Tình hình kinh tế thế giới - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
Chơng I: Khái quát chung
I. Tình hình kinh tế thế giới:
Trong nhiều năm vừa qua, kinh tế thế giới có nhiều biến chuyển mạnh, sau 10
năm khủng hoảng Châu á, một lần nữa khủng hoảng kinh tế thế giới nổ ra có quy
mô lan rộng hơn, tất cả đều bắt đầu từ cuộc khủng hoảng ngành ngân hàng tài chính
Mỹ. Ngay khi bong bóng nhà ở vỡ cuối năm 2005, kinh tế Mỹ bắt đầu tăng trởng
chậm lại. Tuy nhiên, bong bóng vỡ đã dẫn tới các khoản vay không trả nổi của ngời
đầu t nhà ở đối với các tổ chức tài chính ở nớc này. Giữa năm 2007, những tổ chức
tài chính đầu tiên của Mỹ liên quan đến tín dụng nhà ở thứ cấp bị phá sản. Giá chứng
khoán Mỹ bắt đầu giảm dần. Sự đổ vỡ tài chính lên đến cực điểm vào tháng 10 năm
2008 khi ngay cả những ngân hàng khổng lồ và lâu đời từng sống sót qua những
cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế trớc đây, nh Lehman Brothers, Morgan
Stanley, Citigroup, AIG, cũng lâm nạn. Tình trạng đói tín dụng xuất hiện làm
cho khu vực kinh tế thực của Mỹ cũng rơi vào tình thế khó khăn. Theo số liệu thống
kê cuối năm 2008 đầu năm 2009 cho thấy 11,6 triệu ngời Mỹ đã chính thức bị thất
nghiệp. Tình trạng thất nghiệp cũng có thể khiến cho số ngời không trả đợc nợ tăng
cao, làm cho lĩnh vực nhà ở đã lao đao lại càng căng thẳng hơn. Theo các kinh tế gia,
tình trạng thất nghiệp trầm trọng có phần chắc sẽ ảnh hởng tới toàn bộ nền kinh tế,
khiến cho niềm tin của ngời tiêu dùng và việc chi tiêu của họ bị tác động theo.
Khoản chi tiêu của ngời tiêu thụ chiếm 2/3 hoạt động của nền kinh tế Mỹ.
Kinh tế Mỹ trong giai đoạn cuối năm 2008 đầu năm 2009 đã có 4 quý âm
liên tiếp. Bên cạnh đó giai đoạn này cũng là giai đoạn chứng kiến thị trờng chứng
khoán lao dốc từ đỉnh cao bởi những tác động tiêu cực liên tiếp từ các hoạt động
kinh tế. Thị trờng tiền tệ, các ngân hàng và doanh nghiệp đều gặp khó khăn, nhu
cầu tiêu dùng sụt giảm cùng với sự đóng băng của thị trờng bất động sản. những
khó khăn chung này đẩy thị trờng chứng khoán thế giới sụt giảm xuống mức thấp
nhất trong 5 năm trở lại đây. Tại Mỹ, chỉ số Dow Jones hạ từ mức đỉnh cao nhất
14.164,53 điểm ngày 9/10/2007 xuống dới 8.000 điểm vào ngày 20/11/2008.
Cuộc khủng hoảng trên thị trờng tài chính Mỹ đã kéo theo hệ thống tài chính
cả thế giới chao đảo, châm ngòi cho sự suy thoái kinh tế cùng lúc ở các nớc đang

xuất khẩu sụt giảm, tốc độ tăng trởng kinh tế Nhật Bản có thể sẽ tiếp tục giảm do
những khó khăn của kinh tế Mỹ và những biến động trên thị trờng tài chính toàn
cầu.Theo IMF tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Nhật Bản chỉ tăng 1,5% năm nay
so với 2,1% năm 2007 và 2,4% năm 2006. Chính phủ Nhật Bản cũng tuyên bố,
kinh tế nớc này đang suy thoái. Chính phủ vừa đợc cải tổ đang đối mặt với nhiều
khó khăn. Lạm phát của Nhật Bản đang tăng cao do giá các nhu yếu phẩm tăng
mạnh, trong khi nhiều mặt hàng công nghiệp trong nớc giảm giá và tiêu thụ
chậm. Dấu hiệu suy thoái đợc báo động ở nhiều lĩnh vực. Xuất khẩu và đầu t, hai
động lực của nền kinh tế Nhật Bản từ 5 năm qua, cũng bị đình trệ, do ảnh hởng
của nền kinh tế Mỹ đang trên đà suy thoái.
Cũng giống nh Nhật Bản, Trung Quốc cũng phải đón nhận những tác động
xấu từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đến nền kinh tế nớc này. Trung Quốc
vốn đợc hởng lợi nhiều nhất từ chính sách tiền tệ của Mỹ cũng sẽ gánh chịu nhiều
rủi ro nhất từ cuộc khủng hoảng này. Trong những năm vừa qua, Mỹ là thị trờng
xuất khẩu lớn nhất của Trung Quốc, đồng thời cũng là chủ nợ lớn của Mỹ. Do
vậy, khi khủng hoảng xảy ra sẽ gây ảnh hởng tiêu cực tới nền sản xuất của Trung
SV: Lê Quang Dũng Lớp:
TN1C
2
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
Quốc. Các chỉ số kinh tế tháng 11/2008 cho thấy hoạt động kinh tế của Trung
Quốc đang suy giảm với tốc độ thậm chí nhanh hơn. Tăng trởng kinh tế giảm
xuống khoảng 9% trong năm 2008, thấp hơn mức tăng ấn tợng 11,9% năm 2007.
Cuộc suy thoái kinh tế không chỉ ảnh hớng đến các nền kinh tế lớn mà còn
có tác động lớn đến các nền kinh tế nhỏ. Việt Nam tuy chỉ là 1 nền kinh tế đang
phát triển ở khu vc Đông Nam A nhng cũng là 1 bộ phận của nền kinh tế thế giới.
Mỹ luôn đợc coi là 1 đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam trong nhiều lĩnh
vực xuất khẩu, vì vậy nền kinh tế Mỹ có tổn thất thì kinh tế Việt Nam cũng chịu
nhiều bất lợi. Để nắm rõ hơn điều này, chúng ta cần đi sâu phân tích thêm tình
hinh kinh tế trong thời gian qua ở Việt Nam.

Năm 2010 và các năm tiếp theo, kinh tế thế giới và khu vực châu á đợc dự
báo khả quan hơn. Điều này sẽ tác động tích cực đến tăng trởng kinh tế của Việt
Nam.
III. Lý do chọn đề tài:
Ngành ngân hàng trong những năm qua có những bớc phát triển vợt bậc,
đồng thời cũng gặp phải rất nhiều biến động khó khăn do tác động của cả tình
hình kinh tế thế giới và tình hình kinh tế trong nớc. Đầu năm năm 2008, Việt
Nam phải đối mặt với lạm phát tăng cao do đó việc thắt chặt tiền tệ đã gây khó
khăn không nhỏ cho ngân hàng. Ngân hàng phải tăng lãi suất vay vì thế cho nên
phải tăng lãi suất cho vay. Lãi suất cho vay quá cao khiến càng ít doanh nghiệp
vay vốn, làm cản trở đến việc kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời do lãi suất
cao nên khả năng hoàn trả của các con nợ bị giảm sút, việc thu hồi nợ khó khăn
hơn, các khoản nợ xấu gia tăng, làm tăng khả năng rủi ro của các ngân hàng.
Chính vì thế nên các ngân hàng trở nên dè dặt trong việc cho vay vốn, tiền không
đợc mang ra sử dụng lu thông trở thành những khoản tiền vô ích, làm tăng chí phí
cho ngân hàng.
Cuối năm 2008, đầu 2009 ngành tài chính ngân hàng tiếp tục phải đón nhận
tin cơn bão tài chính ở Mỹ. Đây là 1 cú shock với nền kinh tế toàn cầu và cũng là 1
tấm gơng cho hệ thống ngân hàng tại Việt Nam. Các ngân hàng sẽ thận trọng hơn
với các khoản cho vay của mình; họ sẽ tìm cách giảm rủi ro trong quá trình cho vay;
họ sẽ đề phòng và miễn dịch với các dự án đầu t hay cho vay mà ở đó các khoản nợ
xấu, khó đòi là cao; họ sẽ tập trung vào các khoản mục sinh lợi tốt, khả năng hoàn
vốn cao và có sự phát triển trong tơng lai.
Để phát triển và tồn tại, các ngân hàng luôn tìm các biện pháp nâng cao
chất lợng hoạt động của mình. Là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của
ngân hàng, không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động tín dụng trung dài
hạn trong việc phục hồi và thúc đẩy nền kinh tế sau ảnh hởng của suy thoái và
lạm phát. Hoạt động tín dụng trung dài hạn có hiệu quả hay không không chỉ có
ý nghĩa đối với mỗi ngân hàng mà còn là vấn đề quan tâm của cả nền kinh tế.
Nguồn vốn trung và dài hạn từ các Ngân hàng thơng mại chính là tiềm lực ổn

Theo Peter S.Rose: ''Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một
danh mục các dich vụ tài chính da dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các
dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một
tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.''
Theo luật các tổ chức tín dụng của Nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam:''Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thơng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng
và cung ứng các dịch vụ thanh toán.''
2. Chức năng của Ngân hàng thơng mại.
Trung gian tín dụng
Ngân hàng thơng mại một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong nền
kinh tế, mặt khác nó dùng chính số tiền đã huy động đợc để cho vay đối với các
thành phần kinh tế trong xã hội, hay nói cách khác là một tổ chức đóng vai trò
cầu nối giữa các đơn vị thừa vốn với các đơn vị thiếu vốn. Thông qua sự điều
chuyển này. ngân hàng thơng mại có vai trò quan trong trong việc thúc đẩy tăng
trởng kinh tế, tăng việc làm, cải thiện mức sống dân c, ổn định thu chi Chính phủ.
Đồng thời chức năng này còn góp phần quan trọng trong việc điều hoà lu thông
SV: Lê Quang Dũng Lớp:
TN1C
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Từ đó cho thấy rằng, đây là chức năng cơ bản nhất
của ngân hàng thơng mại.
Trung gian thanh toán
Nếu nh mọi khoản chi trả của xã hội đều đợc thực hiện bên ngoài ngân
hàng thì chi phí thực hiện là rất lớn, bao gồm: chi phí in, đúc, bảo quản, vận
chuyển tiền... Với sự ra đời của ngân hàng thơng mại, phần lớn các khoản chi trả
trong hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá dịch vụ của xã hội dần đợc thực hiện
qua ngân hàng, với những hình thức thanh toán phù hợp, thủ tục đơn giản, nhanh
chóng, thuận tiện với công nghệ ngày càng hiện đại hơn. Chính nhờ tập trung

thành nên quỹ cho vay và sử dụng chúng để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế.
Là một kênh phân phối vốn có hiệu quả NHTM đã tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh cải tiến quy trình cộng nghệ, từ
đó nâng cao năng suất lao động để có thể đứng vững trớc sự cạnh tranh ngày càng
khốc liệt của thị trờng. Với khả năng cung cấp vốn, NHTM đã trở thành một
trong những điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
3.2. NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng
Để có thể tiếp cận với thị trờng đầu ra và tìm kiếm lợi nhuận các doanh
nghiệp cần phải quan tâm tới thị trờng đầu vào của mình mà yếu tố đầu vào quan
trọng nhất chính là vốn, đây luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh
doanh vì nó đặt nền tảng đầu tiên cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà phải biết khai thác các
nguồn vốn khác tài trợ cho hoạt động của mình. Nguồn vốn tín dụng của NHTM
sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết đợc khó khăn đó. Nh vậy, Ngân hàng chính là
cầu nối đa doanh nghiệp đến với thị trờng giúp doanh nghiệp tìm kiếm đợc đầu
vào, bôi trơn hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho nó phát huy hiệu quả một
cách tốt nhất trên thị trờng, giúp doanh nghiệp và thị trờng gần nhau hơn cả về
không gian và thời gian.
3.3. NHTM là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
SV: Lê Quang Dũng Lớp:
TN1C
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
Nếu NHTM có nhiệm vụ xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ thông qua
các công cụ nh: thị trờng mở, dự trữ bắt buộc, lãi suất,Thì các NHTM một mặt
chịu sự tác động trực tiếp của các công cụ này mặt khác nó còn tham gia điều tiết
gián tiếp vĩ mô nền kinh tế thông qua mối quan hệ với các tổ chức kinh tế, cá
nhân về các hoạt động tài chính tín dụng. Nói cách khác, thông qua hoạt động
của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế, mọi thông tin có liên quan
đến hoach định chính sách tiền tệ sẽ đợc phản hồi lại NHTW, giúp NHTW có thể

của ngân hàng đợc phát ra cho đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về.
Tín dụng ngắn hạn thờng gắn với những khoản vay của doanh nghiệp để bổ
sung vào tài sản lu động, bởi vì tài sản lu động thờng có vòng quay trên một vòng
thấp hơn một năm. Do vậy trong một năm doanh nghiệp có thể hoàn trả đợc số
tiền vay ở Ngân hàng.
Các tài sản cố định nh phơng tiện sản xuất, phơng tiện vận tải, một số cây
trồng vật nuôi ... các trang thiết bị nhanh hao mòn có nhu cầu nguồn vốn từ 1
năm đến 5 năm.
Ngợc lại, những công trình đầu t lớn, thu hồi vốn lâu, thuộc tầm vĩ mô nh:
máy móc thiết bị công nghiệp nặng, xây dựng cầu đờng... có nhu cầu nguồn vốn
từ 5 năm đến 10 năm có khi tới 20 năm.
Tất nhiên cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các dự án
có thời hạn dài gặp nhiều khó khăn hơn do ở thời điểm hiện tại doanh nghiệp khó
có thể tính đợc hết khó khăn sẽ gặp trong tơng lai. Do vậy mức độ rủi ro của các
khoản tín dụng có thời gian lớn đối với Ngân hàng sẽ tăng nên. Điều này một
phần lý giải tại sao lãi suất các khoản cho vay dài hạn thờng cao hơn các khoản
các khoản cho vay ngắn hạn.
Phân loại Tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối với Ngân
hàng Thơng mại. Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng nh ảnh hởng trực
tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của một Ngân hàng Thơng mại.
II. Tổng quan về tín dụng trung - dài hạn và vai trò tín dụng trung và dài
hạn của Ngân hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
1.Tổng quan về tín dụng trung - dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn là hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốn
trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, phục
vụ đời sống. Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập
chủ yếu và nó chiếm phần lớn hoạt động trong các Ngân hàng Thơng mại, song
không phải tất cả các Ngân hàng Thơng mại đều thực hiện tốt hoạt động này. Một
số Ngân hàng gặp khó khăn trong việc quản lý và thu hồi nợ, một số khác lại gặp
SV: Lê Quang Dũng Lớp:

vốn để tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh. Do vậy nhu cầu vốn để mở rộng
sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp rất cần thiết. Với những lợi thế đặc thù,
tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đợc các doanh nghiệp a thích hơn hình
thức phát hành cổ phiếu.
- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới
công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất. Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi với
tình hình thị trờng cũng nh đặc thù của chính doanh nghiệp tạo điều kiện cho
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
SV: Lê Quang Dũng Lớp:
TN1C
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
Việc vay vốn trung và dài hạn ở ngân hàng thơng mại sẽ làm cho doanh
nghiệp có thể tự chủ và có khả năng kiểm soát độc lập đợc hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mình mà không phải phân chia quyền kiểm soát với
các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu.
- Tín dụng trung và dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong
việc thoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh. Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh
nghiệp có thể nhanh chóng vay vốn của Ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh
doanh, gia tăng sản lợng để chiếm lĩnh thị trờng. Ngoài ra, tín dụng trung và dài
hạn tránh đợc các chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký...
Việc trả nợ trung và dài hạn cũng đợc xây dựng theo một sự phân chia ổn
định và hợp lý do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ
một cách dễ dàng hơn.
* Vai trò của tín dụng trung dài hạn đối với nền kinh tế
- Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều
hoà lợng cung cầu về vốn trong nền kinh tế. Với chức năng là trung gian tài
chính, các Ngân hàng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho
vay đối với các đối tợng có nhu cầu điều đó đợc thể hiện rõ trong hoạt động tín
dụng trung và dài hạn của Ngân hàng, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả

rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của
mình trong nền kinh tế. Mặt khác, tín dụng trung và dài hạn còn là công cụ cạnh
tranh hiệu quả của Ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình. Khi có đợc
mối quan hệ, Ngân hàng có điều kiện lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ
khác do mình cung cấp
- Tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn
vốn huy động còn d thừa tại mỗi ngân hàng thơng mại. Đồng thời là cách để
Ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp.
III. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợg tín dụng trung dài hạn của NHTM
1. Khái niệm
Trong điều kiện hiện nay khi nớc ta đang trong quá trình hội nhập với nền
kinh tế thị trờng thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này càng mạnh mẽ, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải khong ngừng nâng cao vị thế của
mình trên thị trờng. Muốn vậy các doanh nghiệp không nâng cao chất lợng sản
phẩm, giá cả phù hợp. Trong đó chất lợng chiếm vị trí quan trọng hàng đầu quyết
định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với các NHTM. Khi đây
là doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh trên kĩnh vực tiền tệ.
Chất lợng nói chung có thể đợc hiểu là mc độ phù hợp của sản phẩm đối
với yêu cầu của ngời tiêu dùng hay là tập hợp tính chất của sản phẩm, chứa đựng
mức độ thích ứng của nó để thoả mãn nhu cầu nhất định theo công dụng của nó
với những chi phí xã hội cần thiết.
Qua đây chúng ta có thể hiểu chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng
một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng( ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong
quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn thông qua sự phát huy
SV: Lê Quang Dũng Lớp:
TN1C
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
hiệu quả của phơng án đợc hình thành bằng đồng tiền vay hay hạn chế thấp nhất
rủi ro về đồng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và phục vụ sự phát

TN1C
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
- Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết
bị tốt, đồng thời ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa dạng
hoá và không ngừng ứng dụng các dịch vụ ngân hàng mới. Ngân hàng có tổng
nguồn vốn huy động lớn, ổn định có lợng khách hàng vay đông đảo chứng tỏ
ngân hàng có uy tín.
- Ngoài ra chất lợng tín dụng còn đợc xem xét thông qua tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng của ngân hàng trên
địa bàn hoạt động.
* Chỉ tiêu định lợng:
Chỉ tiêu định lợng gồm một số chỉ tiêu cơ bản nh
- Chỉ tiêu về d nợ
Tổng d nợ tín dụng ngân hàng bao gồm: D nợ vốn ngắn hạn, d nợ vốn
trung dài hạn, vốn góp đồng tài trợ. Chỉ tiêu d nợ này đợc tính bằng số tuyệt đối,
nó phản ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định thờng
là một năm. Tổng d nợ cao chứng tỏ ngân hàng cho vay đợc nhiều, uy tín của
ngân hàng tơng đối tốt, có khả năng thu hút khách hàng. Ngợc lại, khi tổng d nợ
thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng và phát triển cho vay, từ đó
có thể thấy rằng uy tín của ngân hàng cha cao, cha có khả năng thu hút khách
hàng, khả năng tiếp thị kém, ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của cả ngân
hàng. Tuy nhiên chúng ta không thể chỉ dựa vào riêng một chỉ tiêu này để đánh
giá, Tuỳ từng thời điểm chỉ tiêu này sẽ phản ánh những thực trạng khác nhau. Do
đó khi đánh giá chúng ta phải đặt vào mối quan hệ với nguồn vốn điều kiện kinh
doanh cụ thể, của khách hàng và ngân hàng.
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng d nợ tín dụng trung dài hạn trên tổng d nợ
tín dụng của ngân hàng. Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh đợc quy mô của
tín dụng trung dài hạn so với tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Tỷ lệ d nợ này
càng cao chứng tỏ ngân hàng này có quy mô tín dụng trung dài hạn đáp ứng đợc

TN1C
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
điều đó còn phải phụ thuộc nhiều yếu tố khác nh việc quản lý và chất lợng các
khoản tín dụng đó.
- Chỉ tiêu về lợi nhuận
Chỉ tiêu này phả ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn. Nó cho
biết một đồng d nợ tín dụng trung dài hạn mang lại bao nhiêu đồng lợ nhuận. Bất
kì một khoản tín dụng nào cũng sẽ không thể đợc đánh giá là có chất lợng cao
nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao chức tỏ
chất lợng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng càng tốt, mang lại lợi nhuân cao
cho cả ngân hàng. Mỗi một ngân hàng có một cách đánh giá về chỉ tiêu này khác
nhau song hầu nh không có một con số chính xác cụ thể nào để làm căn cứ đa ra
so sánh, mà các ngân hàng dựa vào chỉ tiêu này của từng dự án cụ thể của từng
năm để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn của ngân hàng mình.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng tại NHTM
Chất lợng tín dụng tại các NHTM luôn bị ảnh hởng bởi các nhân tố khách quan
và chủ quan. Theo giáo trình Ngân hàng thơng mại của TS. Phan Thị Thu Hà do
NXB Thống Kê xuất bản năm 2004, các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
tại NHTM đợc chia thành các nhóm sau:
* Nhân tố thuộc về phía khách hàng
- Nhu cầu đầu t của doanh nghiệp: Bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nào
muốn tiêu thụ đợc thì cần phải có ngời mua. Tín dụng ngân hàng cũng vậy, ngân
hàng không thể cho vay nếu nh không có ngời vay. Xét trong phạm vi toàn bộ
nền kinh tế thì nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu t phát triển luôn là cần thiết
nhng với từng NHTM thì không phải lúc nào cũng nh vậy. Do số lợng doanh
nghiệp có quan hệ với ngân hàng là có hạn và có những lúc nhu cầu đầu t của các
doanh nghiệp này không cao, chẳng hạn trong giai đoạn hoạt động kinh doanh
gặp khó khăn các doanh nghiệp thờng có xu hớng thu hẹp sản xuất. Trong trờng
hợp đó nhu cầu vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp sẽ không cao và do đó

yêu cầu phải đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên nên các khoản vay trung
và dài hạn của ngân hàng cần phải đợc tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trung và dài
hạn, bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồn vốn huy
động có thời hạn dới một năm nhng có tính ổn định cao trong thời gian dài. Nếu
một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào nhng chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn,
không ổn định thì không thể mở rộng cho vay trung và dài hạn đợc. Các nguồn
vốn mà một NHTM có thể sử dụng để cho vay trung và dài hạn có quy mô và cơ
cấu khác nhau trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Quy mô các nguồn vốn này
là một trong những nhân tố quyết định quy mô cho vay trung và dài hạn của ngân
hàng.
- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án: Một trong
những tiêu chí đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng là vốn và lãi vay đợc
SV: Lê Quang Dũng Lớp:
TN1C
18
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
hoàn trả đúng kỳ hạn. Điều này sẽ không thể có đợc nếu nh việc thực hiện dự án
không đạt hiệu quả nh mong muốn, hoặc doanh nghiệp không có thiện chí, cố
tình lừa đảo. Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt công tác thẩm
định dự án, thẩm định khách hàng. Thông thờng, công tác thẩm định khách hàng
đợc tiến hành trớc và chủ yếu tập trung vào xem xét các mặt: t cách pháp lý, khả
năng tài chính, khả năng quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, năng lực sản
xuất kinh doanh, mức độ tín nhiêm. Nếu khách hàng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
do ngân hàng đặt ra thì dự án đầu t sẽ đợc tiếp tục xem xét để quyết định có cho
vay hay không. Vấn đề đặt ra ở đây là thủ tục và các điều kiện, tiêu chuẩn đợc sử
dụng làm căn cứ để đánh giá khách hàng và dự án đầu t có hợp lý hay không. Nếu
thủ tục rờm rà, các điều kiện, tiêu chuẩn đặt ra quá khắt khe, không phù hợp với
thực tế thì sẽ có rất ít các doanh nghiệp bảo đảm thoả mãn đợc yêu cầu của ngân
hàng. Điều đó gây cản trở cho ngân hàng trong việc thu hút thêm khách hàng, mở
rộng quan hệ tín dụng. Ngợc lại, nếu quy trình điều kiện đặt ra không chặt chẽ có

dụng nhằm đạt đợc các mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ.
Với ý nghĩa nh vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến
chất lợng tín dụng của ngân hàng. Trớc hết là về mặt quy mô tín dụng, nếu chính
sách tín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụng trung
và dài hạn thì có nghĩa là quy mô tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đó sẽ
bị thu hẹp. Khi đó không thể nói chất lợng tín dụng của ngân hàng đó là tốt ít ra
là về mặt quy mô. Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng còn bao gồm một
loạt các vấn đề nh quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng,
lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản lý tín dụng, lãi suất
Nếu chính sách tín dụng đợc xây dựng và thực hiện một cách khoa học và chặt
chẽ, kết hợp đợc hài hòa lợi ích của ngân hàng, của khách hàng và của xã hội thì
sẽ hứa hẹn một chất lợng tín dụng tốt. Ngợc lại, nếu việc xây dựng và thực hiện
chính sách tín dụng không hợp lý, không khoa học thì chắc chắn chất lợng tín
dụng nói chung và chất lợng tín dụng trung và dài hạn nói riêng của ngân hàng sẽ
không cao thậm chí rất thấp.
- Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công
tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào. Trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũng
vậy, để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng trớc hết phải có thông tin về dự
án, về khách hàng đó, để làm tốt công tác giám sát sau khi cho vay cũng cần có
thông tin. Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho ngân hàng
trong việc đa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả
nợ. Thông tin chính xác kịp thời đầy đủ còn giúp cho ngân hàng xây dựng hoặc
điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù
hợp với tình hình thực tế. Tất cả những điều đó góp phần nâng cao chất lợng tín
dụng cho ngân hàng.
- Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố tác
động tới chất lợng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng, nhất là trong thời đại
khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão hiện nay. Một ngân hàng sử dụng công
nghệ hiện đại đợc trang bị các phơng tiện kỹ thuật chất lợng cao sẽ tạo điều kiện
đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa

cùng hớng tới một mục tiêu chung là nhu cầu chất lợng tín dụng ngân hàng
* Nhân tố khách quan
- Môi trờng tự nhiên : Nói chung môi trờng tự nhiên không tác động trực
tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác
động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nh các
doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ng nghiệp. Điều kiện tự
nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng.
- Môi trờng kinh tế : Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng cũng nh doanh nghiệp chịu ảnh hởng rất nhiều của môi trờng
này. Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hớng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu
quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo. Đặc biệt, trong
điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ nh hiện nay, hoạt động của các ngân hàng và
doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hởng của môi trờng kinh tế trong nớc mà cả
SV: Lê Quang Dũng Lớp:
TN1C
21
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
môi trờng kinh tế quốc tế. Những tác động do môi trờng kinh tế gây ra có thể là
trực tiếp đối với ngân hàng hoặc tác động xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp, qua đó gián tiếp ảnh hởng tới chất lợng tín dụng ngân hàng.
- Môi trờng chính trị, xã hội: Sự ổn định của môi trờng chính trị, xã hội là
một căn cứ quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu t. Nếu môi trờng này ổn
định thì các nhà đầu t sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu t và do đó nhu cầu
vốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn tăng lên. Ngợc lại nếu môi trờng bất ổn
thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu
vốn tín dụng ngân hàng
- Môi trờng pháp lý: Môi trờng pháp lý không chặt chẽ nhiều khe hở và bất
cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn

quản lý thẻ, ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa MB và Tổng công ty Viễn
thông Toàn Cầu, ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện giữa MB và công ty Phú
Thái
SV: Lê Quang Dũng Lớp:
TN1C
23
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng đại học công đoàn
- Năm 2009: Ký kết Thoả thuận Tài trợ thơng mại với Ngân hàng Phát
triển châu á, Ký kết Hợp đồng tham gia Dự án Tài chính nông thông III với Ngân
hàng Đầu t và phát triển Việt Nam BIDV, MB hợp tác với Viettel phát triển dịch
vụ Mobile banking, MB ký kết Thoả thuận hợp tác toàn diện với Tập đoàn Dầu
khí Việt Nam
2. Chức năm và nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng:
- Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân c và các tổ chức kinh tế dới
mọi hình thức : Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn , phát hành trái phiếu, kỳ
phiếu, chứng chỉ tiền gửi
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho
vay tài trợ xuất nhập khẩu, hùn vốn liên doanh, liên kết, hợp tác đồng tài trợ.
- Bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh công trình, ứng trớc,
thanh toán, tái cấp vốn trong và ngoài nớc.
- Kinh doanh ngoại hối, thanh toán trực tiếp qua mạng trong nớc và quốc
tế (SWIFT) , thanh toán L/C hàng xuất, nhập khẩu, chi trả kiều hối và các dịch vụ
Ngân hàng khác.
- Làm Ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ đầu t phát triển( uỷ thác) từ
nguồn vốn của chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức xã hội toàn
thể, cá nhân trong và ngoài nớc theo quy định của luật Ngân hàng Nhà nớc và
luật các tổ chức tín dụng.
SV: Lê Quang Dũng Lớp:
TN1C
24

Phòng
Giao
dịch
Phòng
Kiểm
tra
kiểm
soát
Phòng
Khách
hàng cá
nhân
Phòng
Khách hàng
doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status