một cách “đọc – hiểu văn bản” trong bài học ngữ văn 8 - Pdf 24


Phòng giáo dục đào tạo huỵện Tiên Lữ
Trờng THCS Tiên Lữ
*****@*****
skkn
Môn: ngữ văn lớp 8

Một cách đọc hiểu văn bản trong bàI ngữ văn 8
I. Đặt vấn đề.
Hiện nay việc thay sách và đổi mới phơng pháp giảng dạy đã và đang đợc các
thầy cô thực hiện đồng bộ. Mặc dù còn có rất nhiều ý kiến về việc thay sách và đổi mới
phơng pháp giảng dạy, song từ những trải nghiệm thực tế, chúng ta có thể khẳng định
rằng việc thay sách và đổi mới phơng pháp giảng dạy đã giúp các em tiếp xúc đợc
nhiều tác phẩm hay, mới lạ, cập nhật vơí cuộc sống. Không những thế, đổi mới phơng
pháp dạy học nói chung và đổi mới phơng pháp dạy học môn ngữ văn nói riêng giúp

các em biết t duy sáng tạo, biết phát hiện vấn đề, biết nói lên những suy nghĩ, cảm
nhận của riêng mình. Mỗi giờ học văn là một niềm vui bất ngờ đối với các em, các em
chủ động học tập hơn trớc nhiều. Nhiều hình thức học tập ngoài giờ chính khoá đã đợc

Nh chúng ta đã biết văn học là nhân học, văn học là nghệ thuật của ngôn từ.
Chính vì vậy việc học văn không phải là đơn giản, hơn nữa trong thời đại hiện nay,
môn ngữ văn không còn là điểm đến hấp dẫn với các em học sinh nh các môn Toán,
Lý, Hoá, Anh mặc dù đó là một trong 2 môn chính chiếm số lợng tiết không nhỏ. Có
nhiều học sinh rất ngại học môn Văn bởi lý do là Văn viết dài, khó học, khó thuộc. Có
những tác phẩm tự sự dài học sinh lời không đọc hết dẫn tời tình trạng mơ màng về nội
dung, cốt truyện, nhân vật. Có những bài thơ khi học xong học sinh không nắm đợc
những nghệ thuật tiêu biểu, nội dung của bài thơ. Những lý do trên khiến tâm lý học
sinh ngại và chán học môn Văn. Vậy làm thế nào để khắc phục khó khăn đó? Làm thế
nào để tiết dạy học môn Ngữ Văn thật sự có hiệu quả để thu hút học sinh say mê học
tập?
Nh chúng ta đã biết, văn học xuất phát từ đời sống, chính vì thế văn học rất gần
gũi với mọi ngời. Những bài thơ hay, những văn bản hấp dẫn đã giúp cho giờ văn
không chỉ là giờ học mà còn là những giờ giải trí, khám phá biết bao điều kỳ diệu của
cuộc sống con ngời. Để có giờ văn nh thế thì khâu đọc hiểu văn bản là rất quan
trọng đòi hỏi ngời thầy chủ động, sáng tạo và linh hoạt khi thiết kế bàI giảng.
IV. Các giải pháp
Nh chúng ta đã biết, trong ba phân môn của ngữ văn thì tác phẩm văn học
chiếm vị trí quan trọng. Trong sách giáo khoa phần Văn học đợc biểu hiện bằng các
văn bản. Khi học tập học sinh phải đọc hiểu văn bản. Vậy đọc - hiểu văn bản là
gì? Khái niệm đọc - hiểu văn bản không diến tả hành động tách rời đọc và hiểu.
Đọc - hiểu văn bản là hoạt động đọc văn một cách nghiêm túc có nghiền ngẫm, cảm
xúc, tởng tởng và liên tởng. Bản chất đọc hiểu là tìm hiểu phân tích để chiếm lĩnh
văn bản bằng nhiều phơng pháp và hình thức dạy học văn, trong đó phơng pháp dạy
học văn bằng hệ thống câu hỏi cảm thụ văn bản đợc thực hiện dới hình thức đối thoại
sẽ là hình thức và phơng pháp chủ đạo. Các tác giả trong Ngữ Văn 6 tập một sách giáo
viên đã lý giảI nh sau khả năng đọc hiểu (bao gồm cả cảm thụ) một tác phẩm văn
chơng lệ thuộc không ít vào việc có thể trả lời đợc hay không những câu hỏi đặt ra ở
những cấp độ khác nhau. Mức thấp nhất là chỉ cần sử dụng những thông tin có ngay
trong văn bản. Đó là trờng hợp câu trả lời sẵn có trong bài chỉ mới biết đọc trên dòng.

- Bàn luận về phép học (Nguyễn Thiếp)
- Thuế máu (Hồ Chí Minh)
- Đi bộ ngao du
5.Một số đoạn trích kịch: Ông Guốc-danh mặc lễ phục
6.Một số văn bản nhật dụng: Thông tin về trái đất năm 2000. Ôn dịch thuốc lá, giáo
dục chìa khoá trong tơng lai.
Với các loại văn bản trên, kỹ năng đọc - hiểu văn bản cần đạt tới mức độ sau:
1.Biết đọc thầm, đọc thành tiếng có diễn cảm.
2. Biết chọn đọc hững đoạn văn bản có minh họa cho các nhiệm vụ học tập một cách
chính xác, tốc độ vừa phải, đúng với nội dung văn bản.
3. Biết đọc nhanh các đoạn văn bản, ngữ liệu có những cách dùng từ ngữ và cấu trúc
câu phức tạp với năng lực phán đoán ngôn ngữ nhanh nhạy.
4. Biết đặt câu hỏi cho mình hoặc cho ngời khác để hiểu mục đích văn bản và các yêu
cầu của nội dung học tập.
5. Biết tóm tắt, chia đoạn, xác định chủ đề, mối liên hệ giữa các phần trong văn bản
và biết đặt tên cho đoạn văn
6. Biết nhận ra các câu văn, đoạn văn hay, có nội dung sâu sắc và hiểu đợc nghĩa, vai
trò và tác dụng của cac từ ngữ, câu then chốt, các biện pháp nghệ thuạt trong đoạn văn
đó.
7. Nhớ chính xác một số câu, đoạn và văn bản hay, thơ hay biết bình giá chi tiết nghệ
thuật trong các văn bản.
8. Đọc và hiểu đợc các phơng thức biểu đạt khác nhau và đặc điểm thể loại, thái độ,
tình cảm và t tởng của tác giả.
9. Xác định đợc các hệ thống luận điểm và tuyến lập luận trong các văn bản qua việc
tổng kết các tác phẩm tự sự, trữ tình, nghị luận, nhật dụng và sự kết hợp các phơng
thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh trong một số tác phẩm qua việc hệ
thống hoá các khái niệm: Loại, thể loại, đặc điểm của truyện ngắn, tiểu thuyết và thể
hiện đại.
Nh vậy "Đọc - Hiểu văn bản" đã thực hiện phơng châm tích hợp. HS vận dụng đ-
ợc kỹ năng, hiểu bíêt về một phân môn này vào việc học tập phân môn khác. Trong

bản đợc tạo ra chủ yếu từ một phơng thức biểu đạt nào đó tơng ứng với các phơng
thứcphản ánh bằng nghệ thuật nh tự sự hoặc trữ tình .Đồng thời mỗi văn bản tồn tại
trong một kiểu dáng thể nào đó nh truyện, ký , thơ
Loại hình của văn bản quy định tính chất nội dung của văn bản, trong khi thể của nó
quy định tính chất hình thức của văn bản. Từ đó tính chất của hoạt động "Đọc - Hiểu
văn bản" sẽ đợc quy đinh theo nguyên tắc: Đọc - Hiểu văn bản phù hợp cvới đặc điểm
của thể loại văn bản. điều đó cũng đồng nghĩa với việc "Đọc - Hiểu văn bản" ở mỗi thể
loại khác nhau. ở văn bản tự sự, đọc để nắm chắc chuỗi các sự việc sung quanh nhân
vật để từ đó đánh giá tính chất xã hội của sự việc và nhân vật. ở văn bản trữ tình- Biểu
cảm thì đọc để đồng cảm với nỗi niềm của con ngời. Còn trong văn bản nghị luận thì
đọc để nắm bắt các t tởng của tác giả qua hệ thống luận điểm, luận cứ.
Chính vì vậy "Đọc - Hiểu cấu trúc văn bản" đợc coi là khởi điểm của quá trình
"Đọc - Hiểu văn bản", nó sẽ tạo cơ hội tích hợp rõ rệt giữa văn, tập làm văn, mở luồng
mạch cho hoạt động, tìm hiểu sâu văn bản đồng thời rèn luyện kiến thức và kỹ năng
nhận biết các kiểu loại văn bản.
2. Hoạt động: Đọc - hiểu nội dung văn bản
Đây là hoạt động đi sau vào văn bản nhằm phát hiện, phân tích, đánh giá văn
bản từ các chi tiết nổi bật. Nội dung văn bản bao gồm nội dung đời sống và hình thức
thể hiện. nội dung của các tác phẩm văn học không chỉ đơn thuần là nội dung đời sống
mà là đời sống đợc tổ chức trong các tác phẩm theo những cách thức của nghệ thuật
ngôn từ. cái chết khủng khiếp và đau thơng của một lão nông nghèo hiện lên thật sinh
động và cảm động trong lời văn miêu tả tỉ mỉ với vô số từ láy, từ tợng hình và từ tợng
thanh ở phần kết truyện "Lão Hạc" của Nam Cao.
Không có nội dung nào nằm ngoài hình thức của tác phẩm. Nh vậy thực chất của
việc đọc hiểu nội dung văn bản là sự phát hiện phân tích chiếm lĩnh các thành phần nội
dung văn bản trong các dấu hiệu hình thức của nó
3. Hoạt động đọc - hiểu ý nghĩa văn bản là hoạt động cuối cùng của một quá trình đọc
hiểu văn bản. là quá trình đánh giá các phảm chất nổi trội của kết cấu nội dung hình
thức của văn bản. Hiểu văn là hiểu đợc cách làm, cách khám phá đời sống của tác giả.
Hiểu văn còn có nghĩa là cảm nhận vẻ đẹp của ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu thể loại

d. Cả a,b,c đều đúng
Bảng 2: Tại sao tác giả không kể lại sự việc cụ Bơ- men vẽ chiếc lá cuối cùng một
cách trực tiếp ?
a. Vì Xiu muốn tự mình kể việc đó cho Giôn-xi nghe .
b. Vì nhà văn muốn tạo cho nhân vật và ngời đọc sự bất ngờ làm nổi bật đức hi
sinh , tấm lòng vị tha của cụ Bơ -men.
c. Vì đó là việc không quan trọng.
d. Vì đó là việc ngẫu nhiên xảy ra , nhà văn khôngdự tính trớc
Trò: Đọc kỹ văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK
C. Tiến trình các hoạt động.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Phân tích mặt tích cực và mặt hạn chế của nhân vật Đôn-ki-hô-tê trong đoạn
trích Đánh nhau với cối xay giócủa nhà văn Xéc van téc.
3. Giới thiệu bài mới: Theo tiến sĩ Nguyễn Văn Đờng thì : Trên đời hiếm gì
nghịch lý oái oăm ! Có cái thật làm ngời ta đau đớn, héo mòn rồi chết lụi. Nhng lại có
cái giả an ủi ,nâng đỡ tâm hồn nh một liều thuốc thập toàn đại bổ. Hình ảnh chiếc lá
thờng xuân trong truyện ngắn lừng danh chiếc lá cuối cùng của nhà văn Mỹ O.Hen-
ri là một trong những liều thuốc đó. ở đây con ngời đợc hồi sinh nhờ một tình yêu đợc
đền đáp , đã thoát đợc ác bệnh bởi một xác tín mãnh liệt. Chiếc lá đó nh thế nào mà lại
có sức mạnh đến nh vậy?
B. Tiến trình tổ chức bài dạy
Ho¹t ®éng cña thÇy Ho¹t ®éng cña trß Néi dung cÇn ®¹t
Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc và tìm
hiểu chú thích:
Hớng dẫn cách đọc: Phân biệt lời
kể, tả của nhà văn với lời nhân vật.
Lời của Xiu khi kể về cái chết của
cụ Bơ-men đọc giọng rng rng nghẹn
ngào.

mật của chiếc lá cuối cùng.
-1 HS kể tóm tắt
-1 HS nhận xét, GV bổ xung.
-Tác giả: 1862 1910, nhà
văn Mỹ chuyên viết truyện
ngắn.
-Truyện của ông nhẹ nhàng,
toát lên tinh thần nhân đạo, yêu
thơng ngời nghèo khổ rất cảm
động.
-Truyện sáng tác khoảng cuối
thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
-Đoạn trích chiếm khoảng 11/4
I.Đọc chú thích
1.Đọc
2.kể tóm tắt
3.Chú thích
a. Tác giả (1862
1910)
-Là nhà văn Mỹ
chuyên viết truyện
ngắn.
b.Tác phẩm:
*truyện đợc kể theo ngôI thứ mấy?
Tác dụng của ngôi kể?
*Văn bản sử dụng phơng thức biểu
đạt nào?
*Dựa vào phần chữ in nhỏ, giới
thiệu một vàI nét cụ thể về cụ Bơ-
men.

xuân đang rụng dần hết lá.
*H/S thảo luận theo nhóm: Tự
bộc lộ: VD có lẽ thời tiết thế
này thì đêm nay chiếc lá sẽ
rụng. Ta phải làm gì để cứu con
bé tội nghiệp. à ta có cách rồi
nếu nh chiếc lá cuối cùng cha
rụng
*Hoạt động chung cả lớp.
B.Việc cụ bơ-men làm cho
Giôn-xi vẽ chiếc lá cuối cùng
trong đêm ma tuyết lạnh lẽo.
-cụ vẽ âm thầm, lặng lẽ bằng
chứng là: Ngời ta tìm thấy
chiếc thang trộn lẫn
-Yêu thơng lo lắng hết lòng
- Vị trí đoạn trích:
chiếm hẳn đoạn cuối
tác phẩm.
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Kiệt tác của cụ Bơ-
men.
Chiếc lá cuối cùng đ-
ợc vẽ trong đêm ma
tuyết phũ phàng.
-Thể hiện tình thơng
nào? Cụ có nói việc làm của mình
với ai không? Chi tiết nào nói lên
điều đó?
+TháI độ và vịêc làm của cụ Bơ-

+H/S quan sát bảng phụ 2. thảo
luận nhóm, làm bài tập trắc
nghiệm trên giấy.
-Đại diện lên làm trên bảng
phụ.
+Tạo cho nhân vật và ngời đọc
bất ngờ, làm nổi bật đức hy
sinh và lòng vị tha của Bơ-men.
-Nghệ thuật kể chuyện đảo lộn
thời gian.
-Xiu nhận xét: đó là một kiệt
tác đó là nhận xét hoàn toàn
đúng.
-Vì nó giống nh thật đến nỗi 2
hoạ sĩ thật cũng không nhận ra.
- Nó ra đời trong hoàn cảnh
khắc nghiệt của một tình yêu
thơng mạnh mẽ và sự hy sinh
cao thợng.
- Nó thổi vào tâm hồn Giôn
xi hơi ấm và nghị lực, giúp cô
vợt qua cái chết trở về sự sống.
- Cụ không hề nghĩ nh vậy mà
chỉ đơn giản là may ra có thể
cứu đợc cô bé Giôn-xi đáng th-
ơng.
- Điều đó càng làm tăng thêm
giá trị nhân văn của tác phẩm.
yêu bác là:
- Đức hy sinh và lòng

+ Hãy tìm những chi tiết nói lên
thái độ và việc làm của Xiu dành
cho Giôn-xi.? Những chi tiết ấy đã
nói lên tình cảm gì của Xiu đối với
Giôn Xi.
-Nhà văn muốn ca ngợi tình
yêu thơng, tấm lòng vị tha của
những con ngời nghèo khổ trên
đất Mỹ nói riêng, trên mọi
miền trái đất nói chung
-Nghệ thuật chân chính phảih-
ớng tới con ngời và vì con ng-
ời.
-VD: Nhng ô kìa! ngà hôm
đó trôi qua kiểu Hà Lan
giúp ngời đoc thấy rõ thiên
nhiên khắc nghiệt và chiếc lá
cuối cùng đang héo tàn, theo
quy luật t nhiên nó sẽ rụng
là điều không thể tránh khỏi.
Thấy đợc sự dũng cảm trờng
tồn của chiếc lá.
-Sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ
nhìn dây thờng xuân đang rụng
dần hết lá mà chẳng biết nói
năng gì.
-Khi nghe Giôn-xi ra lệnh kéo
mành lên, Xiu làm theo một
cách chán nản gần nh tuyệt
vọng.

hác xuống ngời bệnh nói lời
não nuột.
-Tâm trạng ngạc nhiên không
ngờ chiếc lá cuối cùng còn trên
cành trong hoàn cảnh khắc
nghiệt ấy.
-Đó là tâm trạng của Giôn-xi
và Xiu
HS thảo luận:
Có thể ngay khi kéo mành lên
lần thứ nhất, cô đã đến đó xem
thực h ra sao và cô đã dấu sự
thật đó với Giôn-xi.
-Truyện sẽ bớt hấp dẫn vì Xiu
không bị bất ngờ và không làm
nổi bật đợc tâm trạng lo lắng
thấm đợm tình yêu của xiu.
Làm cho nhân vật trở nên tinh
tế, vai trò ngời chị của Xiu
càng thêm nổi bật.
Giọng kể thủ thỉ, tâm tình nh
một làn hơi ấm, dịu dàng giữa
đêm đông giá buốt
*Cách kể chuyện,
ngắt đoạn, đảo ngợc
thời gian làm nổi bật
vai trò ngời chị của
Xiu với Giôn-xi: Giàu
lòng yêu thơng, có
tấm lòng vị tha cao

+ Lúc nhìn thấy chiếc lá cuối cùng
cha rụng vào sáng hôm sau, Giôn-xi
có tâm trạng nh thế nào?
+Lần thứ hai, khi trời vừa hửng
sáng Giôn-xi lại kéo mành lên
hành động đó thể hiện tâm trạng gì?
+Khi thấy chiếc lá cuối cùng vẫn
dai dẳng kiên cờng chống chọi lại
khắc nghiệt của thiên nhiên,Giôn-xi
đã quyết định ra sao?
+Nguyên nhân nào dẫn đến tâm
trạng hồi sinh ở Giôn xi?
GV bình: Chiếc lá cuối cùng ấy đã
đem lại nhiệt tình tuổi trẻ của Giôn-
xi, trở lại cho cô, là phơng thuốc
màu nhiệm kỳ diệu. Nó nh một tia
lửa, một động lực làm phát sinh, nội
lực giúp Giôn-xi thay đổi tâm trạng,
có đợc tình yêu cộng sống và đấu
trang để chiến thắng bệnh tật.

+Tại sao nhà văn kết thúc truyên
bằng lời kể của Xiu mà không để
cho Giôn-xi phản ứng gì thêm
+ Truyên đợc kết thúc trên cơ sở 2
sự kiện bất ngờ đối lập nhau tạo nên
hiện tợng đảo ngợc tình huống 2
-Ngạc nhiên nhng rồi lại trở lại
tâm trạng ban đầu
-Tàn nhẫn, lạnh lùng thờ ơ

gì trong việc thể hiện nội dung văn
bản?
Hoạt đông IV: Hớng dẫn củng cố
luyện tập
+Nếu đợc phép đặt tên cho tác
phẩm, em sẽ chon nhan đề nào? vì
sao
+Vì sao OHen-ri lại đặt tên cho tác
phẩm của mình là chiếc lá cuối
+Tình huống 1:Giôn-xi đang
tiến dần đến cái chết cuối
cùng đã chiến thắng bệnh tật
trở lại yêu đời.
-Tình huống 2: Cụ Bơ-men
đang khoẻ mạnh đến cuối
truyện thì lại qua đời
-Nghệ thuật: Cách kể chuyện
độc đáo nhiều tình tiết hấp
dẫn, Sắp xếp chặt chẽ, khéo
léo, kết cấu đảo ngợc tình
huống 2 lần, khắc hoạ rõ nét
tâm lí hành động của nhân vật
-Nội dung: Làm nổi bật chiếc
lá dũng cảm và chân dung
những con ngời nghèo khổ nh-
ng tình yeu thơng thì bao la vô
tận.
-VD: Kiệt tác của cụ Bơ-
men vì muốn đè cao nhân
vật Bơ -men. Và tác phẩm

+Viết một đoạn văn tự sự kết hợp
miêu tả và biểu cảm về một nhân
vật yêu thích trong văn bản
+Chuẩn bị tốt tiết Tiếng Việt và Tập
Làm Văn tiết 31.32
-Vì chiếc lá cuối cùng có
một vị trí quan trọng xuyên
suet toàn bộ cốt truyện gây
xúc động và nhên lên tình yêu
sự sống đó là hình ảnh cảm
động tận đáy lòng ngời và trở
thành một biểu tợng nghệ
thuật bất ngờ độc đáo mang ý
nghĩa nhân văn, nhân bản sâu
sắc
-HS thảo luận nhóm, cử đại
diện trình bày
-Hoạt động cá nhân
-Hoạt động nhóm
-Yêu cầu1: HS phải làm rõ chủ
đề: Bức thông điệp màu xanh
về tình yêu thơng con ngời, về
quan điểm nghệ thật chân
chính là phải hớng tới con ng-
ời, phục vụ con ngời.
-Yêu cầu 2:HS viết đoạn văn
2. Viết lại phần kết
của truyện
3.Trình bầy ý tởng
vẽ tranh

các môn học khác cũng có thể góp phần giúp học tốt môn Ngữ văn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status