Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Thực hiện quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế, nớc ta
đã bớc đầu đạt đợc những thành tựu to lớn nh: tốc độ tăng trởng kinh tế cao và
ổn định, tốc độ lạm phát đợc kiểm soát, đời sống nhân dân ngày càng đợc cải
thiện.Tuy nhiên do xuất phát điểm của chúng ta không cao, nền sản xuất ở
mức độ thấp, công nghệ kỹ thuật còn lạc hậu. Mặt khác do đất nớc ta trải qua
thời kỳ chiến tranh lâu dài, đất nớc thống nhất cha đợc bao lâu.Trong điều
kiện hiện nay, khi mà xu thế hội nhập và hợp tác trong tất cả các lĩnh vực của
nền kinh tế ngày càng trở nên rõ ràng và cần thiết hơn bao giờ hết. Đất nớc
chúng ta cũng không thể tránh khỏi những quy luật tất yếu khách quan trong
tiến trình phát triển của xã hội loài ngời. Nền kinh tế của chúng ta cũng phải
trải qua những giai đoạn mà các nớc phát triển đã trải qua.ở giai đoạn quá độ
lên chủ nghĩa xã hội này nhiệm vụ đặt ra đối với chúng ta là cực kỳ khó khăn,
chúng ta vừa phải phát triển nền kinh tế t bản chủ nghĩa nhng quan hệ sản xuất
của chúng ta là quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn quá độ này
chúng ta phải đầu t nhiều để phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, tạo đà
cho sự phát triển vững chắc sau này.Vì thế vấn đề đặt ra hiện nay đối với các
doanh nghiệp và các định chế kinh tế khác đó là đầu t mua sắm tài sản cố
định, mở rộng cơ sở xuất, đầu t theo chiều sâu nhằm hiện đại hoá kỹ thuật
công nghệ, hoàn thành và nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ phục vụ nhu
cầu ngày càng cao của xã hội.
Muốn thực hiện đợc điều này các doanh nghiệp phải cần đến một lợng
vốn khá lớn và khoảng thời gian tơng đối dài.Nguồn vốn mà các doanh nghiệp
dùng để đầu t có thể là nguồn vốn tự có, vốn do Nhà nớc cấp, vốn liên doanh
liên kết, vốn cổ phần hay vốn vay ngân hàng Trong điều kiện n ớc ta hiện
nay thì tín dụng trung dài hạn của ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan
trọng trong việc đáp ứng vốn đầu t cho các doanh nghiệp.
Tuy mới đợc thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2003 đến nay nhng
chi nhánh Ngân hàng công thơng (NHCT) Khu Công Nghiệp Bắc Hà Nội đã
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
PHƯƠNG PHáP ĐáNH GIá CHấT LƯợng tín dụng
của ngân hàng thơng mại
1.1 Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng thơng mại( NHTM)
1.1.1 Khái niệm
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử
phát triển của nền sản xuất hàng hoá.Ngân hàng thơng mại(NHTM) ra đời là
kết quả của một quá hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với
tiến trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Nó đợc coi là sản phẩm của
nền sản xuất hàng hoá, là một bộ phận không thể tách rời và tồn tại nh một tất
yếu trong nền kinh tế hiện đại.
Vậy NHTM là gì? Nó hoạt động nh thế nào? Chức năng của nó là
gì? Xung quanh vấn đề này có rất nhiều quan diểm khác nhau.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới thì NHTM là
một doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.
Theo Peter S.Rose: ''Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung
cấp một danh mục các dich vụ tài chính da dạng nhất-đặc biệt là tín dụng, tiết
kiệm và các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so
với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.''
Theo luật các tổ chức tín dụng của Nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam:''Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ ngân hàng với nội dung thơng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.''
Chức năng của NHTM :
-Ngân hàng thơng mại là một tổ chức trung gian tài chính vói hoạt
động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu t, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại
tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế:(1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm
hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu t vợt quá thu nhập và vì thế họ
dụng khoản tiền vay để chi trả thì tạo nên khoản thu ( tức làm tăng số d tiền
gửi) của một khách hàng khác tại một ngân hàng khác từ đó tạo ra các khoản
cho vay mới. Trong khi không một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay lớn
hơn dự trữ d thừa, toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lợng tiền gửi
(tạo phơng tiện thanh toán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay (tạo tín
dụng).
- NHTM là một trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trung
gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia. Thay mặt khách
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ. Để việc
thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đa ra cho
khách hàng nhiều hình thức thanh toán nh thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi,
nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng l ới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ
và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện thanh
toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ơng hoặc thông qua các trung
tâm thanh toán. Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao
khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng đợc mở rộng. Vì vậy, công nghệ thanh
toán hiện đại qua ngân hàng đợc các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi.
Nhiều hình thức thanh toán đợc chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong
thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các
ngân hàng trên toàn thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế đợc thiết lập đã
làm tăng hiệu quả thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung
tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn
cầu.
1.1.2 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1 Huy động vốn
Đây là nghiệp vụ đầu tiên, là sự khởi tạo cho hoạt động của ngân
hàng. Cho vay đợc cai là hoạt động sinh lời cao do đó các ngân hàng đã tìm
về việc làm trung gian đó.
1.2 Hoạt động tín dụng trung dài hạn tại NHTM
1.2.1Khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng
Khó có thể đa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng. Vì vậy tuỳ theo
góc độ nghiên cứu mà ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này.
Tín dụng(credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo( tin tởng, tín
nhiệm). Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng dợc hiểu theo nhiều nghĩa
khac nhau; ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà
thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng. Trong quan hệ tài chính, tín dụng
có thể hiểu theo các nghĩa sau:
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết
kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng pháp
chuyển dịch quỹ từ ngời cho vay sang ngời đi vay.
-Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài
sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể. Nh một công ty công nghiệp hoặc
thơng mại bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trờng hợp này ngời
bán chuyển giao hàng hoá cho bên mua và sau một thời gian nhất định theo
thoả thuận bên mua phải trả tiền cho bên bán. Phổ biến hơn cả là giao dịch
giữa ngân hàng và các tổ chức tài chính khác với các doanh nghiệp và cá nhân
thể hiện dới hình thức cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền cay cho bên đi vay và
sau một thời hạn nhất định ngời đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi.
-Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài
chính cung cấp cho khách hàng.
-Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với
thuật ngữ cho vay
Mục đích của chơng này là xem xét tín dụng nh là một chức năng cơ
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay đợc cấp trên cơ sở cam
kết hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan
hệ tín dụng nh hợp đồng tín dụng, khế ớc thực chất là lệnh phiếu, trong đó
bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh
toán.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau chúng ta có thể phân chia tín dụng
thành các loại sau
- Căn cứ theo mục đích sử dụng: Theo tiêu chuẩn này cho vay đợc
phân biệt dựa vào mục đích sử dụng vốn vay để làm gì. Ví dụ : Cho vay mua
sắm bất động sản, cho vay phục vụ cho lĩnh vực công nghiệp và thơng mại,
cho vay nông nghiệp
-Căn cứ theo thời hạn cho vay: Cho vay theo thời hạn là việc tín
dụng cấp dựa vào thời hạn của khoản vay. Đó là cho vay ngắn hạn, cho vay
trung và dài hạn.
- Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Theo hình thức
này tín dụng đợc phân chia dựa vào tiêu thức khả năng bảo đảm hoàn trả cả
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gốc và lãi đối với khoản vay. Đó là cho vay có bảo đảm, cho vay không có bảo
đảm hoặc cho vay có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
- Căn cứ theo phơng pháp hoàn trả: Theo hình thức này cho vay của
NHTM căn cứ vào cách thức chi trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng. Ví dụ: Cho
vay có thời hạn, cho vay không có thời hạn
-Căn cứ theo xuất xứ tín dụng: Là việc tín dụng đợc cấp dựa vào sự
tiếp xúc trực tiếp hay không trực tiếp giữa ngời cho vay và ngời trả nợ. Gồm
có cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.
1.2.1.2. Khái niệm tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng, nó là
hình thức tín dụng phân theo thời hạn.
Khi độ rủi ro của các dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà nhà
đầu t mong đợi càng nhiều. Không nằm ngoài quy luật này các khoản tín dụng
trung dài hạn của ngân hàng thờng mang lại cho ngân hàng các khoản thu
nhập lớn. Biểu hiện cụ thể đó là lãi xuất các khoản cho vay tín dụng trung dài
hạn rất cao. Có đặc điểm này là do để bù đắp cho những chi phí trong việc huy
động những nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay trung dài hạn, chi phí
bù đắp rủi ro.
1.2.2.3. Vốn đầu t lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm.
Nếu nh tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lu động của
doanh nghiệp và đợc hoàn trả trong thời hạn ngắn( dới 1năm) thì tín dụng
trung dài hạn phần lớn tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động, hay đổi mới
công nghệ của doanh nghiệp. Do đó việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lợng
vốn lớn, thời gian đầu t dài. Những khoản tín dụng trung dài hạn này thì
nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu
t. Trong khi đó ngân hàng phải bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và
chỉ tín hành thu hồi vốn đầu t khi dự án đi vào hoạt động và đạt kết quản, dẫn
đến thời hạn thu hồi vốn chậm.
1.2.3. Phân loại tín dụng trung dài hạn.
1.2.3.1. Căn cứ vào đồng tiền cho vay.
Tín dụng trung dài hạn bằng bản tệ: Là việc cho vay bằng đồng nội tệ
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tín dụng trung dài hạn bằng ngoại tệ nhằm cấp tín dụng cho ngờ vay
có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí có
liên quan đến nớc ngoài bằng đồng ngoại tệ.
1.2.3.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn.
Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng là loại tín dụng cấp
cho các cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nh mua sắm nhà cửa, các
phơng tiện sinh hoạt, phơng tiện đi lại
tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mỗi ngân hàng có thể phân chia theo những tiêu
thức khác nhau phục vụ cho hoạt động của mình.
1.2.4 Vai trò của tín dụng trung dài hạn
Tín dụng trung dài hạn là quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngân
hàng.Chức năng của ngân hàng là đem lại lợi ích cho cả ngời tiết kiệm và ngời
đầu t. Các bên tham gia vào quan hệ tín dụng trên cơ sở tự nguyện và cùng có
lợi. Ngoài ra tham gia vào quan hệ này còn đem lại lợi ích cho chinh ngân
hàng.Không chỉ có vậy ngân hàng và doanh nghiệp là hai chủ thể quan trọng
hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân, do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động
của hai chủ thể này góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.Ngày
nay với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thơng mại, ta có
thể thấy tín dụng trung dài hạn có vai trò quan trọng nh thế nào đến sự phát
triển của nền kinh tế quốc dân.Hoạt động tín dụng trung dài hạn của ngân
hàng nh là công cụ để khai thác và động viên có hiệu quả nhất lợng tiền nhàn
rỗi trong dân c phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội, phù hợp với quá trình
vận động cảu vốn.
1.2.4.1 Đối với doanh nghiệp
- Tín dụng trung dài hạn tạo điều kiện cho việc ứng dụng tín bộ khoa
học kỹ thuật: ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đã đạt đợ những thành tựu
rực rỡ, đặc biệt là những thành tựu trong những nghành khoa học ứng dụng đã
tạo ra thời cơ cũng nh ngững thách thức đối với sự tồn tại và phát triển của
một tổ chức trên thị truờng.
Tuy việc ứng dụng này là rất cần thiết, song mọi doanh nghiệp đều
gặp phải khó khăn đó là chi phí bỏ ra ban đầu lớn, bản thân vốn tự có của
doanh nghiệp lại có hạn. Trong hoàn cảnh đó, tín dụng ngân hàng, đặc biệt là
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tín dụng trung và dài hạn đã có những tác động hỗ trợ tích cực trong việc ứng
dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn xây dựng cơ bản là rất lớn
trong khi các nhà kinh doanh cha tích luỹ đợc nhiều, cha có nhiều thời gian để
tích luỹ vốn, tâm lí của công chúng cha muốn đầu t trực tiếp vào các doanh
nghiệp thì tín dụng trung dài hạn là một nguồn vốn quan trọng đối với doanh
nghiệp nhằm cải tín kỹ thuật mở rộng sản xuất.
- Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả:
Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giám
sát hoạt động sử dụng vốn với t cách là chủ sở hữu vốn cho vay đối với các
doanh nghiệp. Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hớng các doanh
nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả, đôn đốc khách hàng vay vốn
trả gốc và lãi đúng thời hạn thoả thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng. Khác
với vốn tự có là không phải trả chi phí vốn, vốn vay ngân hàng phải chịu
những điều kiện ràng buộc về lãi suất, thời hạn và mục đích sử dụng tiền vay
nên các doanh nghiệp vay vốn phải có sự tính toán chi phí sản xuất hợp lý, tốc
độ vòng quay vốn nhanh. Để đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn và có lợi
nhuận giữ lại. Mặt khác, trong quá trình kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay,
ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những nhợc điểm, sai sót từ đó có
biện pháp khắc phục kịp thời nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với doanh
nghiệp cũng nh rủi ro liên quan đối với ngân hàng thơng mại. Có thể nói rằng,
tín dụng ngân hàng đã ràng buộc trách nhiệm giữa ngời sở hữu và ngời sử
dụng vốn, từ đó nâng cao năng lực quản lý vốn và quá trình sản xuất kinh
doanh. Đó chính là việc giúp cho nguồn vốn đầu t đem lại hiệu quả cao.
-Tín dụng trung dài hạn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong
việc thoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp khi có các dự
án đầu t nhng không có nguồn vốn để đáp ứng do lợng vốn cần đầu t nhiều và
thời gian dài. Nên không thể thực hiện đợc các dự án này. Cũng có những dự
án nhiều doanh nghiệp biết và có cơ hội thực hiện nhng không có nguồn vốn
để đáp ứng, do đó các dự án này cũng không thực hiện đợc. Tín dụng trung
dài hạn giúp doanh nghiệp thoả mãn lợng vốn đầu t cho các dự án và chớp các
vay đối với nền kinh tế) và nghiệo vụ trung gian.
Ba nghiệp vụ trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mặc dù cả 3
nghiệp vụ đền quan trọng trong hoạt động vủa một ngân hàng thơng mại, nhng
nghiệp vụ cho vay vẫn đóng vai trò quan trọng nhất vì đó là nghiệp vụ đem lại
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Việc cho vay thờng mang lại lợi tức cao nh-
ng mức độ rủi ro trong nghiệp vụ cho vay thờng cao hơn các loại dịch vụ hoặc
ngành sản xuất dịch vụ khác. Bởi vậy, các Ngân hàng nếu muốn tồn tại và
phát triển buộc phải tìm nhiều biện pháp thực hiện việc đầu t vốn nhằm bảo
đảm thu đợc hiệu quả cao, đồng thời giảm rủi ra đến mức thấp nhất. Việc đầu
t vốn là một nghiệp vụ chủ yếu nhng cũng rất phức tạp đối với các NHTM.
Khi tiến hành cho vay, các Ngân hàng đều phải tính toán cẩn trọng và phải tôn
trọng những nguyên tắc tín dụng nhất định. Tuy nhiên, đối tợng vay vốn rất đa
dạng và Ngân hàng trên thực tế không thể lờng trớc đợc hết mọi rủi ro.
- Tín dụng trung dài hạn vừa mang lại lợi nhuận đồng thời nâng cao
khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Tín dụng trung dài hạn là hoạt động mang tính chiến lợc của các
NHTM. Với những khởn tín dụng trung dài hạn coá quy mô lớn, lãi suất cao
mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, đồng thời thu hút khách hàng đến với
ngân hàng minh nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng
- Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng của mình trong tơng
lai, tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày
càng khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế. Khi ngân hàng
không đa dạng hoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay
tiền thì ngân hàng không thể đứng vững đợc trong nền kinh té thị trờng với sự
cạnh trong gay gắt của các ngân hàng khác.
- Mặt khác tín dụng trung dài hạn còn là cách thức khả thi để giải
quyết nguồn vốn huy động còn d thừa tại mỗi NHTM, đồng thời là cách để
gián tiếp thúc đẩy cạnh tranh trên thị trờng, thúc đẩy kinh tế phát triển.
-Tín dụng trung dài hạn có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhạn, tăng tỷ trọng
các ngánh sản xuất vật chất, là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nớc, đáp
ứng nhu cầu trớc mắt cuãng nh lâu dài. Đầu t cho vay trung dài hạn trực tiếp
hay gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm,
ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của dân c, phát triển lực lợng lao động
giúp nền kinh tế tăng trởng ổn định
-Tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riêng
làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi trong lu thông, đáp ng nhu cầu vốn cho tái cản
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất mở rộng. Trong nền kinh tế thờng xuyên xuất hiện các nguồn vốn bằng
tiền tạm thời nhà rỗi của cá thạnh phần kinh tế, đồng thời cần đuợc giải quyết.
Lúc này tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn đó về cung
cầu vốn tiền tệ. Thông qua chức năng phân phối lại vốn theo nguyên tắc có
hoàn trả của tín dụng, các nguồn vốn đợc đa vào luân chuyển thông qua hệ
thống NHTM, tạo cơ sở thúc đẩy luân chuyển vật t hàng hoá và sử dụng vốn
có hiệu quả lớn hơn. Nhu cầu về vốn tăng lên theo mức độ phát triển, sản xuất
kinh doanh đòi hỏi tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu câu tăng đó. Tín dụng
ngân hàng đóng vai trò tích luỹ tập trung vốn, nhờ có công cụ tín dụng các
doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, nền kinh tế có thể tái sản xuất
mở rộng nhanh chóng hơn, Đặc biệt đối với tín dụng trung dài hạn, nó giúp
các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách
liền mạch, không ngắt quảng và là một kênh truyền dần vốn có hiệu quả.
Thông qua cho vay trung dài hạn mà xâu dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công
nghệ, góp phần đẩy nhanh qúa trình tái sản xuất mở rộng, đầu t phát triển kinh
tế.
-Tín dụng trung dài hạn là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong quá
phát huy hiệu quả của phơng án đợc hình thành bằng đồng tiền vay hay hạn
chế thấp nhất rủi ro về đồng vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp và
phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội.
Tín dụng trung dài hạn đợc đánh giá là có chất lợng khi:
- Mục tiêu đầu t phù hợp với chiến lợc phát triển của nền kinh tế, của
xã hội, phù hợp với xu hớng của thị trờng.
- Có biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro phù hợp với tính chất pháp
lý của từng hình thức tín dụng.
- Có tính đợc hiệu quả kinh tế trực tiếp các căn cứ để tính toán dựa
trên thông tin đáng tin cậy.
- Thủ tục cho vay, đầu t chặt chẽ về mặt pháp lý.
- Trong quá trình cho vay, doanh nghiệp vẫn khai thác tốt tài sản, trả
nợ ngân hàng đúng lịch trình cả vốn gốc và lãi.
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Doanh nghiệp đợc đầu t có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng
cạnh tranh cao.
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn.
1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính
Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu
cho các NHTM, song không phải tất cả các NHTM đều thực hiện tốt hoạt
động này. Một số ngân hàng gặp khó khăn trong việc không thể tìm đợc dự án
thích hợp cho vay hoặc gặp khó khăn trong việc huy động vốn. Vì vậy việc
xem xét chất lợng hiệu quả tín dụng trung dài hạn là hết sức cần thiết, nó giúp
ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vay của mình từ đó đa ra các giải
pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động
cho vay.
Để đánh giá chất lợng tín dụng trung dài hạn, đứng trên giác độ là
một nhà ngân hàng chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính
thực trạng khác nhau. Do đó khi đánh giá chúng ta phải đặt vào mối quan hệ
với nguồn vốn điều kiện kinh doanh cụ thể, của khách hàng và ngân hàng.
D nợ tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu d nợ =
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng d nợ tín dụng trung dài hạn trên tổng d nợ tín
dụng của ngân hàng. Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể so sánh đợc quy mô của
tín dụng trung dài hạn so với tín dụng ngắn hạn của ngâng hàng. Tỷ lệ d nợ
này càng cao chứng tỏ ngân hàng này có quy mô tín dụng trung dài hạn đáp
ứng đợc nhu cầu của khách hàng cũng nh của nền kinh tế. Tuỳ từng ngân hàng
cụ thể và tuỳ từng thời điển mà ngân hàng mong muốn lệ này cao sẽ đem lại
cho ngân hàng thu nhập cao do lãi suất tín dụng trung dài hạn cao song rủi ro
đối với ngân hàng cũng cao.
-Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ trung dài hạn trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng =
D nợ trung dài hạn bình quân trong kỳ
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng thu nợ theo kế hoạch thoả thuận trong hợp đòng tín dụng.
Sau đó lại tiến hành cho vay dự án mới. Vòng quay tín dụng nhỏ hơn hoặc
bằng chu kỳ sản xuất kinh doanh chứng tỏ khách hàng hoàn trả nợ vay đúng
hạn, có nghĩa là chất lợng tín dụng tốt và ngợc lại ngân hàng phải gia hạn nợ
và có thể chuyển nợ quá hạn, đa tìa sảo có không sinh lời tăng, phản ảnh chất
lợng tín dụng yếu.
Tuy nhiên chúng ta không chỉ thể dựa vào một chỉ tiêu vòng quay
vốn tín dụng trung dài hạn thờng dùng để đầu t vào tài sản cố định, đổi mới
công nghệ do vậy thời gian thu hồi vốn lâu:
-Hệ số sử dụng vốn
Tổng d nợ tín dụng trung dài hạn
Lợi nhuận tín dụng trung dài hạn
Chỉ tiêu lợi nhuận 2 =
Tổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này phả ánh khả năng sinh lời của tín dụng trung dài hạn.
Nó cho biết một đồng d nợ tín dụng trung dài hạn mang lại bao nhiêu đồng lợ
nhuận. Bất kì một khoản tín dụng nào cũng sẽ không thể đợc đánh giá là có
chất lợng cao nếu không đem lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng. Tỷ lệ này
càng cao chức tỏ chất lợng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng càng tốt,
mang lại lợi nhuân cao cho cả ngân hàng. Mỗi một ngân hàng có một cách
đánh giá về chỉ tiêu này khác nhau song hầu nh không có một con số chính
xác cụ thể nào để làm căn cứ đa ra so sánh, mà các ngân hàng dựa vào chỉ tiêu
này của từng dự án cụ thể của từng năm để đánh giá chất lợng tín dụng trung
dài hạn của ngân hàng mình.
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4. các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng tại NHTM
1.4.1. Nhân tố thuộc về phía khách hàng
- Nhu cầu đầu t của doanh nghiệp: Bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ
nào muốn tiêu thụ đợc thì cần phải có ngời mua. Tín dụng ngân hàng cũng
vậy, ngân hàng không thể cho vay nếu nh không có ngời vay. Xét trong phạm
vi toàn bộ nền kinh tế thì nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu t phát triển
luôn là cần thiết nhng với từng NHTM thì không phải lúc nào cũng nh vậy. Do
số lợng doanh nghiệp có quan hệ với ngân hàng là có hạn và có những lúc nhu
cầu đầu t của các doanh nghiệp này không cao, chẳng hạn trong giai đoạn
hoạt động kinh doanh gặp khó khăn các doanh nghiệp thờng có xu hớng thu
hẹp sản xuất. Trong trờng hợp đó nhu cầu vốn trung và dài hạn của các doanh
nghiệp sẽ không cao và do đó ngân hàng sẽ gặp khó khăn nếu muốn mở rộng
tín dụng.
đủ, do yêu cầu phải đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên nên các khoản
vay trung và dài hạn của ngân hàng cần phải đợc tài trợ chủ yếu bởi nguồn
vốn trung và dài hạn, bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và
các nguồn vốn huy động có thời hạn dới một năm nhng có tính ổn định cao
trong thời gian dài. Nếu một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào nhng chủ yếu là
nguồn vốn ngắn hạn, không ổn định thì không thể mở rộng cho vay trung và
dài hạn đợc. Các nguồn vốn mà một NHTM có thể sử dụng để cho vay trung
và dài hạn có quy mô và cơ cấu khác nhau trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng. Quy mô các nguồn vốn này là một trong những nhân tố quyết định quy
mô cho vay trung và dài hạn của ngân hàng.
- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án: Một
trong những tiêu chí đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng là vốn và lãi
vay đợc hoàn trả đúng kỳ hạn. Điều này sẽ không thể có đợc nếu nh việc thực
hiện dự án không đạt hiệu quả nh mong muốn, hoặc doanh nghiệp không có
thiện chí, cố tình lừa đảo. Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt
công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng. Thông thờng, công tác thẩm
định khách hàng đợc tiến hành trớc và chủ yếu tập trung vào xem xét các mặt:
t cách pháp lý, khả năng tài chính, khả năng quản lý điều hành sản xuất kinh
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Tam Lớp: TCDN 44D
25