ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIÀY DÉP SANG THỊ TRƯỜNG EU - Pdf 24

z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
  

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Đề tài:
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIÀY DÉP SANG
THỊ TRƯỜNG EU
Giáo viên hướng dẫn
Giáo viên hướng dẫn
:
:
PGS.TS. Nguyễn Như Bình
PGS.TS. Nguyễn Như Bình
Sinh viên thực hiện
Sinh viên thực hiện
:
:Đặng Thị Thoa
Đặng Thị Thoa
Mã sinh viên
Mã sinh viên
:
:
CQ482707
CQ482707
Chuyên ngành
Chuyên ngành

1.3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ban.......................................................................................................16
1.3.2. Ban Nghiên cứu Chính sách và Cơ chế quản lý thương mại.......................................................16
1.3.2.1. Chức năng ...........................................................................................................................16
1.3.2.2. Nhiệm vụ.............................................................................................................................16
1.3.2.3. Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................................17
1.3.3. Ban Nghiên cứu Thị trường.........................................................................................................17
1.3.3.1. Chức năng và nhiệm vụ của Ban.........................................................................................17
1.3.3.2. Cơ cấu tổ chức của Ban.......................................................................................................17
1.3.4. Ban Nghiên cứu Thương mại môi trường....................................................................................18
1.3.4.1. Chức năng và nhiệm vụ.......................................................................................................18
1.3.4.2. Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................................18
1.3.5. Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo...........................................................................................18
1.3.5.1. Chức năng, nhiệm vụ...........................................................................................................18
1.3.5.2. Tổ chức bộ máy của phòng..................................................................................................19
1.3.6. Phòng Hợp tác quốc tế.................................................................................................................19
1.3.6.1. Chức năng và nhiệm vụ của phòng......................................................................................19
1.3.6.2. Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................................19
1.3.7. Phòng Thông tin tư liệu................................................................................................................20
1.3.7.1. Chức năng ...........................................................................................................................20
1.3.7.2. Phòng có các nhiệm vụ sau..................................................................................................20
1.3.7.3. Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................................21
1.3.8. Phòng Nghiên cứu và Phát triển dự án.........................................................................................21
1.3.8.1. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng.....................................................................................21
1.3.9. Văn phòng....................................................................................................................................22
1.3.10. Phòng Tài chính kế toán.............................................................................................................23
1.3.10.1. Chức năng .........................................................................................................................23
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
2
1.3.10.2. Nhiệm vụ...........................................................................................................................23
1.3.10.3. Quyền hạn..........................................................................................................................23

SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
3
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang EU giai đoạn 2000 –
2009....................................................................................................... 44
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép của Việt Nam sang EU giai
đoạn 2000-2009.....................................................................................45
2.2.2. Kim ngạch xuất khẩu theo từng nước trong khối.........................................................................46
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang các nước thuộc khối EU
............................................................................................................... 47
2.2.3. Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng................................................................................48
Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu chủng loại giầy dép xuất
khẩu sang EU........................................................................................48
2.2.4. Thị phần xuất khẩu giầy dép tại EU............................................................................................49
Biểu đồ 3: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo giá trị nhập khẩu
năm 2009...............................................................................................50
Biều đồ 4: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo số lượng nhập
khẩu giầy dép năm 2009.......................................................................50
Biểu đồ 5: Thị phần giầy dép của các nước ngoài khối EU xuất khẩu
vào EU năm 2009..................................................................................51
2.2.5. Giá xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU.................................................................................51
Biểu đồ 6: Diễn biến giá cả xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU. 52
2.3. Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu giày dép sang thị trường EU.................................................53
2.3.1. Những kết quả đạt được...............................................................................................................53
2.3.2. Những tồn tại hạn chế..................................................................................................................53
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế.............................................................................................................55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIẦY DÉP
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU...............................................57
3.1. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang EU.............................57
3.1.1. Cơ hội...........................................................................................................................................57
Bảng 6: Dự báo triển vọng xuất khẩu giày dép của Việt Nam đến

Bảng 2 : Bảng phân loại kích cỡ giầy cho một đơn hàng nhập khẩu 12 đôi của
EU ..................................................... Error: Reference source not found
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang EU giai đoạn 2000 – 2009 .. Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép của Việt Nam sang EU giai đoạn
2000-2009 ........................................... Error: Reference source not found
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang các nước thuộc khối EU .... Error:
Reference source not found
Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu chủng loại giầy dép xuất khẩu sang
EU ..................................................... Error: Reference source not found
Biểu đồ 3: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo giá trị nhập khẩu năm
2009. .................................................. Error: Reference source not found
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
6
Biều đồ 4: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo số lượng nhập khẩu giầy
dép năm 2009 ...................................... Error: Reference source not found
Biểu đồ 5: Thị phần giầy dép của các nước ngoài khối EU xuất khẩu vào EU
năm 2009 ............................................ Error: Reference source not found
Biểu đồ 6: Diễn biến giá cả xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU ....... Error:
Reference source not found
Bảng 6: Dự báo triển vọng xuất khẩu giày dép của Việt Nam đến 2015 .. Error:
Reference source not found
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
7
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những tài liệu, thông tin cung cấp
trong bài kháo luận này là hoàn toàn trung thực. Bài khóa này
hoàn toan do em nghiên cứu, thu thập tài liệu, thông tin để
hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Như

được củng cố, kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều năm sau cao hơn năm trước. Bắt
đầu từ ngày 1/12/2009 EU đã chính thức thông qua hiệp ước Lisbon, đánh dấu một
bước ngoặt quan trọng trong quá trình hoạt động của EU, điều này sẽ ngày càng tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang EU nói chung và
hoạt động xuất khẩu giầy dép sang EU nói riêng. Do đó đầy mạnh xuất khẩu giầy dép
sang thị trường EU không chỉ là vấn đề cấp thiết có tính chiến lược lâu dài mà còn là
vấn đề cấp bách trước mắt đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
9
Mục địch nghiên cứu:
Tìm hiểu về thị trường giầy dép EU, cơ chế chính sách nhập khẩu của EU đối
với mặt hàng giầy dép và thực trạng của hoạt động xuất khẩu giầy dép của Việt Nam
sang thị trường EU, những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế, từ đó đưa ra một
số giải pháp giúp cho ngành đạt hiệu quả hơn trong quá trình tìm kiếm đối tác cũng
như xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU.
Đối tượng, phạm vi nghiêm cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung chủ yếu tìm hiểu thị trường EU và năng lực
xuất khẩu giầy dép của ngành giầy dép Việt Nam trong thời gian qua
- Phạm vi nghiên cứu: Thời gian hoạt động xuất khẩu giầy dép của Việt Nam
sang EU từ năm 2000 đến nay.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp chuyên gia
Kết cấu bài viết:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
bài viết được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về viện nghiên cứu Thương mại – Bộ Công Thương
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu giầy dép của Việt Nam vào thị trường EU
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu giầy dép Việt Nam sang thị trường

Nguồn: www.moit.gov.vn
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
12
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Viện nghiên cứu Thương mại
1.2.1. Chức năng
Viện Nghiên cứu Thương mại có chức năng nghiên cứu những vấn đề khoa
học về kinh tế - thương mại như: nghiên cứu các chiến lược và quy hoạch phát triển
thương mại; nghiên cứu các cơ chế, chính sách phát triển thương mại; nghiên cứu thị
trường trong nước và quốc tế, dự báo xu hướng phát triển của thị trường hàng hoá và
dịch vụ thế giới cũng như Việt Nam; nghiên cứu các vấn đề về thương mại liên quan
đến môi trường, hội nhập kinh tế của Việt Nam; tổ chức đào tạo trên đại học, đào tạo
và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ và cung cấp các dịch vụ tư vấn, thông
tin thương mại, thông tin thị trường…
1.2.2. Nhiệm vụ
Là đơn vị trực thuộc Bộ Thương mại, nằm trong hệ thống các viện nghiên cứu
khoa học quốc gia nên Viện Nghiên cứu Thương mại có những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu các luận cứ khoa học phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch
phát triển thương mại và thị trường;
- Nghiên cứu đổi mới và hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý thương
mại;
- Nghiên cứu kinh tế và thương mại thế giới, các tổ chức kinh tế và thương
mại quốc tế và các vấn đề liên quan đến hoạt động thương mại của Việt Nam;
- Nghiên cứu và dự báo về thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ trong nước
và quốc tế;
- Nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
- Nghiên cứu những vấn đề về thương mại liên quan đến môi trường của Việt
Nam;
- Tổ chức đào tạo trên đại học chuyên ngành kinh tế thương mại;
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn,
công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho cán bộ thương mại;

chiến lược phát
triển thương mại
Ban nghiên cứu
chính sách và cơ
chế quản lý
Ban nghiên
cứu thị trường
Ban nghiên cứu
thương mại môi
trường
Phòng quản lý
khoa học và đào
tạo
Phòng hợp tác
quốc tế
Phòng thông
tin tư liệu
Phòng nghiên
cưú phát triển dự
án
Văn phòng
Phòng tài
chính kế toán
Phân viện nghiên
cứu TM tại
TPHCM
Trung tâm tư vấn
và đào tạo kinh
tế thương mại
1.3.1. Ban Nghiên cứu Chiến lược phát triển thương mại

hội nhập.
1.3.2.3. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay Ban nghiên cứu chính sách và cơ chế quản lý thương mại có 9 cán
bộ nghiên cứu khoa học, trong đó có 1 tiến sĩ, 2 thạc sĩ và 6 cử nhân kinh tế và luật.
- Lãnh đạo ban: Gồm trưởng Ban và các phó trưởng Ban
- Các nhóm nghiên cứu:
Nhóm 1: Chính sách phát triển ngành hàng tư liệu sản xuất, công nghiệp tiêu
dùng, hàng nông sản.
Nhóm 2: Chính sách hội nhập khu vực và thế giới.
Nhóm 3: Cơ chế quản lý thương mại.
Nhóm 4: Chính sách phát triển thương mại với thị trường ngoài nước (Mỹ,
EU, ASEAN).
Nhóm 5: Nghiên cứu lý luận và phương pháp luận về xây dựng và hoàn thiện
chính sách và cơ chế quản lý thương mại.
1.3.3. Ban Nghiên cứu Thị trường
1.3.3.1. Chức năng và nhiệm vụ của Ban
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường hàng hoá, dịch vụ, quan hệ cung - cầu,
xu hướng phát triển thị trường trong nước và quốc tế;
- Nghiên cứu và đánh giá các chính sách trong nước và quốc tế đối với từng
mặt hàng, từng thị trường cụ thể;
- Tư vấn về các vấn đề liên quan đến thị trường trong và ngoài nước;
- Là đầu mối phối hợp với các cơ quan hữu quan ngoài Viện nghiên cứu các
vấn đề liên quan đến thương mại, thị trường trong nước và quốc tế;
- Tư vấn thị trường cho các doanh nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước.
1.3.3.2. Cơ cấu tổ chức của Ban
Ban nghiên cứu thị trường gồm 8 thành viên, trong đó có 1 nghiên cứu viên
chính, 7 nghiên cứu viên. Trong 8 thành viên có 3 thạc sĩ và 5 cử nhân. Lãnh đạo Ban
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
17
gồm: 1 trưởng ban và 2 phó trưởng ban. Ban Nghiên cứu thị trường hình thành các

học và đào tạo của Viện;
- Quản lý cán bộ, cơ sở vật chất - kỹ thuật của phòng theo sự phân cấp quản lý
của Viện, lưu trữ hồ sơ liên quan đến công tác quản lý khoa học và đào tạo của Viện;
- Được sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật của Viện phục vụ cho các hoạt động
quản lý khoa học và đào tạo; được chủ động khai thác và sử dụng các nguồn kinh phí
hỗ trợ khác ngoài nguồn kinh phí Nhà nước cấp theo hạn mức hàng năm.
1.3.5.2. Tổ chức bộ máy của phòng
- Lãnh đạo phòng gồm trưởng phòng và 1 phó trưởng phòng;
- Các chuyên viên nghiệp vụ.
1.3.6. Phòng Hợp tác quốc tế
1.3.6.1. Chức năng và nhiệm vụ của phòng
Phòng Hợp tác quốc tế có chức năng tổ chức các hoạt động hợp tác nghiên
cứu khoa học và đào tạo, trao đổi thông tin khoa học, thương mại với các tổ chức
nghiên cứu và các nhà khoa học ngoài nước.
Nhiệm vụ chủ yếu của Phòng là:
- Nghiên cứu phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc tế, các
khu vực thị trường và các nước nhằm phát triển thương mại Việt Nam;
- Tổ chức hoạt động hợp tác nghiên cứu với các tổ chức, các doanh nghiệp và
các nhà khoa học để phát triển hợp tác quốc tế về kinh tế thương mại;
- Tư vấn và thực hiện các dịch vụ nghiên cứu hợp tác quốc tế.
1.3.6.2. Cơ cấu tổ chức
- Lãnh đạo phòng: 1 Trưởng phòng
- Các nhóm công tác:
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ nêu trên, Phòng Hợp tác quốc tế được chia
thành các nhóm sau đây:
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
19
Nhóm 1: Nghiên cứu phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc
tế và các viện khoa học khu vực châu á - Thái Bình Dương bao gồm các nước và các
tổ chức như ASEAN, diễn đàn APEC, ASEM...

- Các nhóm chuyên môn:
Nhóm 1: Nhóm thư viện: Bổ sung, quản lý và khai thác các tài liệu trong và
ngoài nước phục vụ cho công tác nghiên cứu của Lãnh đạo Bộ, lãnh đạo Viện và các
nghiên cứu viên trong Viện; Tổ chức giới thiệu sách mới, tóm tắt nội dung tài liệu
theo yêu cầu; Cung cấp các bản sao tài liệu gốc.
Nhóm 2: Nhóm tư liệu: Cung cấp những tài liệu, tư liệu cần thiết theo yêu cầu
của Lãnh đạo; Lập hệ thống hồ sơ tư liệu về tình hình kinh tế, xã hội, đặc biệt là các
vấn đề về phát triển kinh tế, thương mại trong nước và các khu vực trong thị trường
ngoài nước và trên thế giới.
Nhóm 3: Nhóm ấn phẩm: Tập hợp các công trình nghiên cứu khoa học về
thương mại, tổ chức kỷ yếu giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học ngành thương
mại. Huy động thông tin từ mọi nguồn trong và ngoài Viện, chịu trách nhiệm về việc
tổ chức và biên soạn các ấn phẩm định kỳ, các chuyên đề về thị trường, các chính
sách phát triển thương mại trong và ngoài nước.
Nhóm 4: Nhóm công nghệ thông tin: tổ chức cơ sở dữ liệu và cập nhật các
thông tin cần thiết theo yêu cầu của lãnh đạo; Quản lý hệ thống mạng LAN của Viện
Nghiên cứu Thương mại; Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
quản lý và khai thác nguồn thông tin; Quản lý và cập nhật trang tin về kết quả nghiên
cứu khoa học các đề tài nghiên cứu khoa học của Bộ Thương mại:

1.3.8. Phòng Nghiên cứu và Phát triển dự án
1.3.8.1. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng
Chức năng của phòng:
- Thực hiện sự chỉ đạo của lãnh đạo Viện trong việc xây dựng và thực hiện
các chương trình, kế hoạch xúc tiến các dự án hợp tác và liên kết thuộc chức năng và
nhiệm vụ của Viện với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;
- Nghiên cứu và phát triển các dự án hợp tác và liên kết của Viện với các đối
tác trong và ngoài nước;
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
21

- Thực hiện sự chỉ đạo của Lãnh đạo Viện trong công tác xây dựng dự toán
thu chi hàng năm đối với từng loại nguồn kinh phí;
- Báo cáo thường xuyên, kịp thời cho Lãnh đạo tình hình sử dụng kinh phí tại
Viện. Tư vấn, đề xuất với Lãnh đạo Viện trong việc tạo thêm nguồn kinh phí hoạt
động cũng như việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
1.3.10.2. Nhiệm vụ
- Thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về nguồn vốn, nguồn kinh phí
được cấp, được tài trợ, được hình thành từ các nguồn khác nhau và tình hình sử dụng
các khoản vốn, kinh phí và nguồn thu khác phát sinh ở Viện theo đúng đối tượng,
tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành;
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác các hoạt động kinh tế phát sinh tại
Viện vào sổ sách kế toán theo đúng nguồn kinh phí;
- Kiểm tra giám sát tình hình chấp hành dự toán thu, chi, tình hình thực hiện
các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản của
các đơn vị thuộc Viện, tình hình chấp hành kỷ luật thu, chi, nộp, kỷ luật thanh toán,
tín dụng và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước; phát hiện và ngăn ngừa
các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán;
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh phí;
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị cấp dưới,
tình hình chấp hành dự toán, quyết toán của đơn vị cấp dưới;
- Lập và nộp đúng thời hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp
trên và các cơ quan tài chính; tổ chức phân tích tình hình thực hiện dự toán để cung
cấp thông tin kịp thời chính xác và trung thực, phục vụ cho việc quản lý điều hành
của lãnh đạo Viện, công khai tài chính theo chế độ quy định.
1.3.10.3. Quyền hạn
- Phòng tài chính Kế toán được chủ động giải quyết các công việc trong phạm
vi hoạt động nghiệp vụ của mình theo Luật Kế Toán hiện hành;
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
23
- Được Viện tạo điều kiện sử dụng các phương tiện và điều kiện làm việc

SANG THỊ TRƯỜNG EU
2.1. Khái quát chung về thị trường giày dép EU
2.1.1. Một số đặc điểm chung về thị trường giày dép EU
2.1.1.1. Thị trường có quy mô lớn
EU là một thị trường rộng lớn gồm 27 quốc gia, với dân số trên 500 triệu dân,
GDP khoảng 18.5 tỷ USD (năm 2009) (theo trang www.chinhphu.vn) đây là mức thu
nhập thuốc hàng cao nhất thế giới hiện nay, nên nhu cầu mua sắm thị trương này
được đánh giá là rất lớn, trong đó nhu cầu mua sắm giầy dép hàng năm của người dân
EU tương đối cao, trung bình 4-5 đôi mỗi người một năm. Bên cạnh đó thì đây còn là
một thị trường rất đa dạng với xu hướng và nhu cầu tiêu dùng khác nhau của 27 nước
thành viên tạo nên sự phong phú và đa dạng cho thị trường giầy dép lớn nhất thế giới
này.
EU chiếm tới 1/5 giá trị thương mại toàn cầu và là thành viên chủ chốt của tổ
chức thương mại thế giới (WTO), là một trong ba trụ cột của nền kinh tế thế giới. EU
là một trong những thị trường lớn và có tính thống nhất cao, vốn, hàng hóa, dịch vụ
và sức lao động được tự do lưu chuyển giữa các nước trong nội khối. Từ năm 1968
EU đã thống nhất thành một liên minh hải quan, có mức thuế quan chung cho tất cả
các nước thành viên. Tình thông nhất cao của EU đã tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả
các nước muốn xuất khẩu hàng hóa vào EU, hàng hóa của các nước chỉ cần thông
quan một lần khi vào EU (không cần phải thông quan ở các nước trong nội khối EU).
Về thị trường giầy dép thì EU là một trung tâm lớn về sản xuất đồ gia trên thế
giới, song EU vẫn có nhu cầu nhập khẩu tới 25% trong tổng kim ngạch nhập khẩu đồ
da thế giới (khoảng gần 5 tỷ EUR hàng năm). Trong mấy năm gần đây tuy kinh tế bị
suy thoái song nhu cầu nhập khẩu giày dép vẫn tăng cao do năng lực sản xuất tại chỗ
của các nước EU giảm gần 20%, nhiều nhà máy phải đóng cưa tạo nên cơ hội thuận
lợi cho các nước đang phát triển có thể tăng cường đẩy mạnh xuất khẩu giày dép vào
thị trường nay. Do đó hiện tại và tương lai EU vẫn là mục tiêu để nhiều nước trên thế
giới tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ vào (theo báo Sài Gòn tiếp thị).
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status