BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
@@@@@@@@
TIỂU LUẬN
KHOÁ HỌC : BỒI DƯỠNG CBQL GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TỈNH LAI CHÂU
BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SINH HOẠT
CHUYÊN MÔN CỦA TỔ KHỐI Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC XÃ PHÚC THAN – HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU.
Người thực hiện: Đặng Hữu Đoan
Lớp: BDCBQL Trường Tiểu học và Trung học cơ sở.
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học xã Phúc Than.
Phúc Than ngày 20 tháng11 năm 2007.
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
@@@@@@@@
TIỂU LUẬN
KHOÁ HỌC : BỒI DƯỠNG CBQL GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TỈNH LAI CHÂU
BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SINH HOẠT
CHUYÊN MÔN CỦA TỔ KHỐI Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC XÃ PHÚC THAN – HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU.
Người thực hiện: Đặng Hữu Đoan
Lớp: BDCBQL Trường Tiểu học và Trung học cơ sở.
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học xã Phúc Than.
Phúc Than ngày 20 tháng11 năm 2007.
2
MỤC LỤC
8
12 PHẦN NỘI DUNG: 9
13
Chương 1: Cơ sở lý luận của biện pháp chỉ đạo nâng cao
chất lượng SHCM của tổ khối ở trường Tiểu học
9
14
CHương 2: Thực trạng chất lượng SHCM của trường Tiểu
học xã Phúc Than huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu.
13
15
2.1 Đặc điểm chung của trường Tiểu học xã Phúc Than.
13
16
2.2 Thực trạng chất lượng SHCM ở trường Tiểu học xã Phúc
Than.
15
17
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
SHCM của tổ khối ở trường Tiểu học xã Phúc Than huyện
Than Uyên tỉnh Lai Châu.
18
18
3.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên về sự cần thiết của hoạt
động sinh hoạt chuyên môn ở tổ khối.
18
19
3.2 Nâng cao năng lực quản lý chỉ đạo công tác sinh hoạt
chuyên môn ở tổ khối của BGH.
18
CHXHCN – Cộng hoà xã hội chủ nghĩa .
GD&ĐT – Giáo dục và đào tạo.
GVTH – Giáo viên tiểu học.
GD – Giáo dục.
HS – Học sinh.
BDGV – Bồi dưỡng giáo viên.
QLGD – Quản lý giáo dục.
BDGVTH – Bồi dưỡng giáo viên tiểu học.
BDCM – Bồi dưỡng chuyên môn.
SHCM – Sinh hoạt chuyên môn.
CBQL – Cán bộ quản lý.
BDCBQL – Bồi dưỡng cán bộ quản lý.
GDTH – Giáo dục tiểu học.
CĐ - Chuyên đề.
DỰ ÁN PEDC - Dự án giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh
khókhăn.
GDVS&DDHĐ - Giáo dục vệ sinh và dinh dưỡng học đường.
4
LỜI NGỎ:
KÍNH THƯA THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC ĐỒNG NGHIỆP THÂN MẾN!
TRONG QUÁ TRÌNH LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ở
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ PHÚC THAN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH
LAI CHÂU TÔI THẤY CHẤT LƯỢNG SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CỦA TRƯỜNG CHƯA THẬT SỰ HIỆU QUẢ; CHƯA ĐÁP ỨNG ĐƯỢC
YÊU CẦU CẤP THIẾT CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN
NAY. TÔI THIẾT NGHĨ NẾU LÀM TỐT ĐƯỢC CÔNG TÁC NÀY,
CHẮC CHẮN CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC CỦA NHÀ TRƯỜNG SẼ
TỐT HƠN RẤT NHIỀU. CHÍNH VÌ VẬY TÔI MẠNH DẠN CHỌN
HƯỚNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NÀY, MONG SAO TÌM RA ĐƯỢC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ. TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN
Phổ thông .v.v Trong đó có dự án phát triển GVTH và chuẩn nghề nghiệp đối
với GVTH. Các chương trình này đã tạo ra bước đột phá lớn cho hệ thống giáo
dục Việt Nam nói chung và GDTH nói riêng. Kết hợp với sự quyết tâm đưa giáo
dục Việt Nam thoát khỏi tình trạng trì trệ , chạy theo thành tích bề nổi. Chính
phủ và Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục, các tỉnh, ngành thực hiện
nghiêm túc phong trào “ Hai không” ( Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích
trong giáo dục). Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy chất lượng giáo dục của các
bậc học đã chuyển biến tích cực, được xã hội công nhận và toàn dân ủng hộ.
Tuy nhiên chất lượng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu của sự đổi
mới GD hiện nay. Nhiều giáo viên không đủ năng lực sư phạm, trình độ chuyên
môn,kĩ năng nghề nghiệp để tham gia giảng dạy và giáo dục HS. Đáng tiếc, cá
biệt có số ít nhà giáo không đủ tư cách đạo đức đứng trên bục giảng.Nguyên
nhân của hiện tượng này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có vấn đề về
công tác bồi dưỡng giáo viên.
Thực tế tại trường: Tiểu học xã Phúc Than huyện Than Uyên
tỉnh Lai Châu, nơi tôi đang công tác, cũng còn nhiều thầy cô giáo chưa đáp ứng
được đòi hỏi của đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình và sách giáo
khoa mới. Hiệu quả chuyên môn còn nhiều hạn chế và bất cập, chưa thoả mãn
được sự mong đợi của HS và cha mẹ HS. Qua tìm hiểu thực tế trong quá trình
công tác tại trường, tôi thấy nguyên nhân của sự yếu kém đó là ở khâu bồi
dưỡng giáo viên. Cụ thể: Chất lượng sinh hoạt chuyên môn của tổ khối chưa đáp
ứng được nhu cầu đổi mới, sinh hoạt chuyên môn còn mang nặng tính hình thức,
thiếu sự đa dạng về tổ chức và phong phú về nội dung. Chính vì vậy chưa
6
khuyến khích và lôi cuốn giáo viên vào hoạt động sinh hoạt chuyên môn của tổ
khối ở nhà trường. Đứng trước những đòi hỏi cấp bách của vấn đề này, tôi đã
chọn đề tài: “ Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn
của tổ khối ở trường Tiểu học xã Phúc Than huyện Than Uyên tỉnh Lai
Châu” làm tiểu luận cuối khoá cho khoá học này. Mong muốn góp một phần
nhỏ bé vào công tác bồi dưỡng giáo viên của nhà trường nơi tôi đang công tác.
7
BDGV nói chung và công tác tổ chức sinh hoạt chuyên môn ở các tổ khối
chuyên môn tiểu học nói riêng.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
-Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết BCHTW và cấp uỷ Đảng các cấp.
Nghiên cứu các chỉ thị, quyết định của chính phủ và Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh
và Sở GD&ĐT Lai Châu; các văn bản hướng dẫn, các công văn chỉ đạo của
Phòng GD Than Uyên, về đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo đáp ứng sự phát triển của xã hội ngày càng cao.
-Nghiên cứu các tài liệu BDGV Tiểu học theo chu kỳ BDTX, Tài liệu BDGV
theo chương trình sách giáo khoa mới; Tài liệu BDCBQL trường Tiểu học;Tạp
chí Giáo dục& nhà trường, Tạp chí Thế giới trong ta, báo Giáo dục và Thời
đại.v.v
5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Khi triển khai nghiên cứu đề tài tại cơ sở trường Tiểu học xã Phúc Than, Tôi
đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp điều tra thông tin.
- Phương pháp nghiên cứu kết quả hoạt động.
- Phương pháp luận đa chiều.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
5.3 Nhóm Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ:
- Phương pháp thống kê toán học.
-Phương pháp dự giờ khảo cứu.v.v…
6. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài “ Biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng
sinh hoạt chuyên môn của tổ khối ở trường Tiểu học” được nghiên cứu
độ giáo dục của khu vực và thế giớ; khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm
nhìn tổng thể thiếu kế hoạch đồng bộ. Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại
của dân do dân và vì dân, đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người,
tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu CNH-
HĐH đất nước.
Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và
tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập
suy nghĩ của HS Coi trọng bồi dưỡng cho HS… khát vọng xây dựng đất nước
giầu mạnh, gắn liền lập nghiệp của bản thân với tương lai của cộng đồng, của
dân tộc, trau dồi cho HS phẩm chất và lối sống của thế hệ trẻ Việt Nam và hiện
đại. Triển khai thực hiện hệ thống kiểm định khách quan, trung thực chất lượng
giáo dục , đào tạo.
9
Hoàn chỉnh và ổn định lâu dài hệ thống giáo dục quốc dân; chú trọng phân
luồng đào tạo…Đẩy mạnh XHHGD&ĐT…Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và
đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục hoàn
chỉnh hệ thống trường lớp , cơ sở vạt chất, mở thêm các trường nội trú, bán trú
và có chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho các vùng này…Đổi mới và nâng cao
năng lực quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; nhà nước thực hiện đúng
chức năng định hướng phát triển, tạo lập khung pháp lý và kiểm tra, thanh tra,
giám sát việc thực thi pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong giáo
dục và đào tạo, chống bệnh thành tích (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ X – Tr 206-209 )
Tư tưởng chỉ đạo của Đảng đã được cụ thể hoá thành các văn bản pháp quy
của nhà nước. Bộ GD-ĐT đã thay mặt chính phủ xây dựng chiến lược phát triển
giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2001 – 2010. Nội dung cơ bản của chiến
lược là: khắc phục tình trạng bất cập trên nhiều lĩnh vực ; tiếp tục đổi mới một
cách có hệ thống và đồng bộ; tạo cơ sở để nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả
giáo dục; phục vụ CNH-HĐH, chấn hưng đất nước, đưa đất nước phát triển
sinh trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các
hoạt động xã hội.
Trong báo cáo của Chính phủ trước quốc hội khoá XI đã nhấn mạnh việc đẩy
mạnh đổi mới phương pháp dạy học, coi đó là giải pháp trọng tâm nhằm củng cố
và phát triển giáo dục một cách vững chắc. Cụ thể là: khắc phục kiểu quản lý
dạy học buộc giáo viên phải lệ thuộc vào những quy trình, khuôn mẫu sẵn có,
động viên và tạo điều kiện để giáo viên được chủ động phát huy sáng kiến trong
việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp giáo dục, thực hiện đều đặn các
chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học. Đẩy mạnh sản xuất và cung cấp các
phần mềm dạy học, những băng hình dạy học để các nhà trường tham
khảo.v.v…(Tài liệu BDQL, Công chức nhà nước nghành giáo dục và đào tạo-
Phần 1( Đường lối, chính sách)).
Xây dựng và phát triển đội ngũ trong trường Tiểu học là một biện pháp của
người quản lý nhằm xây dựng đội ngũ đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng,
đáp ứng yêu cầu phát triển thực tế xã hội của đất nước, yêu cầu phát triển của
giáo dục nói chung và yêu cầu phát triển của nhà trường Tiểu học nói riêng.
Mục tiêu cụ thể là: Số lượng và cơ cấucủa đội ngũ CBQL, giáo viên nhân viên
trong nhà trường đủ và đồng bộ; năng lực của đội ngũ nói chung và năng lực của
từng thành viên nói riêng đảm bảo được chất lượng và hiệu quả các hoạt động
theo chức năng, nhiệm vụ. Mọi thành viên trong nhà trường đoàn kết, thống nhất
để thực hiện mục tiêu chung của nhà trường… Đội ngũ giáo viên Tiểu học ở
nước ta tăng nhanh về số lượng và có số lượng lớn nhất. Theo thống kê của Bộ
giáo dục năm học 1992-1993 cả nước có 264.808 giáo viên Tiểu học. Mười năm
sau, năm học 2002-2003 số GVTH đã tăng lên 358.606 người. Hiện nay số
lượng GVTH chiếm hơn 50% giáo viên các cấp. Trong 10 năm, đội ngũ GVTH
tăng lên xấp xỉ 100.000 người, mỗi năm bình quân tăng 10.000 giáo viên. Do sự
gia tăng về số lượng, 10 năm qua ngành giáo dục đã dần khắc phục được tình
trạng thiếu GVTH. Nếu năm học 1992-1993 chúng ta thiếu 60.000 giáo viên thì
đến nay, hiện tượng thiếu GVTH chỉ còn ở những vùng khó khăn, miền núi,
vùng cao, vùng sâu, hải đảo.
GV còn là căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo lại GVTH của
trường sư phạm, là cơ sở để các cấp QLGD xây dựng quy hoạch phát triển đội
ngũ. “Chuẩn GVTH” là những yêu cầu về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp
đối với người GVTH trong giai đoạn đất nước đang CNH- HĐH, trước công
cuộc đổi mới chương trình GDPT nói chung và GDTH nói riêng.” Chuẩn
GVTH’ thể hiện ở ba lĩnh vực: phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, kiến thức,
kỹ năng sư phạm. Mỗi lĩnh vực có các nội dung cốt lõi, nội dung cốt lõi của mỗi
lĩnh vực được cụ thể hoá thành các yêu cầu cần đạt đối với từng cấp độ GVTH.
Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ, trọng tâm là việc bồi dưỡng, nâng
12
cao chất lượng đội ngũ là một vấn đề vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt của
GDTH, vừa có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục
của quốc gia.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SINH HOẠT CHUYÊN MÔN CỦA TỔ
KHỐI Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ PHÚC THAN HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU.
2.1 Đặc điểm chung của trường Tiểu học xã Phúc Than huyện Than
Uyên tỉnh Lai Châu.
2.1.1 Đặc điểm tình hình chính trị, kinh tế – xã hội của địa phương; sự
quan tâm của các cấp , ngành đến công tác giáo dục của nhà trường.
Xã Phúc Than chính thức được chia tách và thành lập ngày 01 tháng 04 năm
2007( Trước thời điểm này xã Phúc Than thuộc xã Mường Than huyện Than
Uyên). Ngay cả trước khi chia tách và sau chia tách cho đến nay, nền kinh tế của
xã vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém. Nguồn thu nhập chủ yếu của người dân
địa phương dựa vào làm nương rẫy và là nền kinh tế tự cung, tự cấp. Khí hậu xã
Phúc Than thuộc loại khí hậu khắc nghiệt. Nơi chịu ảnh hưởng nặng nề của
vùng áp cao Khau Co nên quanh năm có gió hanh và khô, gây thiệt hại rất lớn
cho sản xuất nông nghiệp, nhất là mùa khô (Từ tháng 9 năm nay đến tháng 6
năm sau).
cho giáo viên. Trong những năm qua, nhà trường cũng đón nhận được sự hỗ trợ,
đầu tư của nhiều nguồn dự án cho GD của đơn vị mình như: Dự án PEDC, Dự
án GDVS&DDHĐ.vv
-Giáo viên nhiệt tình, hăng hái, sáng tạo trong lao động sư phạm. Nhiều giáo
viên có trình độ chuyên môn, có tâm huyết với nghề. Sẵn sàng khắc phục khó
khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đời sống vật chất, tinh thần đã được
cải thiện đáng kể; đa số giáo viên có mức sống từ trung bình trở lên, không có
giáo viên dưới mức nghèo( theo tiêu chuẩn mới). Chất lượng tổ khối trưởng
chuyên môn phần nào đáp ứng được yêu cầu thực tế của nhà trường và đòi hỏi
sự đổi mới trong quản lý chuyên môn theo chương trình GD mới.
- Đại bộ phận HS ngoan , tích cực hoàn thành nội dung chương trình học tập
của mình. Các em bước đầu đã theo kịp sự đổi trong giáo dục, đổi mới phương
pháp học tập theo hướng chủ động chiếm lĩnh tri thức trên cơ sở hướng dẫn của
giáo viên…
* Những khó khăn:
-Tư tưởng đổi mới phương pháp dạy học trong một bộ phận giáo viên còn
chậm tiến, nhất là số giáo viên hạn chế về trình độ và năng lực chuyên môn. Vẫn
14
còn tình trạng giáo viên dự sinh hoạt chuyên môn còn mang tính hình thức,
không chú trọng học hỏi, trao đổi.
-Giáo viên còn qua quýt trong nhận xét giờ dự, ngại đấu tranh phê bình trong
chuyên môn. Không thẳng thắn nhận ra thiếu sót của mình và góp ý cho đồng
nghiệp. Sợ những góp ý của mình làm mất lòng đồng nghiệp, gây phương hại
đến tình cảm cá nhân.
-Hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn chưa đa dạng, nội dung bồi dưỡng
chưa phong phú, phong cách làm việc của tổ khối trưởng chuyên môn chưa khoa
học. Chính vì vậy không hấp dẫn được giáo viên tham gia SHCM.
-Sự không đồng đều về trình độ đào tạo, kiến thức sư phạm, năng lực dạy học,
phương pháp giáo dục cũng là một trở ngại lớn với trường Tiểu học xã Phúc
Than.
của nó. Nhiều giáo viên còn mang nặng tư tưởng các buổi SHCM là theo quy
định bắt buộc của nghành, của trường chứ chưa nhận thấy được: đây là quyền
lợi chính đáng của người giáo viên mà họ đang được hưởng. Không ít giáo viên
khi tham gia chỉ mang tính chiếu lệ, chống đối hoặc thờ ơ.
* Thực trạng về công tác chỉ đào của BGH :
Ban giám hiệu trường Tiểu học xã Phúc Than đoàn kết,nhất trí cao trong các
quan điểm chỉ đạo tổ chức SHCM ở các tổ khối chuyên môn của nhà trường.
Đã kiểm soát được tình hình hoạt động của các tổ khối, nắm bắt được
nhiệm vụ cần thực hiện ở từng giai đoạn trong năm học đối với công tác SHCM.
Tuy nhiên chưa sát sao cụ thể tới tất cả các buổi SHCM, của tất cả các tổ khối
trong năm học. Chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp tổ chức SHCM, thiếu kinh
nghiệm trong quản lý chỉ đạo hoạt động này.
* Thực trạng việc nghiên cứu các văn bản hướng dẫn công tác BDGV:
Trong quá trình triển khai công tác bồi dưỡng chuyên môn, nhà trường đã
nhận được khá đầy đủ các văn bản chỉ đạo về công tác này. Song khi triển khai
xuống các tổ khối lại không được thực hiện một cách nghiêm túc và hiệu quả.
Nguyên nhân của vấn đề này là do hạn chế trong lĩnh vực nghiên cứu các văn
bản hướng dẫn, chỉ đạo của tổ khối trưởng chuyên môn.
2.2.2 Thực trạng về chất lượng và hiệu quả của SHCM ở trường Tiểu học
xã Phúc Than huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu
* Thực trạng về chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn:
Tất cả các buổi SHCM của tổ khối được thực hiện một cách đồng bộ, bám sát
kế hoạch chỉ đạo của phòng giáo dục và chương trình hoạt động của nhà trường.
Tuy nhiên, hiệu quả của công tác BDCM thường xuyên theo kế hoạch bồi
dưỡng giáo viên tiểu học của Bộ GD&ĐT; bồi dưỡng CM theo nhiệm vụ năm
học; BDCM theo chuyên đề (Dạy học theo vùng miền, dạy học cho trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn, BDCM thông qua hội giảng, dạy học theo hướng tích
cực,.vv…) chưa xứng tầm với khả năng thực tế của nhà trường. Nhiều buổi
viên khá giỏi còn ít, giáo viên yếu còn nhiều. Đây có thể nói rằng chất lượng
đội ngũ của nhà trường còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng của
nhà trường. Những giáo viên có trình độ chuyên môn dưới chuẩn là do họ
chưa được bồi dưỡng một cách khoa học; bồi dưỡng những gì họ cần,.vv
+ Thống kê chất lượng các chuyên đề bồi dưỡng từ năm học2004-2005 đến
năm học 2006-2007.
TT Nội dung bồi dưỡng
2004-2005 2005-2006 2006-2007
TS Đạt CĐ TS Đạt CĐ TS Đạt CĐ
1 BDCM thông qua hội giảng. 27 14 13 31 12 19 39 24 15
2 BDCM qua HD viết SKKN. 27 12 15 31 15 16 39 28 11
3 BD năng lực dạy học cho 27 19 8 31 20 11 39 30 9
17
GVTH.
4
CĐ dạy học cho HS có
HCKK
31 21 10 39 29 10
5 CĐ dạy học theo vùng miền. 27 19 8 31 24 7 39 34 5
6
CĐ BDTX chu kỳ 2003-
2007.
27 13 14 31 28 3 39 34 5
7
8
Bảng kết quả thống kê trong 3 năm học đã qua, chúng ta dễ dàng nhận thấy
chất lượng công tác bồi dưỡng chuyên môn theo chuyên đề của trường Tiểu
học xã Phúc Than là chưa thành công. Nguyên nhân chính của vấn đề là ở
khâu bồi dưỡng chuyên môn giáo viên của tổ khối.
CHƯƠNG 3:
- Khuyến khích cán bộ quản lý trường Tiểu học tự vận dụng sáng tạo các
phương pháp quản lý giáo dục phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh, giai đoạn
cụ thể của nhà trường.
- Cung cấp đủ tài liệu tham khảo, tài liệu bồi dưỡng liên quan đến công tác
quản lý chuyên môn, quản lý trường Tiểu học. - CBQL trường Tiểu học, luôn tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ
quản lý thông qua các hình thức như: Dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với đồng
nghiệp, hợp tác tốt với cơ quan quản lý cấp trên, luôn luôn làm mới và hoàn
thiện bản thân.
3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ tổ khối trưởng chuyên môn:
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ quản lý chuyên môn, kỹ năng tổ chức hoạt
động sinh hoạt chuyên môn cho tất cả các giáo viên được phân công làm công
tác tổ khối trưởng ở trường Tiểu học.
- Có kế hoạch quy hoạch đội ngũ làm công tác tổ khối trưởng dài hạn, có sự
bổ sung, kế thừa thường xuyên.
- Tạo động lực tốt cho tổ khối trưởng phát huy năng lực bản thân, khuyến
khích kịp thời những điển hình tiên tiến xuất sắc trong công tác quản lý và chỉ
đạo chuyên môn.
- Tham mưu tốt với phòng giáo dục, để những tổ khối trưởng làm tốt nhiệm
vụ QLCM không phải luân chuyển công tác đến vùng khó khăn. Như vậy họ sẽ
yên tâm công tác và cống hiến hết mình cho nhiệm vụ đang làm.
- BGH thường xuyên quan tâm giúp đỡ cả về chuyên môn và năng lực quản
lý cho đội ngũ này. Hướng dẫn kịp thời và giải quyết nhanh chóng các vướng
mắc trong nhiệm vụ và thẩm quyền của họ.
- Tạo điều kiện tốt nhất cho các tổ khối trưởng được cập nhật với các thông
tin chuyên môn hữu ích, các tài liệu có liên quan đến chuyên môn và công tác
quản lý chuyên môn.
cuối năm. Khen thưởng và động viên kịp thời những cá nhân, tập thể tốt, lao
động sáng tạo và có hiệu quả cao; nhắc nhở, giúp đỡ những giáo viên chưa tích
cực, hạn chế trong công tác bồi dưỡng; công nhận kịp thời mọi sự cố gắng của
các cá nhân.
- Phương tiện bồi dưỡng: là các tài liệu bồi dưỡng theo chương trình chung,
băng, đĩa hình; các tạp chí, hoạ báo.vv.; có nội dung liên quan đến chuyên môn
cần bồi dưỡng cho giáo viên.vv
3.5 Nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên nhà trường:
20
- Tổ chức cho giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
như: học các lớp hoàn chỉnh, cao đẳng, đại học chuyên nghành sư phạm tiểu
học; học bổ túc trung học phổ thông; tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn do
Phòng giáo dục tổ chức.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên được tham gia hội giảng các cấp, qua
đó giáo viên có cơ hội để giao lưu, học hỏi đồng nghiệp. Thường xuyên động
viên, khuyến khích giáo viên tự học, tự rèn luyện nâng cao chuyên môn thông
qua nhiều hình thức. Giáo viên được quyền chủ động lựa chọn những cách thức,
phương pháp bồi dưỡng chuyên môn khác nhau, miễn sao giáo viên thấy phù
hợp với mình và mang lại hiệu quả.
- Thành lập những đôi bạn nghề nghiệp để giúp đỡ nhau trong công tác
chuyên môn( một giáo viên có chuyên môn tốt giúp đỡ một giáo viên có chuyên
môn yếu). Mọi sự tiến bộ của đồng nghiệp sẽ là thước đo mức độ hoàn thành
nhiệm vụ và đánh giá thi đua cuối năm của người giúp đỡ.
- Đề ra nghị quyết chuyên môn của nhà trường ngay từ đầu năm là: Những
giáo viên có chuyên môn tốt sẽ được giữ lại trường, không phải luân chuyển đế
vùng khó khăn và ngược lại. Đó cũng là động lực tốt để tất cả các giáo viên phải
nỗ lực phấn đấu vươn lên.
Cần khơi dậy tiềm năng của giáo viên hơn là xử phạt và chỉ trích; khi giáo
viên mắc khuyết điểm trong chuyên môn CBQL cần nhắc nhở nhẹ nhàng, tạo
- Đề tài đã được áp dụng có hiệu quả ở trường Tiểu học xã Phúc Than huyện
Than Uyênn tỉnh Lai Châu. Giúp cho giáo viên có cái nhìn sâu sắc về vấn đề,
tạo ra chuyển biến tích cực trong tư duy, nhận thức cho giáo viên. Tập thể giáo
viên trường Tiểu học xã Phúc Than đã đổi mới tư duy và coi trọng công tác
bồi dưỡng giáo viên. Đội ngũ tổ khối trưởng đã nhận thức được trách nhiệm và
nhiệm vụ cần phải làm để nâng cao chất lượng các giờ sinh hoạt chuyên môn.
Họ đã biết cách tổ chức một buổi sinh hoạt chuyên môn có chất lượng; biết tạo
ra sự đa dạng trong quá trình tổ chức SHCM và khơi dậy tiềm năng trong mỗi
giáo viên.
- Chất lượng chuyên môn của giáo viên có chuyển biến mạnh mẽ rõ rệt, giáo
viên hăng hái với các giờ sinh hoạt chuyên môn hơn, nghiêm túc hơn. Kết quả
các chuyên đề nghiên cứu cụ thể như sau:
+Thống kê chất lượng đội ngũ từ năm học 2004-2005 đến năm học 2007-2008.
TT Năm học
Giáo viên Xếp loại chuyên môn Xếp loại Đ.đức
TS
Được
X.loại
Tốt Khá TB Yếu Tốt Khá TB
1 2004-2005 27 27 4 7 12 4 6 17 4
2 2005-2006 31 31 6 9 14 2 12 17 2
22
3 2006-2007 39 39 13 8 17 1 19 19 1
4 2007-2008 42 38 18 10 10 0 27 11 0
+ Thống kê chất lượng các chuyên đề bồi dưỡng từ năm học2004-2005 đến năm
học 2007-2008.
TT
Nội dung bồi
dưỡng
2004-2005 2005-2006 2006-2007 2007-2008
7
ĐB chuẩn hoá
GVTH
38
Chưa
TK
8
(Kết quả hội giảng tính theo kết quả hội giảng cấp tổ; các kết quả bồi dưỡng
chuyên môn của năm học 2007-2008 tính đến hết tháng 11 năm 2007 )
Qua bảng tổng hợp kết quả thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng trên, ta thấy
tất cả các chuyên đề đã thực hiện đều thu được kết cao. Như vậy đề tài “ Biện
pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn của tổ khối ở trường Tiểu
học xã Phúc Than huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu ” đã thành công. Bước
đầu mang lại hiệu quả đáng khích lệ; nếu chuyên đề được áp dụng một cách triệt
để, đồng bộ tôi tin tưởng rằng hiệu quả của nó không chỉ dừng lại ở khuôn viên
một trường Tiểu học.
- Tạo ra động lực tích cực cho giáo viên phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ. Chất lượng chuyên môn của nhà trường đã được nâng cao một
23
bước so với cùng kỳ các năm trước. Tập thể giáo viên đoàn kết, nhiệt tình giúp
đỡ nhau trong chuyên môn. Tính tương thân tương ái đã được giáo viên trong
trường khai thác có hiệu quả.
- Chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ khối đã đa dạng hơn, hình
thức tổ chức linh hoạt hơn, nội dung bồi dưỡng chuyên môn cũng phong phú lên
rất nhiều. Mọi giáo viên đã chú trọng tới công tác SHCM- BDCM của tổ khối
hơn.vv
- Ban giám hiệu đã có nhận thức sâu sắc về vấn đề này, chỉ đạo có hiệu quả
các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn tới giáo viên, thông qua đội ngũ tổ khối
trưởng. Tạo ra sự gắn kết chặt chẽ, làm việc có khoa học giữa tổ khối trưởng và
ban giám hiệu.
chuyên đề thiết thực cho giáo viên trên địa bàn huyện học tập và bồi dưỡng.
Tạo điều kiện để các giáo viên giao lưu chuyên môn giữa các trường trong
huyện với nhau. Thực hiện nghiêm túc các chính sách luân chuyển giáo
viên tích cực từ vùng khó khăn đến vùng thuận lợi và ngược lại. Tăng
cường bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chuyên môn cho giáo viên làm tổ khối
trưởng chuyên môn. 2.3 Kiến nghị đối với trường Tiểu học xã Phúc Than:
2.4 Kiến nghị với trường:
- Ban giám hiệu cần triển khai và rút kinh nghiệm thường kỳ ngay sau
mỗi đợt triển khai một chuyên đề bồi dưỡng. Luôn đổi mới phương pháp
quản lý cho phù hợp với điều kiện thực tế trong công tác bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên. Lựa chọn những giáo viên có trình độ chuyên môn vững,
được sự tín nhiệm cao của tập thể giáo viên làm công tác tổ khối trưởng;
tạo điều kiện tốt nhất cho đội ngũ tổ khối trưởng làm việc và phát huy năng
lực.
- Tổ khối trưởng phải luôn đổi mới mình, nhiệt tình với các nhiệm vụ
được giao, sẵn sàng giúp đỡ và chia sẻ với đồng nghiệp, linh hoạt trong giao
tiếp và ứng sử sư phạm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo dục Việt Nam 1945 – 2005 ( Nhà xuất bản chính
trị quốc gia – 2005 ).
2. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản
Việt Nam (Nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 1998,
2001, 2006).
3. Tài liệu bồi dưỡng cán bồi quản lý, giáo viên tiểu học
chu kỳ III (2003 – 2007( Nhà xuất bản giáo dục- 2004).
25