây nó đang dần được phổ biến hầu hết trên các Thị trường chứng khoán hiện đại
trên toàn thế giới. Dạng biểu đồ này phản ánh rõ nét nhất về sự biến động của giá chứng
khoán trên thị trường chứng khoán khớp lệnh theo hình thức khớp lệnh định kỳ.
Hai kí tự mà loại biểu đồ này sử dụng (như trên đồ thị)là:
13
Ví dụ: Đồ thị biến động giá của YAHOO,18/1/2007(nguồn: )

Người Nhật đặt tên cho biểu đồ dạng ống rất sáng tạo và giàu tính biểu tượng như:
• Biểu đồ hình búa: phần ống ở trên cùng, trùng vào giá cao nhất, bên dưới là đường
bấc khá dài thể hiện giá thấp nhất, dạng biểu đồ này xuất hiện sau đợt giá xuống.
• Biểu đồ hình người đàn ông treo cổ. Hình mẫu này giống hệt hình mẫu cái búa, điểm
khác biệt cơ bản và duy nhất là biểu đồ hình người treo cổ chỉ xuất hiện sau một đợt
thị trường tăng trưởng dài.
• Hình mẫu sao băng.
• Hình mẫu sao mai.

• Tam Giác Hướng xuống (Descending Triangle, còn gọi là Support Triangle)
o Trong trường hợp này thì bán lại nhiều hơn mua, giá cả cứ rớt xuống, chạm mức
giá support rồi trồi lên. Nhưng mức giá lên của nó lại ít hơn và nó rớt trở lại
đường support cũng lẹ hơn. Đến cuối góc tam giác, khi cầu bị yếu thế hẳn thì
khả năng giá rớt rất là lớn.
o Khi gặp loại hình tam giác này, thì tốt hơn bạn cũng nên bán ra phân nữa cổ phần
mà bạn đang giữ rồi bán tiếp phần còn lại khi mà khi giá cả rớt qua đường support
vì khả năng hạ giá của nó rất mạnh và rất lâu.
16
 Mô hình tam giác hướng xuống (Descending Triangles)
 Hình tam giác cân Symmetrical Triangles
 Hình tam giác mở rộng expanding triangle
17
Thể hiện những nhà đầu tư trong trạng thái chờ đợi, hai bên mua bán đang trong
trạng thái ‘‘bên tám lạng người nửa cân’’ chưa biết ai thắng ai thua. Bạn đừng nên mua
bán mà nên chờ đợi như mọi người, khi giá cả vượt qua đường resistance hay support
rồi mới tính sau.
 Mô hình tam giác cân Symmetrical Triangles
 Mô hình cờ chữ nhật và cờ đuôi nheo
Là mô hình tiếp tục xu thế của thị trường trong ngắn hạn, đánh dấu một bước
củng cố để tiếp tục lấy lại xu thế của thị trường. Thông thường trước khi xảy ra những
hình mẫu kỹ thuật này thì được xác nhận bằng sự tăng hoặc giảm giá mạnh kết hợp với
khối lượng giao dịch lớn
18
 Mô hình cờ chữ nhật Flags
 Mô hình cốc và chuôi
• Xuất hiện khi đang trong xu thế lên giá và nó củng cố xu thế đó
• “Cốc” kéo dài trong 1 đến 6 tháng ,
• “Chuôi” kéo dài trong 1 đến 4 tuần.
 Tính củng cố của mô hình sẽ được đảm bảo hơn nếu xu thế tăng giá ban đầu

này chỉ hoàn thiện khi giá tăng vượt qua điểm bắt đầu hình thành đáy thứ hai (tức là
vượt qua đường Neckline sau khi đã chạm đến đáy thứ hai). Mô hình hai đáy là thời kỳ
chuyển đổi xu thế giảm giá thành xu thế tăng giá, nó mang tính đảo chiều.
Để có thể nhận diện chính xác mô hình, chú ý: đáy thứ hai không nên xuống vượt
quá đáy thứ nhất; khoảng thời gian giữa hai đáy cũng là một dấu hiệu quan trọng-thời
20
gian càng dài thì độ chính xác càng cao-ít nhất phải là một tháng và có thể kéo dài
nhiều tháng
 Double top (Mô hình hai đỉnh)
o Hình thành khi đường biểu diễn sự biến động của giá chứng khoán hình thành hai
đỉnh trên biểu đồ. Mô hình này chỉ hoàn thiện khi giá chứng khoán rơi xuống dưới
mức sàn đáy (điểm dưới cùng của đáy) của toàn mô hình.
o Là mô hình thể hiện sự đảo ngược của xu hướng tăng giá chứng khoán – nó đánh
dấu quá trình chuẩn bị cho xu hướng đi xuống của xu hướng tăng giá trong hiện
tại (nó báo hiệu cho một thị trường giảm giá).
o Là MH rất hay thường gặp và rất dễ nhận ra nên khi nhận định về thị trường chúng
ta nên xem xét một cách cẩn thận
 Falling wedge (Mô hình cái nêm hướng xuống):
o Là hình mẫu kỹ thuật dạng chỉ báo thị trường tăng giá
21
o MH bắt đầu thì biên khoảng cách giữa hai đường xu thế rộng sau đó độ rộng giảm
dần khi giá chứng khoán giảm. Sự biến động của giá hình thành một hình chóp
nón hướng xuống dưới do các đỉnh và đáy dần hội tụ.
o Hình mẫu kỹ thuật Falling wedge trượt hướng xuống phía dưới và có dấu hiệu
bullish (chỉ báo thị trường tăng giá), tuy nhiên dấu hiệu bullish (chỉ báo thị trường
tăng giá) này sẽ không thể được nhận ra cho đến khi có "breakout" (đảo chiều xu
thế ) khỏi đường kháng cự.
• Head and shoulders top (hình mẫu kỹ thuật đỉnh đầu vai)
o Là một hình mẫu kỹ thuật đáng tin cậy nhất, dễ dàng nhận ra. Nhà phân tích KT
chuyên nghiệp thường nhận biết hình mẫu kỹ thuật này thông qua những biến cố thực

trị cơ sở tại một thời điểm xác định trước đó (gọi là kỳ gốc hay kỳ cơ sở).
Thông thường giá trị cơ sở được chọn là 100.
Chỉ số tổng hợp được tình toán dựa trên các biến về giá và số lượng cổ phiếu đang lưu
hành.
Chỉ số này được xác định như sau:
Chỉ số tổng hợp =
Hai phương pháp thường được dung tình chỉ số này là phương pháp Laspeyres và
phương pháp Paascher.
- Phương pháp Laspeyres: dựa trên lượng cổ phiếu ở kỳ cơ sở (kỳ gốc).
I
L
= x I
0
Trong đó: I
L
là chỉ giá bình quân Laspeyres
Q
0
là khối lượng chứng khoán (quyền số) thời kỳ gốc hoặc cơ cấu
khối lượng thời kỳ gốc.
- Phương pháp Paascher: dựa trên lượng cổ phiếu thời kỳ hiện hành.
I
P
= x I
0
Trong đó: I
P
là chỉ số Paascher
Q là khối lượng (quyền số) thời kỳ báo cáo hoặc cơ cầu khối
lượng thời kỳ báo cáo.

Cơ điện lạnh REE 16.000 15.000.000 240.000.000.000
Cáp VL VT SAM 17.000 12.000.000 204.000.000.000
Tổng 444.000.000.000
VNIndex = x 100 = 100
Vào ngày 2/8 kết quả giao dịch như sau:
Tên công ty Tên cổ phiếu Giá thực hiện Số lượng CP
niêm yết
Giá thị trường
Cơ điện lạnh REE 16.000 15.000.000 249.000.000.000
Cáp VL VT SAM 17.000 12.000.000 210.000.000.000
Tổng 459.000.000.000
VNIndex = x 100 = 103,58
Vào ngày 4/8 kết quả giao dịch như sau:
Tên công ty Tên cổ phiếu Giá thực hiện Số lượng CP
niêm yết
Giá thị trường
Cơ điện lạnh REE 16.900 15.000.000 253.500.000.000
Cáp VL VT SAM 17.800 12.000.000 213.600.000.000
Giấy HP HAP 16.000 1.008.000 16.128.000.000
Transimex TMS 14.000 2.200.000 30.800.000.000
Tổng 514.028.000.000
Điều chỉnh số chia mới d:
d =
d = 444.000.000.000 x = 488.607.219.010
VNIndex = x 100 = 105,2
5. Một số chỉ giá chứng khoán nổi tiếng trên thế giới
a. Các loại chỉ số của Mỹ:
 Chỉ số Dow Jones (Dow Jones Average)
24
• Là chỉ số rất quan trọng trên TTCK của Mỹ.

 Chỉ số DAX (Đức)
 Chỉ số COSPI (Chỉ số giá cổ phiếu tổng hợp của Hàn Quốc)
 Chỉ số COSPI 200
 Chỉ số tổng hợp chứng khốn Malaysia (KLSE)
6. Cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của thò trường chứng khoán Việt Nam
Tuỳ theo các tiêu chí cũng như sự luân chuyển vốn, phương thức hoạt động của thò
trường hay hàng hoá trên thò trường mà ta có thể phân thò trường chứng khoán thành thò
trường sơ cấp, thò trường thứ cấp, thò trường cổ phiếu, thò trường trái phiếu, thò trường các
công cụ chứng khoán phái sinh. Trong khuôn khổ bài này chúng tôi căn cứ theo tiêu chí
sự luân chuyển các nguồn vốn, thò trường chứng khoán chia thành các loại sau:
25

Trích đoạn Phân tích tình hình chung và tiến hành đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status