một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty xà phòng hà nội - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt về mọi mặt, đòi hỏi các
chủ thể kinh tế ngoài nguồn vốn tự có phải biết huy động vốn để đáp ứng các
yêu cầu của quá trình sản xuất - kinh doanh, đồng thời quan trọng hơn nữa là
việc phân phối, quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách hợp lý,đạt
được hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách Pháp luật
hiện hành. Hoạt động tài chính doanh nghiệp là hoạt động xuyên xuốt tất cả
các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu huy động vốn cho tớ khâu
cuối cùng là phân phối lãi thu đượctừ các hoạt động đó. Kết quả cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đồng thời là kết quả tài chính của doanh
nghiệp. Do vậy mà hoạt động tài chính có vai trò to lớn đôi với hoạt động sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, đồng thời nó cũng là một chỉ tiêu chủ
yếu để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Ngày nay, trong điều kiện các quan hệ kinh tế dược mở rộng, tình hình tài
chính của mỗi doanh nghiệp không những được quan tâm bởi các nhà quản lý
doanh nghiệp mà các đối tượng khác có quan tâm tới như các cổ đông, các nhà
đầu tư, các đối tác, các cơ quan quản lý Nhà nước cũng rất quan tâm tới tình
hình tài chính doanh nghiệp. Chính vì vậy mà việc thường xuyên tiến hành
phân tích tình hình tài chính tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các đối tượng
sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng tài
chính doanh nghiệp, xác điịnh được các nguyên nhân vàmức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến tình hình tài chính cũng như các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Quá trình phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp chủ yéu dựa trên các
Báo cáo tài chính định kỳ, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
kinh doanh, Bảng báo các lưu chuyển tiền tệ và các bảng phụ chú khác.Thông
qua việc phân tích các Báo cáo tài chính cho phép đấnh giá được thực trạng tài
chính, kết quả cũng như trình độ sử dụng, quản lý vốn của doanh nghiệp và
triẻn vọng Kinh tế - Tài chính trong thời gian tới. Từ đó có cơ sở để đưa ra các
giải pháp nhằm phát huy khả năng của doanh nghiệp, hạn chế những mặt còn

hoàn thiện hơn.
Thông qua bài viết, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu, tận tình
của các cô, các anh, các chị phòng Tài chính - Kế toán ở công ty Xà phòng Hà
nội. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Bùi Tiến Hanh đã giúp đỡ em hoàn
thành bài viết này! 2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH - BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.Những lý luận chung về tài chính doanh nghiệp:
1.1.1.Khái quát chung về tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là một mắt xích quan trọng của hệ thống
tài chính trong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự
ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Để có thể tiến hành hoạt động kinh
doanh thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng tiền tệ nhất
định, đó là một tiền đề cần thiết và quan trọng. Quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp cũng đồng thời là quá trình hình thành, phân phối và
sử dụng các quỹ tiền tệ. Trong quá trình đó đã phát sinh các luồng tiền tệ gắn
liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư cũng như các
hoạt động khác của doanh nghiệp. Các luồng tiền tệ đó bao gồm các luồng tiền
tệ đi vào và các luồng tiền tệ đi ra khỏi doanh nghiệp tạo thành sự vận động
của các luồng tài chính trong doanh nghiệp.
Đi đôi với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị, hay nối cách
khác đó chính là các quan hệ tài chính đối với doanh nghiệp, cụ thể là:
-Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước:

thành các quỹ của doanh nghiệp
-Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác:
Với tư cách là một chủ thể hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có quan hệ
với thị trường cung cấp (người bán) và các thị trường phân phối, tiêu thụ sản
phẩm (người mua). Đó chính là thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường sức
lao động, thị trường xuất nhập khẩu Thông qua việc quan hệ với các thị
trường này doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu sản phẩm và dịch vụ
tương ứng, trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định chiến lược sản xuất kinh
doanh nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường tối đa với chi phí nhỏ nhất.
Như vậy, có thể nói tài chính doanh nghiệp chính là quá trình tạo lập, phân
phối và sử dụng các quỹ tiền tệ, và đi đôi với nó là các quan hệ kinh tế đặc thù.
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì việc hoạch định phương
hướng, kế hoạch cũng như chiến lược về tài chính là rất quan trọng. Nhất là
trong điều kiện hiện naylà nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt thì
vấn đề tài chính lại càng trở nên quan trọng. Ngoài ra các doanh nghiệp phải
chú trọng đến phương hướng, kế hoạch cho hoạt động kinh doanh được mở
rộng và nâng cao hơn vai trò của các quan hệ kinh tế là điều bắt buộc phải
làm để có thể phát triển
1.1.2.Khái niệm cơ bản về tài chính doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự
ra đời của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, cùng với sự phát triển và những đặc
tính của nền kinh tế thị trường là sự xuất hiện của hàng loạt các quan hệ tài
chính mới làm cho tính chất và phạm vi hoạt động của tài chính doanh nghiệp
có những thay đổi đáng kể.
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là một khâu của hệ thống tài chính trong
nền kinh tế; là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục
tiêu của doanh nghiệp. Các hoạt động có liên quan tới việc tạo lập, phân phối
và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc các hoạt động tài chính tạo nên các quan hệ
4

hệ phân phối dưới hình thức giá trị nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
phục vụ cho các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính nhờ hai đặc trưng này mà chúng ta có thể phân biệt được các quan hệ
tài chính với các quan hệ khác. Và do vậy có thể đưa ra một định nghĩa về tài
chính mang tính chất chung nhất:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá
trị, nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với sự tạo lập và
sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu chung của
xã hội.
1.1.3.Nội dung cơ bản của hoạt động tài chính doanh nghiệp:
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Suy cho cùng thì hoạt động tài chính doanh nghiệp là nhằm thực hiện
các mục tiêu chung của doanh nghiệp, có thể mục tiêu đó là tối đa hoá giá trị
doanh nghiệp hay mục tiêu tăng trưởng và phát triển. Cụ thể hoạt động tài
chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau:
-Thứ nhất: Vấn đề là đầu tư vào đâu và đầu tư như thế nào cho phù hợp với
tình hình sản xuất kinh doanh đã chọn để nhằm đạt tới mục tiêu của doanh
nghiệp ?
Để có thể giải quyết được vấn đề này thì doanh nghiệp trước hết phải căn
cứ vào mục tiêu, phương hướng phát triển của mình, sau đó lọc ra những
phương án khả thi nằm trong phương hướng đã chọn. Đồng thời doanh nghiệp
phải tiến hành phân tích cụ thể mỗi phương án đầu tư, phân tích những rủi do
có thể gặp phải trong quá trình đầu tư, sản xuất và phân tích các kết quả có thể
mang lại. Từ đó đưa ra các quyết định đầu tư cho phương án tối ưu.
-Thứ hai: Nguồn tài trợ được huy động ở đâu và vào thời điểm nào với một cơ
cấu tối ưu và chi phí thấp nhất ?
Ở nội dung này cần nhận thấy rằng có sự liên hệ giữa các quan hệ tài chính
của doanh nghiệp với các thị trường và với các đôí tác của doanh nghiệp.
Thông qua mối quan hệ với thị trường tài chính (thị trường vốn, thị trường tiền

Đây là một vấn đề khó đối với doanh nghiệp vì các nguồn vốn ngắn hạn
chủ yếu là vốn lưu động đều được đầu tư vào quá trình sản xuất phục vụ cho
mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố có liên quan đến doanh
thu của doanh nghiệp không phải chỉ do doanh nghiệp quyết định mà nó còn
phụ thuộc vào thị trường và vấn đề thị hiếu tiêu dùng. Tuy nhiên các quyết
định của doanh nghiệp sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu sản phẩm của doanh nghiệp
đã có uy tín và chiếm lĩnh được thị trường.
1.1.4.Chức năng của tài chính doanh nghiệp:
Xuất phát từ nội dung hoạt động tài chính mà tài chính doanh nghiệp có các
chức năng sau:
-Chức năng phân phối:
Chức năng phân phối là thuộc tính vốn có, khách quan của tài chính doanh
nghiệp, là công cụ kinh tế của phạm trù tài chính. Phân phối tài chính dưới
hình thức giá trị diễn ra giữa hai chủ thể và hai chủ thể này có thể ở hai hình
thức sở hữu khác nhau. Nhờ có chức năng phân phối mà doanh nghiệp có khả
năng khai thác, thu hút các nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn
kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua chức năng phân phối mà vốn kinh
doanh được đầu tư, sử dụng vào mục đích kinh doanh để tạo ra thu nhập và
tích luỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Hay nói khác đi, nhờ có chức năng phân
phối mà các quỹ được tạo lập và sử dụng. Đồng thời vốn kinh doanh của
7
Nộp thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế
Nộp tiền
thu sử
dụng vốn
NSNN
Trả các
khoản
tiền bị
phạt

để có sự điều chỉnh kịp thời, nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh đã
định.
Như vậy, giữa chức năng phân phối và chức năng giám đốc có quan hệ hữu
cơ với nhau. Chức năng phân phối là cơ sở để thực hiện chức năng giám đốc.
Ở đâu có sử dụng các nguồn tài chính thì chức năng giám đốc tài chính sẽ làm
cho quá trình đó được thực hiện đúng mục tiêu và có tính hiệu quả.
1.2.Lý luận chung về Báo cáo tài chính:
Trong điều kiện hiện nay, các hoạt động tài chính cũng như các hoạt động
sản xuất kinh doanh luôn có vị trí, vai trò quan trọng, và có ý nghĩa quyết định
về sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về phía Nhà nước: để có thể thực
hiện được chức năng, vai trò điều tiết, định hướng và quản lý các hoạt động
kinh tế ngày càng đa dạng Nhà nước cần phải ban hành một hệ thống các quy
phạm pháp luật để có thể điều chỉnh một bộ phận lớn và đặc thù các hoạt động
và quan hệ xã hội: đó là các quan hệ kinh tế. Trong điều kiện đó Báo cáo tài
chính được Nhà nước quy định theo một số chuẩn mực nhất định và có tính
chất bắt buộc (một số loại hình Báo cáo tài chính tuỳ theo điều kiện mỗi doanh
nghiệp có thể có tính chất bắt buộc hoặc không) đối với các doanh nghiệp.
1.2.1.Báo cáo tài chính - Tài liệu chủ yếu trong việc phân tích hoạt động tài
chính doanh nghiệp:
Báo cáo tài chính xét cho cùng thì chính là biểu hiện khác đi của hoạt động
tài chính. Dưới quy mô doanh nghiệp, Báo cáo tài chính chính là sự tóm tắt
tổng quát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có liên
quan đến việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Tuy nhiên, vì mục
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đích sử dụng và một số lĩnh vực tài chính cần chú ý chi tiết mà Báo cáo tài
chính được Nhà nước quy định theo từng chỉ tiêu và có tính chất cưỡng chế rõ
ràng về nội dung, hình thức, thời hạn lập và gửi Thông qua nội dung cụ thể
về việc theo dõi, tạo lập và sử dụng Báo cáo tài chính mà chúng ta có khái
niệm chung về Báo cáo tài chính như sau:

phải nộp thuế thu nhập của doanh nghiệp đối với Nhà nước, chỉ tiêu DTT nói
lên quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Khi xem xét tổng hợp hai nhân tố
này thì thương số giữa hai chỉ tiêu lại cho chúng ta biết được khả năng có thể
thu lợi nhuận tính trên mỗi đồng DTT của doanh nghiệp.
Như vậy, có thể thấy được các thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính là
rất quan trọng và có ý nghĩa không chỉ đối với sư phát triển của doanh nghiệp
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mà còn có tính chất quyết định đối với Nhà nước, với các đối tác kinh doanh
của doanh nghiệp. Tuy nhiên vai trò của Báo cáo tài chính chỉ có thể được
thực hiện nếu các thông tin trên Báo cáo tài chính là thực sự có cơ sở và đáng
tin cậy. Chính vì vậy mà việc xác định quy mô và mức độ chính xác của các
thông tin trên Báo cáo tài chính là rất quan trọng, làm căn cứ pháp lý để Nhà
nước quản lý và xác định mức trách nhiệm đối với doanh nghiệp. Đồng thời
cũng là căn cứ để các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra các quyết định trong
quan hệ với doanh nghiệp. Ngoài ra, các số liệu kế toán trên Báo cáo tài chính
còn là căn cứ để Nhà nước kiểm tra, điều chỉnh việc sử dụng vốn và kinh phí ở
các đơn vị thuộc sở hữu Nhà nước, là cơ sở cho việc hoạch định các chính sách
kinh tế vĩ mô, các kế hoạch, chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội dài hạn của
Nhà nước.
Qua nội dung ở trên, chúng ta đã thấy được mối quan hệ giữa tài chính và
Báo cáo tài chính. Có thể nói Báo cáo tài chính là kết quả của hoạt động tài
chính. Hay nói khác đi, hoạt động tài chính của doanh nghiệp chính là nguồn
gốc, là nội dung cho Báo cáo tài chính, và Báo cáo tài chính có nhiệm vụ phản
ánh trung thực nội dung hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong trường
hợp đi vào phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp thì không thể không
sử dụng đến Báo cáo tài chính.
Và ngược lại, khi tiến hành phân tích Báo cáo tài chính thì cũng đồng thời
phải tiến hành phân tích nội dung nội dung hoạt động tài chính của doanh
nghiệp. Mối quan hệ giữa hoạt động tài chính và Báo cáo tài chính là mối quan

ánh nguồn hình thành của Tài sản trong doanh nghiệp.Trong đó phần Tài sản
gồm các chỉ tiêu như: Tiền, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Các khoản
nợ phải thu phần Nguồn vốn gồm các chỉ tiêu như Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn,
Các khoản phải thu Xét theo góc độ kinh tế, phần “Tài sản” cho phép đánh
giá tổng quát về năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp, phần
“Nguồn vốn” nói lên thực trạng của doanh nghiệp. Xét trên góc độ pháp lý,
phần “Tài sản”thể hiện tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng
lâu dài gắn với mục tiêu của doanh trnghiệp, phần “Nguồn vốn” thể hiện mức
trách nhiệm của doanh nghiệp về số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước,
về tổng số tài sản đã được hình thành bằng số vốn vay ngân hàng cũng như số
vốn vay của các đối tượng khác, trách nhiệm phải thanh toán các khoản phải
trả cho người lao động, cho cổ đông của doanh nghiệp, cho nhà cung cấp Cụ
thể Bảng cân đối kế toán được quy định theo mẫu sau:

Mẫu số B01 - DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày tháng năm Đơn vị tính TÀI SẢN

số Số đầu năm Số cuối kỳ
A.TSLĐ và ĐTNH 100
I. Tiền
1. Tiền mặt tại quỹ
2. Tiền gửi ngân hàng
3. Tiền đang chuyển
II. Các khoản đầu tư tài chính NH
1. Đầu tư chứng khoán NH
2. Đầu tư chứng khoán NH khác

V. Tài sản lưu động khác
1. Tạm ứng
2. Chi phí trả trước
3. Chi phí chờ kết chuyển
4. Tài sản thiếu chờ xử lý
5. Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
VI. Chi sự nghiệp
1. Chi sự nghiệp năm trước
2. Chi sự nghiệp năm nay
131
132
133
134
135
136
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
149
150
151
152
153

220
221
222
228
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. DP giảm giá đầu tư dài hạn (*)
III. Chi phí XDCB dở dang
IV. Các khoản ký quỹ, kỹ cược DH
229
230
240
Tổng cộng Tài sản 250

NGUỒN VỐN Số đầu năm Số cuối kỳ
A. Nợ phải trả 300
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
2. Nợ DH đến hạn trả
3. Phải trả cho người bán
4. Người mua trả tiền trước
5. Thuế và các khoản phải nộp NN
6. Phải trả công nhân viên
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác
II. Nợ dài hạn
1. Vay dài hạn
2. Nợ dài hạn
III. Nợ khác
1. Chi phí phải trả

1.Quỹ quản lý của cấp trên
2.Nguồn kinh phí sự nghiệp
410
411
412
413
414
415
416
417
418
419
420
421
422
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm
trước
- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
3.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
423
424
425
Tổng cộng Nguồn vốn 430
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối kỳ
1. Tài sản thuê ngoài
2. VTHH nhận giữ hộ, nhận gia công
3. HH nhận bán hộ, nhận ký gửi

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý năm

Phần 1. Lợi nhuận,lỗ Đơn vị tính
CHỈ TIÊU Mã
số
Kỳ
trước
Kỳ này Luỹ kế
từ ĐN
- Tổng doanh thu
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu
- Các khoản giảm trừ (04+05+06+07)
+ Chiết khấu
+ Giảm giá
+ Hàng bán bị trả lại
+Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
1. Doanh thu thuần (01-03)
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận gộp (10-11)
4. Chi phí bán hàng
5. Chi phí quản lý DN
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
(20-21-22)
- Thu nhập hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính
7. LNT từ hoạt động tài chính
- Các khoản thu nhập bất thường
- Chi phí bất thường
8. Lợi nhuận bất thường

số
Số
còn
phải
nộp
ĐK
Số p.s
trong kỳ
Luỹ kế
từ ĐN
Số còn
phải
nộp CK
1 2 3 4 5 6 7 8
I. Thuế
1. Thuế GTGT phải nộp
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong đó: Thuế GTGT hàng
NK
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
3. Thuế xuất nhập khẩu
4. Thuế thu nhập DN
5. Thu trên vốn
6. Thuế tài nguyên
7. Thuế nhà đất
8. Tiền thuê đất
9. Các loại thuế khác
II. Các khoản phải nộp khác
1. Các khoản phụ thu

10
11
12
13
14
15
16
20
21
*
*
*
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Số thuế GTGT đã hoàn lại
4. Số thuế GTGT còn được hoàn lại CK
(23 = 20+21-22)
III. Số thuế GTGT được miễn giảm
1. Số thuế GTGT còn được miễn giảm ĐK
2. Số thuế GTGT được miễn giảm
3. Số thuế GTGT đã được miễm giảm
4. Số thuế GTGT theo phương pháp còn
được miễn giảm CK (33 = 30+31-32)
22
23
30
31
32
33
*

1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1.1.Hình thức sở hữu vốn
1.2.Hình thức hoạt động
1.3.Lĩnh vực kinh doanh
1.4. Tổng số CB CNV
Trong đó: Nhân viên quản lý
1.5.Những ảnh hưởng quan trọng tới tình hình kinh doanh trong năm báo
cáo
2. Chế độ kế toán áo dụng tại doanh nghiệp
2.1.Niên độ kế toán (bắt đầu kết thúc )
2.2.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương
pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
2.3.Hình thức sổ kế toán áp dụng
2.4.Phương pháp kế toán TSCĐ
-Nguyên tắc đánh giá tài sản
-Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt
2.5.Phương pháp kế toán hàng tồn kho
-Nguyên tắc đánh giá
-Phương pháp xác định hàng tồn kho
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
2.6.Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích nhập và
hoàn nhập dự phòng
3.Chi tiết một số chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính
3.1.Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố:
YẾU TỐ CHI PHÍ
Số tiền
1.Chi phí nguyên vật liệu
2. Chi phí nhân công
3. Chi phí khấu hao TSCĐ
4. Chi phí dịch vụ mua ngoài

3. Giảm trong kỳ
4. Số cuối kỳ
III. Giá trị còn lại
1. Đầu kỳ
2. Cuối kỳ
Lý do tăng, giảm
3.3.Tình hình thu nhập của CNV:
CHỈ TIÊU
Kế
hoạch
Thực hiện
Kỳ Kỳ
này trước
1. Tổng quỹ lương
2. Tiền thưởng
3. Tổng thu nhập
4. Tiền lương bình quân
5. Thu nhập bình quân
Lý do tăng giảm
3.4.Tình hình tăng , giảm nguồn vốn chủ sở hữu:

CHỈ TIÊU
Số
đầu
kỳ
Tăng
trong
kỳ
Giảm
trong

trong
kỳ
Số
cuối
kỳ
Kết
quả
đầu tư
I. Đầu tư ngắn hạn
1. Đầu tư vào liên doanh
2. Đầu tư vào chứng khoán
3. Đầu tư khác
II. Đầu tư dài hạn
1. Đầu tư vào liên doanh
2.Đầu tư vào chứng khoán
3. Đầu tư khác
Tổng cộng
Lý do tăng giảm
3.6.Các khoản phải thu và nợ phải trả:
CHỈ TIÊU

Số đầu kỳ
Tron
g Tổng đó
số
số quá
hạn
Số phát sinh
trong kỳ
Tăng Giảm

Tổng cộng
Trong đó:
-Số phải thu bằng ngoại tệ (quy ra USD)
-Số phải trả bằng ngoại tệ (quy ra USD)
-Lý do tranh chấp mất khả năng thanh toán
4. Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh: (Phần tự trình bày của DN )
5.Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp:

CHỈ TIÊU

Năm trước

Năm nay
1.Bố trí cơ cấu vốn
-TSCĐ/Tổng TS (%)
-TSLĐ/Tổng TS (%)
2. Tỉ suất lợi nhuận
-Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu
-Tỉ suất lợi nhuận trên vốn
3. Tình hình tài chính
-Tỉ lệ nợ phải trả so với toàn bộ TS (%)
-Khả năng thanh toán (%)
+Tổng quát: TSLĐ/Nợ NH
+Thanh toán nhanh: Tiền hiện có/Nợ NH
Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu
6. Phương hướng sản xuất kinh doanh thời gian tới
Ngày tháng năm
Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)

về lương và BHXH các chi phí khác bằng tiền như chi phí văn phòng phẩm,
tiền công tác phí
-Phần II:Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư.
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt
động đầu tư của doanh nghiệp, bao gồm:
+Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp như hoạt động đầu
tư XDCB, mua sắm TSCĐ
+Đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức góp vốn liên doanh như đầu tư
chứng khoán (kể cả đầu tư ngắn hạn và dài hạn), cho vay
Dòng tiền lưu chuyền được tính gồm toàn bộ các khoản thu do bán, thanh
lý TSCĐ, thu hồi các khoàn đầu tư vào các đơn vị khác và các khoản chi
mua sắm, xâydựng TSCĐ, chi đầu tư
-Phần III: Lưư chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các hoạt động
làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp
vốn, vay vốn (không phân biệt vay dài hạn hay ngắn hạn), nhận vốn góp liên
doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trả nợ vay
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồm toàn bộ các khoản phải thu, phải
chi liên quan như tiền vay nhận được, tiền thu do nhận vốn góp liên doanh, do
phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tiền chi trả lãi cho các bên góp vốn, trả lãi cổ
phiếu, trái phiếu bằng tiền, thu lãi tiền gửi
Theo phương pháp gián tiếp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ
vào:
+Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Mẫu B02-DN)
+Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
+Các tài liệu khác như: Sổ cái, các sổ kế toán chi tiết, báo cáo góp vốn, khấu
hao, sổ chi tiết hoàn nhập dự phòng hoặc các tài liệu chi tiết về mua-bán

-Tiền mua TSCĐ
01
01
03
04
05
06
07
10
11
12
13
14
15
20
21
22
23
24
25
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
-Tiền thu do đi vay
-Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn
-Tiền thu từ lãi tiền gửi
-Tiền đã trả nợ vay
-Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu
-Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vào DN

cáo tài chính:
*.Đối với doanh nghiệp:
-Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra
được toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất, tình hình thực hiện các chỉ
tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
-Cung cấp những thông tin quan trọng về số liệu phục vụ cho công tác kiểm
tra, giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp nhận các chính
sách, chế độ kế toán - tài chính của doanh nghiệp.
-Cung cấp các số liệu cần thiết để tiến hành phân tích tình hình kinh tế - tài
chính để nhận biết tình hình kinh doanh, tình hình kinh tế - tài chính nhằm
đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh , xác định hiệu quả hoạt động kinh
doanh cũng như tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Dựa vào các báo cáo tài chính để có thể phát hiện những khả năng tiềm tàng
về kinh tế, dự đoán tình hình hoạt động kinh doanh cũng như xu hướng vận
động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn và có hiệu
quả.
- Cung cấp tài liệu, số liệu để tham khảo phục vụ cho việc lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động
*.Đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp:
-Với các nhà quản lý, Báo cáo tài chính sẽ cho biết thêm về tiềm lực tài chính
của doanh nghiệp về tình hình công nợ, tình hình thu - chi tài chính, khả năng
thanh toán, kết quả kinh doanh để có những quyết định về những công việc
phải tiến hành cũng như xác định phương pháp và kết quả đạt được.
-Đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ, các ngân hàng, các đại lý và các đối tác
kinh doanh: dựa vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp để biết được thực
trạng tình hình tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán,
nhu cầu về vốn của doanh nghiệp để xác định có nên đầu tư, quyết định liên
doanh cho vay hoặc thu hồi vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status