skkn biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn của tổ, khối ở trường tiểu học xã hòa lạc - Pdf 24

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề t ià
Trong xu thế phát triển của thời kỳ CNH-HĐH đất nước v nhà ất l trongà
giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế (WTO), to n cà ầu hoá trên mọi phương diện
hiện nay đòi hỏi mỗi cá nhân, mỗi cấp, ng nh cà ần phải tích cực v chà ủ động đổi
mới để đáp ứng yêu cầu xã hội. Việt Nam nói chung v giáo dà ục Việt Nam nói
riêng cũng đang từng bước đổi mới v ho n thià à ện mình để theo kịp sự phát
triển của cộng đồng thế giới. Sự đổi mới đó được cụ thể hoá bằng các NQTW
Đảng khoá VI, VII, VIII, IX. Đặc biệt đến Đại hội Đảng to n quà ốc lần thứ X,
Đảng ta đã xác định “Đổi mới Giáo dục phải đổi mới to n dià ện từ giáo dục mầm
non đến giáo dục phổ thông v à đại học ”. Nh n… à ước CHXHCN Việt Nam và
Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam đã thể chế hoá các NQTW Đảng th nhà
h nh à động cụ thể, giao cho Bộ GD&ĐT chủ động xây dựng chương trình đổi
mới to n dià ện Giáo dục Việt Nam. Nội dung đầu tiên được Bộ GD&ĐT thực
hiện, đó l : à Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa v phà ương pháp
dạy học theo hướng tích cực từ Tiểu học đến Trung học Phổ thông Trong đó
có dự án phát triển GVTH v chuà ẩn nghề nghiệp đối với GVTH. Các chương
trình n y à đã tạo ra bước đột phá lớn cho hệ thống giáo dục Việt Nam nói chung
v GDTH nói riêng. Kà ết hợp với sự quyết tâm đưa giáo dục Việt Nam thoát khỏi
tình trạng trì trệ, chạy theo th nh tích. Chính phà ủ v Bà ộ GD&ĐT đã chỉ đạo
các cơ sở giáo dục, các tỉnh, ng nh thà ực hiện nghiêm túc phong tr o “Haià
không” (Nói không với tiêu cực v bà ệnh th nh tích trong giáo dà ục). Chúng ta
có thể dễ d ng nhà ận thấy chất lượng giáo dục của các bậc học đã có những
chuyển biến tích cực, được xã hội công nhận v to n dân à à ủng hộ.
Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ nh giáo chà ưa đáp ứng được yêu cầu của sự
đổi mới GD hiện nay. Nhiều giáo viên không đủ năng lực sư phạm, trình độ
1
chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp để tham gia giảng dạy v giáo dà ục HS. Đáng
tiếc, cá biệt có số ít nh giáo không à đủ tư cách đạo đức đứng trên bục giảng.
Nguyên nhân của hiện tượng n y phà ụ thuộc v o rà ất nhiều yếu tố, trong đó có
vấn đề về công tác bồi dưỡng giáo viên.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt
chuyên môn của tổ khối ở trường Tiểu học. Dựa trên những cơ sở khoa học đã
được khẳng định của các nh nghiên cà ứu để tìm ra giải pháp tối ưu cho công
tác chỉ đạo của nh trà ường.
4.2. Phân tích thực trạng công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên
môn của tổ, khối ở trường Tiểu học xã Hòa Lạc. Tìm ra những th nh công cà ần
phát huy v các tà ồn tại, hạn chế cần khắc phục. Từ đó giúp định hướng cho kế
hoạch xây dựng v phát trià ển đội ngũ GV, tổ khối trưởng chuyên môn có tay
nghề cao.
4.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn
của tổ khối ở trường Tiểu học xã Hòa Lạc. Đồng thời rút ra kinh nghiệm trong
công tác chỉ đạo BDGV nói chung v công tác tà ổ chức sinh hoạt chuyên môn ở
các tổ khối chuyên môn tiểu học nói riêng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
3
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết BCHTW v cà ấp uỷ Đảng các cấp.
Nghiên cứu các chỉ thị, quyết định của chính phủ v Bà ộ GD&ĐT; UBND tỉnh
v Sà ở GD&ĐT Lạng Sơn; các văn bản hướng dẫn, các công văn chỉ đạo của
Phòng GD huyện Hữu Lũng, về đổi mới giáo dục v nâng cao chà ất lượng đội
ngũ nh giáo à đáp ứng sự phát triển của xã hội ng y c ng cao.à à
- Nghiên cứu các t i lià ệu BDGV Tiểu học theo chu kỳ BDTX, T i lià ệu
BDGV theo chương trình sách giáo khoa mới; T i lià ệu BDCBQL trường Tiểu
học; Tạp chí Giáo dục & nh trà ường, Tạp chí Thế giới trong ta, báo Giáo dục
v Thà ời đại.v.v
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khi triển khai nghiên cứu đề t i tà ại cơ sở trường Tiểu học xã Hòa Lạc, tôi

Quan điểm chỉ đạo của nghị quyết Đại hội đại biểu to n quà ốc lần thứ X
Đảng cộng sản Việt Nam, đó l : nâng cao chà ất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả
các cấp học, bậc học. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, phát
huy tính tích cực, sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều,
kh… ắc phục những mặt yếu kém v tiêu cà ực trong giáo dục (Văn kiện Đại hội
đại biểu to n quà ốc lần thứ X, tr 97).
Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình,
nội dung, phương pháp đến cơ cấu v hà ệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo
5
được chuyển biến cơ bản v to n dià à ện của nền giáo dục nước nh , tià ếp cận với
trình độ giáo dục của khu vực v thà ế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá,
thiếu tầm nhìn tổng thể thiếu kế hoạch đồng bộ. Phấn đấu xây dựng nền giáo
dục hiện đại của dân do dân v vì dân, à đảm bảo công bằng về cơ hội học tập
cho mọi người, tạo điều kiện để to n xã hà ội học tập v hà ọc tập suốt đời, đáp ứng
yêu cầu CNH-HĐH đất nước.
Ưu tiên h ng à đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy v hà ọc. Đổi mới
chương trình, nội dung, phương pháp dạy v hà ọc, nâng cao chất lượng đội ngũ
GV v tà ăng cường cơ sở vật chất của nh trà ường, phát huy khả năng sáng tạo và
độc lập suy nghĩ của HS Coi trọng bồi dưỡng cho HS khát vọng xây dựng đất
nước gi u mà ạnh, gắn liền lập nghiệp của bản thân với tương lai của cộng đồng,
của dân tộc, trau dồi cho HS phẩm chất v là ối sống l nh mà ạnh. Triển khai thực
hiện hệ thống kiểm định khách quan, trung thực chất lượng giáo dục đ o tà ạo.
Ho n chà ỉnh v à ổn định lâu d i hà ệ thống giáo dục quốc dân; chú trọng phân
luồng đ o tà ạo … Đẩy mạnh XHHGD&ĐT…Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục
v à đ o tà ạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng b o dân tà ộc thiểu số. Tiếp tục ho nà
chỉnh hệ thống trường lớp, cơ sở vật chất, mở thêm các trường nội trú, bán trú
v có chính sách bà ảo đảm đủ GV cho các vùng n y…à Đổi mới v nâng caoà
năng lực quản lý nh nà ước về giáo dục v à đ o tà ạo; nh nà ước thực hiện đúng chức
năng định hướng phát triển, tạo lập khung pháp lý v kià ểm tra, thanh tra, giám sát
việc thực thi pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh l nh mà ạnh trong giáo dục và

tri thức thụ động, thầy giảng trò nghe sang hướng dẫn người học chủ động tư
duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự
7
thu nhận thông tin một cách hệ thống v có tà ư duy phân tích, tổng hợp; phát triển
được năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học
sinh trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nh trà ường v tham gia cácà
hoạt động xã hội.
Trong báo cáo của Chính phủ trước quốc hội khoá XI đã nhấn mạnh việc
đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, coi đó l già ải pháp trọng tâm nhằm
củng cố v phát trià ển giáo dục một cách vững chắc. Cụ thể l : khà ắc phục kiểu
quản lý dạy học buộc giáo viên phải lệ thuộc v o nhà ững quy trình, khuôn mẫu
sẵn có, động viên v tà ạo điều kiện để giáo viên được chủ động phát huy sáng
kiến trong việc lựa chọn v sà ử dụng các phương pháp giáo dục, thực hiện đều
đặn các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học. Đẩy mạnh sản xuất v cungà
cấp các phần mềm dạy học, những băng hình dạy học để các nh trà ường tham
khảo (T i lià ệu BDQL, Công chức nh nà ước ngh nh giáo dà ục v à đ o tà ạo -Phần
1. Đường lối, chính sách).
Xây dựng v phát trià ển đội ngũ trong trường Tiểu học l mà ột biện pháp của
người quản lý nhằm xây dựng đội ngũ đủ về số lượng v à đảm bảo chất lượng,
đáp ứng yêu cầu phát triển thực tế xã hội của đất nước, yêu cầu phát triển của
giáo dục nói chung v yêu cà ầu phát triển của nh trà ường Tiểu học nói riêng.
Mục tiêu cụ thể l : Sà ố lượng v cà ơ cấu của đội ngũ CBQL, giáo viên nhân viên
trong nh trà ường đủ v à đồng bộ; năng lực của đội ngũ nói chung v nà ăng lực
của từng th nh viên nói riêng à đảm bảo được chất lượng v hià ệu quả các hoạt
động theo chức năng, nhiệm vụ. Mọi th nh viên trong nh trà à ường đo n kà ết,
thống nhất để thực hiện mục tiêu chung của nh trà ường … Đội ngũ giáo viên
Tiểu học ở nước ta tăng nhanh về số lượng v có sà ố lượng lớn nhất.
Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ về số lượng đội ngũ GVTH có một số đặc
điểm đặc thù về chất lượng. Trình độ đ o tà ạo ban đầu l nà ăng lực chuyên môn
8

công cuộc đổi mới chương trình GDPT nói chung v GDTH nói riêng. “Chuà ẩn
GVTH” thể hiện ở ba lĩnh vực: Phẩm chất đạo đức tư tưởng chính trị; kiến thức;
kỹ năng sư phạm. Mỗi lĩnh vực có các nội dung cốt lõi, nội dung cốt lõi của mỗi
lĩnh vực được cụ thể hoá th nh các yêu cà ầu cần đạt đối với từng cấp độ GVTH.
Vì vậy, việc xây dựng v phát trià ển đội ngũ, trọng tâm l vià ệc bồi dưỡng,
nâng cao chất lượng đội ngũ l mà ột vấn đề vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt của
GDTH, vừa có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục
của quốc gia. Nguyên nhân của vấn đề n y l do hà à ạn chế trong lĩnh vực nghiên
cứu các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của tổ khối trưởng chuyên môn.

10
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỦA TỔ,
KHỐI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC X HÒA LÃ ẠC, HUYỆN HỮU LŨNG
TỈNH LẠNG SƠN.
2.1. Đặc điểm chung của trường Tiểu học Hòa Lạc huyện Hữu Lũng
2.1.1. Đặc điểm tình hình chính trị, kinh tế xã h– ội của địa phương; sự
quan tâm của các cấp , ng nh à đến công tác giáo dục của nh trà ường
Nền kinh tế của xã vẫn còn nhiều hạn chế. Nguồn thu nhập chủ yếu của
người dân địa phương dựa v o l m nà à ương rẫy, l m ruà ộng v trà ồng trọt là
chính.
Dân cư trên địa b n chà ủ yếu l ngà ười dân tộc thiểu số như: Nùng, T y.à
Dân tộc Kinh chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, khoảng dưới 10% tổng dân số. Đời sống
kinh tế của họ còn gặp nhiều khó khăn, nhận thức xã hội chưa đầy đủ, nên vấn
đề học tập của con em thiếu đi sự quan tâm cần thiết.
Tuy nhiên cấp uỷ Đảng v chính quyà ền địa phương rất quan tâm đến sự
nghiệp giáo dục của nh trà ường. Họ đã tạo điều kiện tối đa cho nh trà ường ho nà
th nh chà ương trình giáo dục m à Đảng v nh nà à ước đã đề ra, cụ thể như: các
NQ của cấp uỷ, HĐND-UBND, các đo n thà ể đều tập trung v o công tác nângà
cao dân trí, tạo bước chuyển biến tích cực về chất lượng GD.

- Giáo viên còn nể nang nhau trong nhận xét giờ dự, ngại đấu tranh phê
bình trong chuyên môn, không thẳng thắn nhận ra thiếu sót của mình v góp ýà
cho đồng nghiệp, sợ những góp ý của mình l m mà ất lòng đồng nghiệp, gây
phương hại đến tình cảm cá nhân.
- Hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn chưa đa dạng, nội dung bồi
dưỡng chưa phong phú, phong cách l m vià ệc của tổ khối trưởng chuyên môn
chưa khoa học, không hấp dẫn được giáo viên tham gia SHCM.
- Sự không đồng đều về trình độ đ o tà ạo, kiến thức sư phạm, năng lực dạy
học, phương pháp giáo dục cũng l mà ột trở ngại lớn với trường Tiểu học xã
Hòa Lạc.
- T i lià ệu bồi dưỡng giáo viên thiếu về số lượng, không đồng bộ, ít có khả
năng áp dụng v o thà ực tế của nh trà ường. Đây cũng l yà ếu tố l m à ảnh hưởng
tới chất lượng sinh hoạt chuyên môn của tổ khối.
- Hiện nay, nh trà ường đã có đủ phòng học song chưa có phòng chức năng.
Trường còn có hai điểm trường lẻ. Công tác bố trí giáo viên sinh hoạt chuyên
môn tập chung to n trà ường còn khó khăn. Giáo viên ít có cơ hội được dự giờ,
trao đổi chuyên môn với các tổ khối khác trong nh trà ường.
- HS l ngà ười dân tộc thiểu số chiếm đa số nên khả năng tiếp thu b i, sà ự
sáng tạo trong phương pháp học tập còn rất yếu kém dẫn đến chất lượng học tập
của các em còn nhiều hạn chế. Chính vì thế, sự ủng hộ cho giờ dạy của giáo
viên cũng gặp không ít khó khăn.
13
2.2. Thực trạng chất lượng sinh hoạt chuyên môn ở trường Tiểu học xã Hòa
Lạc, huyện Hữu lũng, tỉnh Lạng sơn
2.2.1. Thực trạng quản lý chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn ở trường Tiểu học xã
Hòa Lạc huyện Hữu lũng tỉnh Lạng sơn
* Thực trạng nhận thức về vấn đề n yà
Công tác sinh hoạt chuyên môn thường xuyên của tổ khối đã được Ban
Giám hiệu quan tâm, chỉ đạo theo tinh thần trao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm cho các tổ khối chuyên môn. Mọi quan điểm chỉ đạo của cấp trên đều

cảnh khó khăn, BDCM thông qua hội giảng, dạy học theo hướng tích cực,.vv )…
chưa xứng tầm với khả năng thực tế của nh trà ường. Nhiều buổi SHCM chưa
phát huy được sức sáng tạo của giáo viên; chương trình cụ thể trong các buổi
sinh hoạt còn mờ nhạt; tính đa dạng về nội dung, hình thức, phương pháp tổ
chức còn nhiều bất cập. Giáo viên khi tham gia SHCM chưa hăng hái, thiếu nhiệt
tình, ít sáng tạo; ngại trao đổi thẳng thắn với đồng nghiệp vì sợ mất lòng
Chất lượng giờ dạy trong SHCM của một số giáo viên còn yếu, nguyên nhân: do
giáo viên yếu về năng lực sư phạm, chưa chuẩn bị chu đáo hoặc chưa hết lòng
trong các giờ thao giảng SHCM.
* Thực trạng về chất lượng đội ngũ tổ khối trưởng chuyên môn:
Những giáo viên được đề bạt l m tà ổ, khối trưởng chuyên môn l nhà ững cá
nhân xuất sắc trong lĩnh vực chuyên môn của nh trà ường. Họ l nhà ững nhân tố
tích cực nhất trong hoạt động chuyên môn v các là ĩnh vực khác. Trình độ
15
chuyên môn rất tốt nhưng kỹ năng quản lý v chà ỉ đạo còn một số hạn chế.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng n y l do hà à ọ chưa được tập huấn hay đ oà
tạo qua một lớp quản lý chuyên môn n o.à
*Thực trạng về trình độ chuyên môn của giáo viên trong trường:
+ Thống kê chất lượng đội trong 2 năm:
TT
Năm học
Giáo viên
Xếp loại CM Xếp loại Đạo đức
TS
Được xếp
loại
Tốt
Khá TB
Yếu Tốt
Khá TB

Dạy học cho HS có
HCKK
24 7 13 4 0 22 8 11 3 0
5
Dạy học theo vùng
miền
24
7
13 4 0 22 8 11 3 0
16
6
BDTX chu kỳ
24 7 13 4 0 22 8 11 3 0
Từ bảng kết quả thống kê trong 2 năm học đã qua, chúng ta dễ d ng nhà ận
thấy chất lượng công tác bồi dưỡng chuyên môn theo chuyên đề của trường Tiểu
học xã Hòa Lạc. Nguyên nhân chính của vấn đề l à ở khâu bồi dưỡng chuyên
môn giáo viên của tổ, khối.
CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PH P NHÁ ẰM N NG CAO CHÂ ẤT LƯỢNG SINH HOẠT
CHUYÊN MÔN CỦA TỔ, KHỐI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC X HÒA LÃ ẠC
HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN.
3.1. Nâng cao nhận thức cho giáo viên về sự cần thiết của hoạt động SHCM
ở tổ khối
- Tổ chức cho tập thể giáo viên v à đội ngũ tổ khối trưởng nghiên cứu các
văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết Đảng các cấp. Giúp GV tiếp cận v nghiênà
cứu, học tập tấm gương, đạo đức Hồ Chí Minh thông qua các t i lià ệu sẵn có và
sưu tầm.
- Tạo cơ hội để GV phát huy vai trò người thầy, giúp giáo viên tự ho nà
thiện phẩm chất v nhân cách cà ủa mình. Mỗi GV xứng đáng l mà ột tấm gương
sáng cho học sinh v nhân dân và ề nhân cách, phẩm chất đạo đức, tinh thần học

khích kịp thời những điển hình tiên tiến xuất sắc trong công tác quản lý v chà ỉ
đạo chuyên môn.
- BGH thường xuyên quan tâm giúp đỡ cả về chuyên môn v nà ăng lực quản
lý cho đội ngũ n y. Hà ướng dẫn kịp thời v già ải quyết nhanh chóng các vướng
mắc trong nhiệm vụ v thà ẩm quyền của họ.
- Tạo điều kiện tốt nhất cho các tổ, khối trưởng được cập nhật với các thông
tin chuyên môn hữu ích, các t i lià ệu có liên quan đến chuyên môn v công tácà
quản lý chuyên môn.
3.4. Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ khối
- Hình thức tổ chức một buổi sinh hoạt chuyên môn phải thường xuyên
thay đổi cho phù hợp với thực tế điều kiện vật chất, tính chất của công việc; yêu
cầu, đòi hỏi của công tác bồi dưỡng giáo viên, cụ thể như: Các buổi SHCM đầu
năm nên tổ chức theo hình thức tập trung tại trường chính để thống nhất các
quan điểm, hình thức l m vià ệc cho cả năm học. Các buổi SHCM thường kỳ
trong năm, tuỳ từng nhiệm vụ cụ thể m bà ố trí sắp xếp luân phiên SHCM ở tất
cả các điểm trường . Tạo điều kiện để học sinh v giáo viên các phân trà ường lẻ
cũng có sự công bằng trong tham gia v à đánh giá chuyên môn như ở trường
chính.
- Nội dung SHCM phải được cập nhật thường xuyên với những cái mới; vận
dụng phù hợp với thực tế của nh trà ường. Chỉ tổ chức bồi dưỡng v nghiên cà ứu
những nội dung chuyên môn thấy thật cần thiết với giáo viên v hà ọc sinh của
trường. Ví dụ như các chuyên đề: Bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho
giáo viên; CĐ dạy học theo vùng miền; CĐ dạy cho học sinh có ho n cà ảnh khó
khăn; .vv Trong hoạt động của tổ, khối có thể thêm những nội dung khác mà
thấy cần thiết với giáo viên v có tác dà ụng nâng cao chất lượng giáo dục.
19
- Phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, hiệu quả tới từng đối tượng giáo
viên cụ thể. Vận dụng một số phương pháp bồi dưỡng sau: Phương pháp bồi
dưỡng trực tiếp; PPBD gián tiếp thông qua hội giảng, dự giờ thăm lớp, trao đổi
nghiệp vụ.vv BDCM thông qua cá nhân tự bồi dưỡng v trao à đổi ngược (xuôi)

nhiệm vụ v à đánh giá thi đua cuối năm của người giúp đỡ.
- Đề ra nghị quyết chuyên môn của nh trà ường ngay từ đầu năm l : Nhà ững
giáo viên có chuyên môn tốt sẽ được giữ lại trường, không phải luân chuyển đến
vùng khó khăn v ngà ược lại. Đó cũng l à động lực tốt để tất cả các giáo viên phải
nỗ lực phấn đấu vươn lên.
Cần khơi dậy tiềm năng của giáo viên hơn l xà ử phạt v chà ỉ trích; khi giáo
viên mắc khuyết điểm trong chuyên môn CBQL cần nhắc nhở nhẹ nh ng, tà ạo
cho họ có cơ hội sửa chữa.Tuy nhiên phải nghiêm khắc với những trường hợp cố
ý chây lười trong chuyên môn.
21
KẾT LUẬN V KIÀ ẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Những việc đã l m cà ủa tiểu luận
Đề t i à “Biện pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn của tổ,
khối ở trường Tiểu học xã Hòa Lạc” đã ho n th nh nhià à ệm vụ v mà ục đích đề
ra, đó l : à Đề t i à đã nhận định rõ thực chất của vấn đề, nghiên cứu sâu sắc các
quan điểm chỉ đạo của Đảng, nh nà ước v cà ủa các cơ quan chuyên môn. Phân
tích sâu rộng các thực trạng của công tác bồi dưỡng chuyên môn ở tổ khối của
trường Tiểu học xã Hòa Lạc. Trên cơ sở đó đã đề xuất một số giải pháp cần thiết
cho việc áp dụng có hiệu quả trong thực tế khi vận dụng đề t i n y.à à
Trong quá trình tìm hiểu v nghiên cà ứu đề t i n y, tôi thà à ấy rằng công tác
chuyên môn v bà ồi dưỡng chuyên môn l mà ột một nhiệm vụ rất quan trọng, có
tính chất quyết định tới sự th nh công cà ủa mọi nh trà ường. Muốn vậy, cần phải
hiểu rõ bản chất của vấn để v là ựa chọn phương pháp nghiên cứu, cách thức
nghiên cứu v tià ếp cận vấn đề một cách khoa học. Nhận diện vấn đề một cách
to n dià ện thì mới có hướng giải quyết hiệu quả. Chính vì vậy, đòi hỏi người
22
nghiên cứu phải có kiến thức cơ bản vững chắc v có khà ả năng phân tích, tổng
hợp, kết hợp với cơ sở lý luận vững v ng.à
Các giải pháp m à đề t i à đưa ra rất dễ thực hiện, bởi đó l nhà ững nội dung

Đề t i cà ũng giúp cho Ban Giám hiệu, tổ khối trưởng, giáo viên điều chỉnh
lại công việc đang l m cà ủa mình; từng bước ho n thià ện những nội dung còn
thiếu sót trong thực hiện nhiệm vụ v quà ản lý chuyên môn của mình. Đề t ià
cũng đã góp một phần nhỏ bé v o công vià ệc khắc phục tình trạng chất lượng và
hiệu quả thấp trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn ở trường Tiểu học xã Hòa
Lạc; tạo ra sự thay đổi mới trong phương pháp l m vià ệc, nâng cao tính chất
lượng v hià ệu quả của công tác sinh hoạt chuyên môn v bà ồi dưỡng chuyên
môn của nh trà ường.
2. Một số kiến nghị
- Đối với Sở GD&ĐT: Cần l m tà ốt công tác hội giảng, giao lưu chuyên
môn cho đại diện các trường Tiểu học trong tỉnh, nhất l các trà ường vùng sâu
vùng xa, vùng khó khăn. Bởi lẽ nếu cứ theo chương trình hội giảng chung thì
những giáo viên ở đây sẽ không bao giờ có dịp được tham quan, trao đổi v hà ọc
hỏi chuyên môn với những trường, giáo viên có trình độ chuyên môn tốt.
- Đối với Phòng giáo dục: Cần lựa chọn những chuyên đề thiết thực cho
giáo viên trên địa b n huyà ện học tập v bà ồi dưỡng. Tạo điều kiện để các giáo
viên giao lưu chuyên môn giữa các trường trong huyện với nhau. Thực hiện
nghiêm túc các chính sách luân chuyển giáo viên tích cực từ vùng khó khăn
24
đến vùng thuận lợi v ngà ược lại. Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
chuyên môn cho giáo viên l m tà ổ khối trưởng chuyên môn.
- Đối với trường Tiểu học xã Hòa Lạc:
Ban Giám hiệu cần triển khai v rút kinh nghià ệm thường kỳ ngay sau mỗi
đợt triển khai một chuyên đề bồi dưỡng. Luôn đổi mới phương pháp quản lý cho
phù hợp với điều kiện thực tế trong công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên. Lựa chọn những giáo viên có trình độ chuyên môn vững, được sự tín
nhiệm cao của tập thể giáo viên l m công tác tà ổ khối trưởng; tạo điều kiện tốt
nhất cho đội ngũ tổ khối trưởng l m vià ệc v phát huy nà ăng lực.
Các tổ, khối trưởng phải luôn đổi mới mình, nhiệt tình với các nhiệm vụ
được giao, sẵn s ng giúp à đỡ v chia sà ẻ với đồng nghiệp, linh hoạt trong giao tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status