Báo cáo " Sự phát triển của pháp luật Việt Nam về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế " - Pdf 12



nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 2/2006 25
ThS. Chu Mạnh Hùng *
gy 2/9/1945, nc Vit Nam dõn ch
cng hũa (nay l Cng hũa xó hi ch
ngha Vit Nam) ra i vi t cỏch l mt
quc gia c lp, cú ch quyn, bỡnh ng vi
cỏc quc gia khỏc trong cng ng quc t.
Phỏp lut v kớ kt v thc hin iu c quc
t (QT) ca Vit Nam ó hỡnh thnh v
phỏt trin phong phỳ, gúp phn quan trng vo
quỏ trỡnh u tranh gii phúng dõn tc v xõy
dng t nc, c bit trong quỏ trỡnh m ca
hi nhp cựng cng ng quc t hin nay.
Trờn phng din lp phỏp, cú th phõn
chia s phỏt trin ca phỏp lut v kớ kt, gia
nhp v thc hin QT thnh cỏc giai
on sau:
1. Thi im trc i hi ng ton
quc ln th VI
Sau khi ginh c chớnh quyn, nm
1946 Nh nc Vit Nam dõn ch cng hũa
ó ban hnh Hin phỏp u tiờn (Hin phỏp

i ngoi thi kỡ ny nhm phc v cho hai
nhim v chin lc hai min (Bc v
Nam) v c c th hoỏ trong Hin phỏp.
N

* Ging viờn Khoa lut quc t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
26
tạp chí luật học số 2/2006

Hin phỏp nm 1959 quy nh thm quyn
quyt nh phờ chun, bói b QT v vic
qun lớ cụng tỏc i ngoi, c th: Khon 12
iu 53 quy nh y ban thng v Quc hi
cú nhng quyn hn: "Quyt nh vic phờ
chun hoc bói b nhng hip c kớ vi
nc ngoi, tr trng hp m y ban
thng v Quc hi xột cn phi trỡnh Quc
hi quyt nh". iu 64 quy nh: "Ch tch
nc Vit Nam dõn ch cng hũa tip nhn
i din ton quyn ngoi giao ca nc
ngoi c n; cn c vo quyt nh ca
Quc hi hoc ca y ban thng v Quc
hi m phờ chun hip c kớ vi nc
ngoi ". Khon 11 iu 74 quy nh Hi
ng Chớnh ph cú quyn hn: "Qun lớ cụng
tỏc i ngoi". Nhng quy nh ny ca Hin

o vic thc hin cỏc hip c v hip nh
ó kớ kt" (khon 16 iu 107).
K tha quy nh ca Hin phỏp nm
1959, Hin phỏp nm 1980 phỏt trin thờm
khi quy nh thm quyn bói b QT
khụng ch cú Quc hi m cũn cho c Ch
tch nc (Hi ng nh nc) v Hi ng
b trng cú nhim v t chc ch o vic
thc hin cỏc QT ó kớ kt.
Cỏc bn Hin phỏp nm 1946, 1959 v
1980 ó xỏc lp c s phỏp lớ Nh nc
Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam m
rng quan h i ngoi, kớ kt v thc hin
cỏc QT phc v cho s nghip u tranh
gii phúng dõn tc v xõy dng t nc.
Tuy nhiờn, mt iu d nhn thy l cỏc
quy nh v kớ kt v thc hin QT ch
c ghi nhn trong hin phỏp m khụng cú
cỏc vn bn phỏp lut riờng bit. Vỡ vy,
khụng c th hoỏ c cỏc bc ca quỏ trỡnh
kớ kt, thc hin QT nh: xut m
phỏn, m phỏn; vn bo lu, lu chiu,
ỡnh ch hay bói b cỏc QT
2. Sau i hi ng ton quc ln th VI
i hi ng ton quc ln th VI nm nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè 2/2006


bình đẳng về quyền và nghĩa vụ (các hiệp
định về viện trợ kinh tế và xuất khẩu lao
động). Có thể nói, Pháp lệnh năm 1989 tạo cơ
sở pháp lí cho công tác kí kết và thực hiện
ĐƯQT tạo động lực cho việc thực hiện chính
sách đa dạng hóa và đa phương hóa quan hệ
đối ngoại. Tuy nhiên, Pháp lệnh năm 1989
vẫn còn những thiếu sót và hạn chế, đó là:
- Về danh nghĩa kí kết: Pháp lệnh năm
1989 ghi nhận ba danh nghĩa kí kết: Nhà
nước, Chính phủ và ngành nhưng không quy
định loại điều ước nào thì được kí với danh
nghĩa nào? dẫn tới tình trạng cùng một loại
ĐƯQT nhưng với chủ thể này thì được kí với
danh nghĩa Nhà nước (Hiệp định vay vốn với
Ngân hàng thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế) với
chủ thể kia lại kí với danh nghĩa Chính phủ
(Liên minh châu Âu, Nhật Bản).
- Về người được ủy quyền kí các hiệp
định cấp chính phủ. Pháp lệnh không quy
định và vấn đề này được đề cập trong Nghị
định số 182- HĐBT (khoản 3 Điều 1) là thủ
trưởng ngành. Trên thực tế nhiều trường hợp
lãnh đạo các địa phương và người đứng đầu
các tổ chức chính trị - xã hội cũng kí các hiệp
định do tính chất của hiệp định và yêu cầu
của phía đối tác mà Chính phủ phải giải quyết
những trường hợp "ngoại lệ" với các quy định
của pháp luật.
- Về thuật ngữ như phê chuẩn, phê duyệt,

Sau khi Liên Xô và hệ thống các nước xã
hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, quan hệ
quốc tế có nhiều biến chuyển và Việt Nam đã
chủ động có những giải pháp nhằm đáp ứng
yêu cầu của tình hình mới. Việc ban hành
Hiến pháp năm 1992 tiếp tục khẳng định
đường lối đổi mới cũng như chính sách đối
ngoại rộng mở của Việt Nam. Theo Hiến pháp
năm 1992, chức năng, quyền hạn của Quốc
hội, Chủ tịch nước và Chính phủ đối với công
tác điều ước đã được quy định một cách rõ
ràng và đầy đủ hơn. Trên cơ sở những quy
định của Hiến pháp năm 1992, Pháp lệnh kí
kết và thực hiện ĐƯQT năm 1998 (Pháp lệnh
năm 1998) đã được ban hành. Để triển khai
thực hiện Pháp lệnh, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 161/NĐ-CP ngày 18/10/1999
quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh
năm 1998.
Pháp lệnh năm 1998 gồm 6 chương, 36
điều quy định về kí kết ĐƯQT, công bố và
lưu chiểu ĐƯQT, thực hiện ĐƯQT
Có thể nói, việc ban hành Pháp lệnh năm
1998 đã đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn
trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh tiến
trình hội nhập khu vực và quốc tế. Cùng với
quy định của Hiến pháp năm 1992 và các luật
có liên quan, Pháp lệnh năm 1998 củng cố cơ
sở pháp lí cho việc kí kết và thực hiện ĐƯQT
ở Việt Nam. Qua 5 năm (1998 - 2003) thực

Mặc dù số lượng điều ước được kí hàng
năm khá lớn nhưng các điều khoản đều được
soạn thảo kĩ lưỡng hơn, chi tiết và rõ ràng nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 2/2006 29

hn. Ni dung kớ kt cng a dng, bờn cnh
nhng iu c hp tỏc khung, cỏc iu c
hp tỏc chuyờn ngnh hoc lnh vc c th
cng ngy cng tng. Cụng tỏc thụng tin, ph
bin cỏc QT c bit l cỏc QT a
phng ang tng bc c y mnh; Vic
thng kờ, r soỏt QT cú hiu lc c
thc hin thng xuyờn v ton din úng
gúp ỏng k vo vic thỳc y thc hin
QT trờn thc tin.
Kt qu t c l nh vy nhng thc
t vn cũn nhiu vn tn ti c trong quỏ
trỡnh kớ kt v thc hin QT nh: Vic
chun b d tho iu c song phng ụi
khi cũn da vo d tho ca phớa nc ngoi;
vic xut m phỏn, kớ cha m bo c
cỏc yờu cu ca khon 4 iu 5 Phỏp lnh
nm 1998; vic cụng b QT trờn Cụng
bỏo cha c thc hin theo quy nh ca

thm quyn quyt nh vic kớ kt, gia nhp
QT ca Quc hi, Ch tch nc v
Chớnh ph c quy nh trong Phỏp lnh
nm 1998. Thc tin kớ kt, gia nhp QT
trong thi gian qua cng cho thy cỏc quy
nh ca Hin phỏp dn dn ó c ỏp dng
thay cho mt s quy nh ca Phỏp lnh nm
1998 liờn quan n thm quyn quyt nh kớ
kt, gia nhp QT.
Th hai: Mt s quy nh liờn quan n
vic kớ kt, gia nhp v thc hin QT mc
dự ó c quy nh ph bin trong cỏc vn
bn quy phm phỏp lut nhng vn cha
c ghi nhn thnh mt nguyờn tc trong
phỏp lut v kớ kt, gia nhp v thc hin
QT nh: "Trong trng hp vn bn quy
phm phỏp lut cú quy nh khỏc vi quy
nh ca QT m nc Cng hũa xó hi
ch ngha Vit Nam ó kớ kt hoc gia nhp
thỡ ỏp dng quy nh ca QT ú".
Th ba: Vit Nam tr thnh thnh viờn
ca Cụng c Viờn nm 1969 v Lut iu
c quc t t ngy 09/11/2001 t ú t ra nghiªn cøu - trao ®æi
30
t¹p chÝ luËt häc sè 2/2006

yêu cầu sự tương thích giữa các quy định của

đến Điều 64).
- Chương VI: Lưu chiểu, lưu trữ, sao lục,
công bố, đăng kí ĐƯQT (Điều 65 đến Điều 70).
- Chương VII: Thực hiện ĐƯQT bao gồm
kế hoạch thực hiện ĐƯQT, giải thích ĐƯQT,
sửa đổi, bổ sung và gia hạn ĐƯQT cũng như
việc chấm dứt hiệu lực, từ bỏ, rút khỏi, tạm
đình chỉ thực hiện toàn bộ hoặc một phần
ĐƯQT (Điều 85 đến Điều 96).
- Chương VIII: Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong hoạt động kí kết, gia nhập và
thực hiện ĐƯQT (Điều 97 đến Điều 104).
- Chương IX: Điều khoản thi hành (Điều
105 đến Điều 107).
Luật kí kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT
được Quốc hội thông qua và có hiệu lực vào
ngày 01/01/2006 là sự hoàn thiện về mặt pháp
lí cho công tác kí kết và thực hiện ĐƯQT ở
Việt Nam. Nó tạo ra sự phù hợp giữa pháp
luật về ĐƯQT với hệ thống pháp luật trong
nước và các chuẩn mực quốc tế. Đồng thời
khẳng định nguyên tắc đã được ghi nhận
trong các đạo luật có liên quan: "Trong
trường hợp quy định của bộ luật (luật) này
trái với ĐƯQT mà Việt Nam kí kết hoặc
tham gia thì ưu tiên áp dụng ĐƯQT".
Tóm lại: Pháp luật Việt Nam về kí kết và
thực hiện ĐƯQT có lịch sử gắn liền quá trình
hình thành và phát triển của hệ thống pháp
luật Việt Nam: Từ những điều khoản đơn lẻ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status