ĐỀ TÀI: “ Một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chun
mơn ở trường THCS Bình Khê”.
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Hoạt động chun mơn trong trường THCS chiếm vị trí đặc biệt quan trọng,
trong đó tổ chun mơn là một tổ chức đảm nhận chức năng thực thi nhiệm vụ
chun mơn.
Trong các năm trước hoạt động của một số tổ chun mơn trường THCS Bình
Khê chưa đi vào thực chất để nâng cao chất lượng dạy học, sinh hoạt tổ chun
mơn còn nặng về giải quyết sự vụ, thi đua ... Họp nhóm chun mơn chưa đều, còn
hình thức ...
Nội dung sinh hoạt tổ chưa đi sâu vào công tác trọng
tâm kế hoạch chuyên môn do cấp trên đề ra. Trong các
buổi họp, thường đánh giá chung chung, chưa nêu lên
được ưu điểm của từng thành viên trong tổ đạt đạt được
cũng như những tồn tại của giáo viên. Một số thành
viên còn thụ động chưa hoặc ít đóng góp cho nội dung
chuyên môn. Những bài khó, những thí nghiệm khó ít
được đem ra bàn bạc. Buổi họp thường diễn ra trong thời
gian ngắn, thường thì tổ trưởng đọc tổ viên ghi chép xong
phần đánh giá và phương hướng rồi về. Việc thực hiện
giảng dạy trên các phòng bộ môn còn hình thức mang
tính đối phó, chưa phát huy hết vai trò chức năng phòng
bộ môn.
1
gian và vận dụng nhiều phơng pháp để nghiên cứu. Cụ thể:
- Phng phỏp nghiờn cu cỏc ti liu Hng dn thc hin chun kin thc,
k nng b mụn.
- Sử dụng các phơng pháp qun lý đặc biệt là các phơng
pháp mới.
- Tham dự đầy đủ các đợt tập huấn của Bộ GD&ĐT, các đợt
tập huấn thay sách của Sở GD&ĐT, các đợt bồi dỡng hè của Phòng
GD&ĐT Đông Triều tổ chức.
- Tham gia các hội nghị chuyên đề cấp tỉnh, cấp huyện và
cụm tổ chức.
- Tham khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Dự giờ đồng nghiệp trong trờng.
- p dụng vào trong thực tế giảng dạy để đúc rút kinh
nghiệm.
- Tự học hỏi để nâng cao trình độ tiếp cận với các phần
mềm hỗ trợ dạy học hiện đại.
- õy l mt ti cú phm vi nghiờn cu rt rng khụng cũn mi m
nhng tụi cng xin úng gúp mt s ý kin cỏ nhõn gm 6 bin phỏp m tụi ó thc
hin cú hiu qu trng THCS Bỡnh Khờ cỏc bn ng nghip tham kho.
- õy ch l nhng ý kin cỏ nhõn mang tớnh ch quan nờn khụng th trỏnh
khi nhng ý kin thm chớ trỏi ngc ca ng nghip. Nhng tụi ngh ti tụi
nghiờn cu s ỏp ng c nhng vn m cỏc CBQL quan tõm.
II. PHN NI DUNG
1.C s lý lun.
3
Điều 16 trong điều lệ trường trung học do Bộ giáo dục đào tạo ban hành
ngày 02 tháng 04 năm 2007, ghi rõ: "Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
3.1 Biện pháp thứ nhất: Kế hoạch hóa các hoạt động chuyên môn.
a) Nhà trường phải lưu trữ đầy đủ các văn bản chỉ đạo về hoạt động dạy học
và các qui chế chuyên môn. Phân công rõ trách nhiệm trong việc triển khai các văn
bản này đến cán bộ, giáo viên một cách đầy đủ, kịp thời
- Đối với các văn bản về qui chế chuyên môn do Phó Hiệu trưởng phụ trách
chuyên môn triển khai cho tất cả giáo viên trong phiên họp chuyên môn chung toàn
trường.
- Đối với các loại văn bản chỉ đạo về giảng dạy từng bộ môn cụ thể, do tổ
trưởng chuyên môn triển khai thực hiện.
- Ngoài ra trong phòng họp của giáo viên, có một số chỗ khá thuận lợi để
niêm yết các văn bản chuyên môn quan trọng hay sử dụng; các văn bản chuyên
môn mới để cán bộ, giáo viên tiện theo dõi học tập và thực hiện.
b) Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn lập kế hoạch kịp thời cho các hoạt
động chuyên môn chung toàn trường trong từng tháng, học kỳ và cả năm học, dành
thời gian hợp lý cho các tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn sinh hoạt:
+ Sáng thứ 3 bố trí các giáo viên trong tổ Văn-Sử-GDCD không có giờ để
họp Tổ, nhóm chuyên môn.
+ Sáng thứ 4 bố trí các giáo viên trong tổ Sinh- Hóa- Địa- Ngoại ngữ không
có giờ để họp Tổ, nhóm chuyên môn.
+ Sáng thứ 6 bố trí các giáo viên trong tổ Toán –Lý-Công nghệ không có giờ
để họp Tổ, nhóm chuyên môn.
6
Đây là công việc rất quan trọng nhằm thực hiện các nhiệm vụ về chuyên môn mà
Sở giáo dục đào tạo, Phòng GD - ĐT và Hội nghị cán bộ, công chức đầu năm học
đề ra. Ngoài công việc thông thường mà người cán bộ quản lý phải làm là: lập kế
hoạch cho phần việc được phụ trách trong cả năm học, từng học kỳ, từng tháng.
Do vậy các tổ, nhóm chuyên môn luôn có quĩ thời gian cố định, chủ động
trong việc bồi dưỡng chuyên môn, đúc rút kinh nghiệm.
đúng yêu cầu, mục đích giáo dục.
Để thực hiện được mục đích yêu cầu về kiểm tra đánh giá như đã trình bày ở
trên, chúng tôi tiến hành kiểm tra 1 tiết thống nhất chung toàn khối và đề kiểm tra
và đáp án phải bám sát vào Chuẩn kiến thức và kĩ năng do Bộ GD&ĐT ban hành.
Một số công việc thực hiện được tóm tắt theo các bước cơ bản sau:
+ Bước 1: Lập kế hoạch tổ chức kiểm tra . Phó Hiệu trưởng phụ trách
chuyên môn lập kế hoạch kiểm tra 1 tiết chung và được niêm yết thông báo ngay
từ đầu mỗi học kỳ để giáo viên và các tổ chuyên môn chủ động trong công việc
thực hiện chương trình và chuẩn bị cho công việc kiểm tra 1 tiết.
+ Bước 2: Sinh hoạt nhóm chuyên môn và ra đề kiểm tra:
Giáo viên bộ môn có vai trò và trách nhiệm lớn trong việc chuẩn bị và tổ chức kiểm
tra
- Do đó trước khi kiểm tra ít nhất là một tuần: nhóm chuyên môn phải thống
nhất được mục đích yêu cầu; các đơn vị kiến thức cơ bản cần được kiểm tra đánh
giá và thông báo nội dung này đến tất cả học sinh trong lớp để học sinh chủ động
ôn tập.
- Sau khi họp nhóm chuyên môn, mỗi giáo viên dạy ra một đề tham khảo (có
thể ra 2 đề A - B) với đáp án và biểu điểm đầy đủ nạp lại cho tổ trưởng chuyên môn
trên cơ sở đó một đồng chí trong ban giám hiệu hoặc tổ trưởng chuyên môn, có
chuyên môn đào tạo đúng với môn kiểm tra, chịu trách nhiệm ra đề kiểm tra chính
8
thức. Tất cả các đề kiểm tra 1 tiết chung đều ra 2 đề A, B với mức độ kiến thức
tương đồng nhau.
+ Bước 3: Tổ chức kiểm tra.
- Tổ trưởng chuyên môn lập kế hoạch kiểm tra 1 tiết chung và niêm yết kế
hoạch này từ đầu mỗi học kỳ (như ví dụ đã nêu trong biện pháp thứ nhất).
- Với cách tổ chức và quản lý như trên tạo nên không khí nghiêm túc trong
dung, phương pháp, yêu cầu trong việc dạy các bài tiếp theo nhằm nâng cao hơn
nữa chất lượng dạy - học.
3.2.2 Đối với các bài không kiểm tra 1 tiết tập trung:
- Tất cả các bài kiểm tra từ 15 phút trở lên mà không có trong kế hoạc kiểm
tra chung thì giáo viên bộ môn chủ động tổ chức kiểm tra theo đúng kế hoạch
kiểm tra của tổ chuyên môn; đề kiểm tra do giáo viên bộ môn ra, sau khi kiểm tra
xong thì lưu đề và đáp án tại hồ sơ của tổ, nhóm chuyên môn.
Với cách làm như thế này, dù không được kiểm tra chung, nhưng việc tổ chức
kiểm tra viết từ 15 phút trở lên của tất cả các bộ môn đều được chỉ đạo thống nhất
về thời gian, nội dung và yêu cầu kiểm tra. Các đề và biểu điểm đáp án của các bài
kiểm tra được lưu tại hồ sơ tổ, nhóm, chính là các tư liệu chuyên môn khá quan
trọng để giáo viên trong nhóm trao đổi học tập.
- Với các biện pháp trong chuỗi biện pháp thứ hai như tôi vừa trình bày đã
đạt được những kết quả rất tích cực:
+ Thực hiện được mục đích, yêu cầu của công tác kiểm tra, đánh giá học
sinh. Kết quả đánh giá thể hiện chính xác trình độ và năng lực học tập của từng
học sinh. Các tồn tại, hạn chế khi còn kiểm tra riêng hầu như được chấm dứt hẳn.
10
+ Đã thúc đẩy được các tổ, nhóm chuyên môn sinh hoạt với nhiều nội dung
thiết thực, phục vụ cho nâng cao chất lượng dạy - học.
3.3 Biện pháp thứ ba: Tổ chức học tập chuyên đề dạy - học, hội giảng, hội
học.
- Đây là một hoạt động rất quan trọng của tổ, nhóm chuyên môn, điều này
càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện nay: thực hiện đổi mới
nội dung, chương trình, và phương pháp dạy - học; theo hướng lấy học sinh làm
trung tâm.
- Về phía nhà trường: phân công, theo dõi, động viên giáo viên thực hiện tốt
công tác học tập bồi dưỡng thường xuyên trong hè và trong cả năm học.
tổ.
1/2 thời gian họp tổ là đi sâu vào các nội dung: liên quan trực tiếp đến dạy - học,
như thao giảng, học tập chuyên đề, rút kinh nghiệm, bàn các biện pháp nâng cao
chất lượng dạy - học; chuẩn bị cho việc đánh giá kiểm tra ...
+ Nội dung sinh hoạt nhóm chuyên môn bao gồm: xem xét việc thực hiện
chương trình, thống nhất từng tiết dạy của tuần tiếp theo về nội dung, phương
pháp, đồ dùng dạy học... yêu cầu tất cả các bài dạy đều được thống nhất trao đổi
trong sinh hoạt nhóm. Rút kinh nghiệm qua bài kiểm tra 15 phút, 45 phút, kiểm tra
học kỳ. Từ đó có phương pháp dạy - học phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Thống nhất kiến thức trọng tâm của từng chương, phần, chuẩn bị cho kiểm
tra sắp tới (nếu có). Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu…
Hiện nay sổ ghi biên bản họp tổ, nhóm chuyên môn do công ty sách thiết
bị của Sở giáo dục đào tạo phát hành có một số nội dung chưa thích hợp với tình
hình thực tế của nhà trường, do vậy, chúng tôi soạn, in sẵn phát cho mỗi nhóm
chuyên môn 1 quyển: "Sổ sinh hoạt chuyên môn", trong đó phần quan trọng là ghi
nội dung sinh hoạt chuyên môn của nhóm cho từ 20 đến 25 lần họp trong 1 năm.
- Về phía nhà trường luôn tạo điều kiện để mỗi tổ chuyên môn đều có chỗ
12
riêng lưu giữ các loại hồ sơ tổ, nhóm hay sử dụng: Sổ kế hoạch hoạt động của tổ,
sổ phân công thao giảng - dự giờ, sổ sinh hoạt nhóm chuyên môn…
3.5 Biện pháp thứ năm: Tin học hóa việc cộng điểm, xếp loại, thống kê kết
quả học tập của học sinh. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các kết quả đó
cho tổ và nhóm chuyên môn.
- Từ năm học 2011 – 2012, chúng tôi đã sáng tạo ra phần mềm quản lý chất
lượng học tập của học sinh. Cho đến nay sau gần 4 năm sử dụng, phần mềm quản
lý này đã ngày càng được hoàn thiện và phục vụ rất hữu ích cho công tác quản lý,
chỉ đạo chuyên môn của nhà trường. Nội dung của phần mềm này rất phong phú,
trong bài viết này tôi chỉ nêu một số nội dung cơ bản phục vụ cho hoạt động của
tổ, nhóm chuyên môn, cụ thể là:
mang tính chất giải quyết sự vụ, công việc hành chính đơn thuần, mà tập trung chủ
yếu vào đặc trưng của từng môn học để nâng cao chất lượng dạy - học.
- Nội dung công việc của tổ, nhóm chuyên môn nhiều, xong nhờ có các loại
sổ sách , biểu mẫu (như đã trình bày) in sẵn, phát cho từng tổ, nhóm do đó, khá
thuận tiện, đơn giản trong việc lưu trữ các nội dung chuyên môn quan trọng liên
quan đến dạy học, giúp cho lãnh đạo nhà trường dễ theo dõi, nắm bắt kịp thời chất
lượng dạy- học, từ đó có kế hoạch chỉ đạo cho phù hợp.
- Xây dựng được nề nếp hoạt động chuyên môn chung toàn trường song vẫn
tạo được tính chủ động phát huy sáng tạo trong hoạt động của từng tổ, nhóm
chuyên môn phù hợp với đặc trưng của bộ môn.
- Chất lượng dạy học của trường ngày càng được nâng cao và củng cố vững
chắc. Xin nêu một vài số liệu của trường chúng tôi trong các năm gần đây:
+ Về phía học sinh:
NĂM HỌC
SĨ SỐ TOÀN
HỌC LỰC
TRƯỜNG
GIỎI
14
KHÁ
TRUNG
YẾU
0
2014-2015
665
101
239
264
60
0
( HKI)
+ Về phía giáo viên:
Năm học
Giáo viên giỏi và
Giáo viên đạt lao
Giáo viên có
chiến sĩ thi đua cơ sở
xuất sắc
giỏi
2012-2013
3
1
2
2013-2014
3
0
3
2014-2015
3
0
3
Năm học
học nhờ các loại sổ sách , biểu mẫu (như đã trình bày) in sẵn, phát cho từng tổ,
nhóm do đó, khá thuận tiện, đơn giản trong việc lưu trữ các nội dung chun mơn
quan trọng liên quan đến dạy học, giúp cho lãnh đạo nhà trường dễ theo dõi, nắm
bắt kịp thời chất lượng dạy- học, từ đó có kế hoạch chỉ đạo cho phù hợp.
- Xây dựng được nề nếp hoạt động chun mơn chung tồn trường song vẫn cần
tạo được tính chủ động phát huy sáng tạo trong hoạt động của từng tổ, nhóm
chun mơn phù hợp với đặc trưng của bộ mơn.
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
- Qua nhiều năm quản lý Chun mơn ở trường THCS Bình Khê, tơi đã
tham mưu cho Hiệu trưởng có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học đặc
biệt là quản lý hoạt động của tổ chun mơn nên chất lượng dạy học trong năm học
2013-2014 và 2014-2015 nâng cao rõ rệt. Số học sinh Giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh
16
ngày càng được nâng lên. Đây là một thành công và cố gắng vượt bậc của một
trường thuộc khu vực miền núi.
2. Kiến nghị
- Đề nghị cấp trên xây dựng cho mỗi Tổ chuyên môn có phòng sinh hoạt Tổ
chuyên môn riêng.
- Tôi mong rằng các cấp lãnh đạo quan tâm đầu tư cơ sở vật chất ( Phòng học
thông minh, máy vi tính, máy chiếu đa năng, các loại tranh ảnh, lược đồ, các tài
liệu tham khảo...) để tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp và phương
tiện dạy học, mở nhiều lớp tập huấn để giáo viên nâng cao trình độ đồng thời mở
nhiều lớp tập huấn cho CBQL để CBQL theo kịp với công cuộc đổi mới giáo dục
Trên đây là một số biện pháp mà tôi đã áp dụng vào thực tế trường THCS Bình
Khê và thu được kết quả khả quan. Rất mong nhận được sự sẻ chia, đóng góp của
1
1 . Lý do chọn đề tài.
2
2 . Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.
2
3. Đối tượng nghiên cứu.
2
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
2
5. Phương pháp nghiên cứu.
2
II PHẦN NỘI DUNG
3
1. Cơ sở lý luận.
4
14
III. PHẦN KẾT LUẬN,KIẾN NGHỊ
16
1. Kết luận.
16
2. Kiến nghị
17
19
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO
18
V. MỤC LỤC
19
20