VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG. Ở VIỆT NAM NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ NHƯ THẾ NÀO - Pdf 24

VAI TRÒ I U TI T V MÔ C A NGÂN HÀNG TRUNG NG.Đ Ề Ế Ĩ Ủ ƯƠ
VI T NAM NGÂN HÀNG TRUNG NG Ở Ệ ƯƠ
TH C HI N VAI TRÒ NH TH NÀO?Ự Ệ Ư Ế
MỤC LỤC
Môc lôc................................................................................................................................1
Phần I: Tổng quan về vai trò điều tiết vĩ mô của ngân hàng trung ương.................2
1.1. Ngân hàng trung ương......................................................................................2
1.1.1. Sơ lược sự ra đời của ngân hàng trung ương................................................2
1.1.2. Vị trí và hoạt động của ngân hàng trung ương..............................................2
1.2. Vai trò quản lý vĩ mô của ngân hàng trung ương............................................3
1.2.1. Chính sách tiền tệ và các công cụ.................................................................3
1.2.2. Thanh tra ngân hàng.....................................................................................10
Phần II: Vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế của Ngân hàng nhà nước Việt Nam...13
2.1. Giới thiệu chung về Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam...................................13
2.2. Những thành tựu đạt được của NHNN Việt Nam .........................................14
2.2.1. Hiệu qủa của chính sách tiền tệ....................................................................14
2.2.2. Đổi mới các công cụ quản lý........................................................................15
2.2.3. Hoạt động quản lý các ngân hàng thương mại............................................17
2.3. Một số mặt còn yếu trong hoạt động của NHNN Việt Nam..........................18
2.3.1. Hiệu quả của chính sách tiền tệ đôi khi còn hạn chế...................................18
2.3.2. Quản lý và thanh tra hoạt động của các ngân hàng thương mại..................20
2.4. Một số biện pháp hoàn thiện vai trò điều tiết vĩ mô của NHNN Việt Nam...20
2.4.1. Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ...................................................20
1
2.4.2. Nâng cao khả năng hoạch định chính sách tiền tệ.......................................22
2.4.3. Đổi mới hoạt động thanh tra ngân hàng.......................................................23
Phần I
Tổng quan về vai trò điều tiết vĩ mô của ngân hàng trung ương
1.1. Ngân hàng trung ương
1.1.1. Sơ lược sự ra đời của ngân hàng trung ương
Từ những năm đầu của thế kỷ XV các ngân hàng thương mại ra đời, hoạt động

Mặc dù được tổ chức theo những mô hình khác nhau nhưng nhìn chung, mục tiêu
của NHTW là ổn định giá trị đồng tiền cả về đối nội cũng như đối ngoại, tạo điều kiện
phát triển kinh tế, kiểm soát hệ thống ngân hàng, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt
+động theo trật tự pháp chế, ổn định, an toàn và hiệu quả. Để đạt được các mục tiêu
này, NHTW phải thực hiện các chức năng sau:
+ Phát hành tiền
+ Là ngân hàng của các ngân hàng trung gian (cấp giấy phép kinh doanh tiền tệ;
chế tài các vụ vi phạm luật ngân hàng; quy định, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc; thanh tra
kiểm soát các ngân hàng trung ương; ấn định các lãi suất, lệ phí hoa hồng áp dụng cho
các ngân hàng trung gian; quy định những thể lệ điều hành các nghiệp vụ; mở tài khoản
giao dịch và tổ chức thanh toán bù trừ cho các ngân hàng trung gian...)
+ Là ngân hàng của chính phủ (mở tài khoản và đại lý tài chính cho chính phủ;
thanh toán cho kho bạc nhà nước; thay mặt chính phủ quản lý các hoạt động tiền tệ, tín
dụng và ngân hàng; thực hiện quản lý dự trữ quốc gia về ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá
quý; thực hiện tạm ứng cho ngân sách nhà nước trong những trường hợp cần thiết...)
1.2. Vai trò quản lý vĩ mô của ngân hàng trung ương
Vai trò quản lý vĩ mô của ngân hàng trung ương thể hiện qua việc lập & điều
hành chính sách tiền tệ quốc gia và thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng.
1.2.1. Chính sách tiền tệ và các công cụ
Ngân hàng trung ương là cơ quan thuộc bộ máy nhà nước, được độc quyền phát
hành giấy bạc ngân hàng và thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về hoạt động
tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, với mục tiêu cơ bản là ổn định giá trị đồng tiền. Do tính
chất đó, ngân hàng trung ương nắm giữ một trong những công cụ quan trọng nhất để
quản lý nền kinh tế vĩ mô, đó là chính sách tiền tệ.
Khái niệm của chính sách tiền tệ
Hoạt động của ngân hàng liên quan đến sự ổn định hay thay đổi của tiền tệ về lưu
lượng, chi phí và giá trị, dẫn đến sự tác động vào giá cả hàng hóa và giá trị tài sản, thu
nhập của nhân dân, làm chuyển biến mức sống của họ theo hai hướng: khó khăn, đắt đỏ
hay thuận lợi tiện nghi. Vì vậy để đạt được sự biến động về đời sống và sinh hoạt kinh
tế của cả cộng đồng, người ta có thể bắt đầu bằng tác động vào tiền tệ. Mối quan hệ đó

buộc, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất, tỷ giá hối đoái, hạn mức tín dụng… Việc sử
dụng công cụ nào, mức độ nào tuỳ thuộc vào quan điểm của từng quốc gia.
 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện thanh toán cần vô hiệu
hóa trên tổng số tiền gửi huy động nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (hoặc cho vay)
của các NHTM. Khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nghĩa là giảm khả năng cung ứng
tín dụng của các NHTM từ đó giảm khối lượng tiền tệ trong lưu thông. Ngược lại, giảm
tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khả năng cho vay của các NHTM sẽ tăng lên (bành trướng khối
tiền tệ).
4
• Cơ chế tác động
Thông qua công cụ dự trữ bắt buộc, NHTW tác động đến cả khối lượng và giá cả
tín dụng của các NHTM từ đó tác động đến khả năng cung ứng tín dụng và khả năng
tạo tiền của hệ thống NHTM.
+ Về số lượng: Tăng hay giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc có nghĩa là giải phóng hay
phong tỏa, cho hoặc không cho các NHTM sử dụng khối lượng tiền tệ trung ương bị coi
là thiếu hay dư thừa, cũng tức là thắt chặt hay nới lỏng khả năng tạo tiền của các
NHTM.
+ Về chi phí: Giảm hay tăng dự trữ bắt buộc (dự trữ bắt buộc không được hưởng
lãi, nếu có thì thường là rất thấp) sẽ làm giảm hoặc tăng chi phí tín dụng của các
NHTM.
+ Tăng hay giảm số lượng tín dụng kép: do tăng, giảm chi phí, tăng giảm lãi suất
cho vay, dẫn đến giảm hoặc tăng dung lượng tín dụng.
Ưu điểm:
+ Nó có thể tác động đầy quyền lực đến quá trình cung ứng tiền tệ.
+ Tạo nên mối quan hệ giữa tạo tiền do NHTM thực hiện với tái cấp vốn tại
NHTW
+ Tăng cường quyền lực cho NHTW vì tuỳ theo mục đích của chính sách tiền tệ
và tuỳ theo mức vốn khả dụng của các NHTM, NHTW có quyền điều chỉnh tỷ lệ dự trữ
bắt buộc và các NHTM có trách nhiệm thực hiện.

+ NHTW dễ đảo ngược tình thế khi có một quyết định sai lầm về việc sử dụng
công cụ này bằng cách lập tức đảo ngược việc sử dụng công cụ đó. Thí dụ, nếu NHTW
thấy rằng cung ứng tiền tệ tăng quá nhanh do nó mua quá nhiều giấy tờ có giá trên thị
trường mở thì nó có thể sửa chữa ngay bằng cách tiến hành nghiệp vụ bán trên thị
trường mở.
+ Việc thực hiện có thể được hoàn thành nhanh chóng. Khi muốn thay đổi cơ số
tiền tệ hoặc dự trữ, NHTW có thể quyết định và thực hiện ngay trong phiên giao dịch.
Nhược điểm:
+ Hoạt động thị trường mở là một công cụ gián tiếp, vì vậy nếu các ngân hàng
thương mại không phản ứng với hoạt động của ngân hàng trung ương thì công cụ này
coi như không phát huy tác dụng.
+ Để đạt được mục đích điều tiết vĩ mô của mình, NHTW có thể mua với giá cao,
bán với giá thấp, do đó làm méo mó thị trường chứng khoán, không phản ánh đúng
cung - cầu của các giấy tờ có giá, phá vỡ sự cân bằng tự nhiên của thị trường.
 Công cụ lãi suất tín dụng
Lãi suất được xem là công cụ gián tiếp thực hiện chính sách tiền tệ trong việc
điều khiển mức cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế. Sở dĩ nói rằng lãi suất là công cụ gián
tiếp, bởi lẽ lãi suất không trực tiếp làm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ trong lưu thông
nhưng sự tăng giảm lãi suất có thể kích thích sản xuất hoặc kìm hãm sản xuất. Vì vậy,
nó là một công cụ rất lợi hại, có sức công phá ghê gớm. Cơ chế điều hành lãi suất được
hiểu là tổng thể những chủ trương, chính sách và giải pháp cụ thể của NHTW nhằm
kiểm soát và điều tiết lãi suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kì nhất
định.
• Cơ chế tác động là công cụ lãi suất
6
Việc điều hành lãi suất chủ yếu được thông qua hai cơ chế:
Cơ chế điều hành gián tiếp: Thông qua cơ chế tái cấp vốn (chiết khấu, tái chiết
khấu, cho vay cầm cố chứng từ có giá...) của NHTW đối với các tổ chức tín dụng,
NHTW thực hiện quản lý gián tiếp lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại đối
với nền kinh tế. Cơ chế này được thực hiện theo nguyên tắc: Trong điều hành chính

Nhược điểm: Triệt tiêu tính cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, đặc biệt là
giữa các ngân hàng thương mại. Nhìn chung, trong các nền kinh tế phát triển, lãi suất
7
ngày càng được tự do hóa, còn ở các nước có hệ thống tài chính chưa phát triển, các
quy định mang tính quản lý trực tiếp được áp dụng phổ biến hơn và xu hướng chung là
ngày càng giảm dần sự quản lý trực tiếp này.
• Công cụ hạn mức tín dụng.
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các NHTM phải tôn
trọng khi cấp tín dụng cho nền kinh tế. Mức dư nợ quy định cho từng ngân hàng căn cứ
vào đặc điểm kinh doanh của ngân hàng đó trong định hướng cơ cấu kinh tế tổng thể và
nằm trong giới hạn của tổng dư nợ tín dụng dự tính của toàn bộ nền kinh tế trong một
khoảng thời gian nhất định.
Qua sử dụng hạn mức tín dụng NHTW nhằm điều chỉnh khả năng tạo tiền của
các NHTM phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế. Tránh làm tăng tổng khối
lượng tiền quá mức trong nền kinh tế, NHTW quy định hạn mức tín dụng tối đa cho
từng NHTM. Trong phần lớn các trường hợp những hạn mức riêng được xác định căn
cứ vào tỷ trọng cho vay của hệ thống ngân hàng. NHTM chỉ được cấp tín dụng cho nền
kinh tế tối đa bằng hạn mức tín dụng được quy định. Lúc này, NHTW phải theo dõi
hoạt động cho vay của các NHTM, nếu NHTM cho vay vượt quá hạn mức tín dụng quy
định sẽ bị xử phạt.
Ưu điểm: Hạn mức tín dụng là một công cụ trực tiếp điều tiết lượng tiền trong lưu
thông. Bằng việc quy định hạn mức tín dụng, NHTW có thể kiểm soát khá chặt chẽ
tổng lượng tiền cung ứng. Công cụ này thực sự phát huy hiệu quả khi tổng phương tiện
thanh toán trong nền kinh tế tăng cao. Khi đó, nó được NHTW sử dụng nếu các công cụ
gián tiếp khác tỏ ra kém hiệu lực.
Nhược điểm:Tuy nhiên, kiểm soát trực tiếp tín dụng có nhiều khiếm khuyết. Vì
thế, hiện nay ở các nước phát triển và đang phát triển đang từ bỏ cách kiểm soát này để
chuyển sang kiểm soát tổng khối lượng tiền cung ứng. Sử dụng công cụ hạn mức tín
dụng có một số bất lợi:
+ Hạn mức tín dụng có thể làm cho lãi suất tăng lên, bởi vì cung về vốn bị giới

hàng hóa, tình trạng tài chính, tiền tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự
trữ ngoại hối của quốc gia. Về thực chất, tỷ giá không phải là công cụ của chính sách
tiên tệ bởi lẽ tỷ giá không làm tăng hay giảm lượng tiền trong lưu thông. Tuy nhiên có
quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, đang chuyển đổi, lại coi tỷ giá là công cụ bổ trợ
quan trọng cho điều hành chính sách tiền tệ.
1.2.2. Thanh tra ngân hàng
Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, Ngân hàng Trung ương không chỉ
cung ứng các dịch vụ ngân hàng thuần tuý cho các khách hàng của nó, mà thông qua
các hoạt động kinh doanh đó Ngân hàng Trung ương thực hiện vai trò điều tiết, giám sát
thường xuyên hoạt động của các ngân hàng kinh doanh nhằm hai mục đích: đảm bảo sự
ổn định trong hoạt động ngân hàng và đảm bảo lợi ích của khách hàng, đặc biệt là người
gửi tiền trong quan hệ với ngân hàng.
Bảo đảm sự ổn định của hệ thống ngân hàng.
Khác với các tổ chức kinh doanh khác, kinh doanh lĩnh vực tài chính tiền tệ cần
thiết phải được kiểm soát và điều tiết chặt chẽ bởi vì:
+ Các ngân hàng đảm nhiệm vai trò đặc biệt trên thị trường vốn nói riêng và
trong toàn bô nền kinh tế nói chung; nó là kênh chuyển giao vốn từ tiết kiệm đến đầu
tư, là công cụ của Chính phủ trong việc tài trợ vốn cho mục tiêu chiến lược; hoạt động
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status