đẩy mạnh xuất khẩu giày dép sang thị trường eu - Pdf 11

MỤC LUC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIÊN NGHIÊN CỨU THƯƠNG
MẠI – BỘ CÔNG THƯƠNG ................................................................ 9
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện nghiên cứu Thương mại .................................................... 9
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương .................................... 10
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Viện nghiên cứu Thương mại ................................................................... 11
1.2.1. Chức năng .................................................................................................................................... 11
1.2.2. Nhiệm vụ ...................................................................................................................................... 11
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và mối quan hệ giữa các đơn vị của Viện Nghiên cứu Thương mại ................. 12
Hình 2: Cơ cấu bộ máy của viện .......................................................... 13
1.3.1. Ban Nghiên cứu Chiến lược phát triển thương mại ..................................................................... 14
1.3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Ban ............................................................................................. 14
1.3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ban ....................................................................................................... 14
1.3.2. Ban Nghiên cứu Chính sách và Cơ chế quản lý thương mại ....................................................... 14
1.3.2.1. Chức năng ........................................................................................................................... 14
1.3.2.2. Nhiệm vụ ............................................................................................................................. 14
1.3.2.3. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................................... 15
1.3.3. Ban Nghiên cứu Thị trường ......................................................................................................... 15
1.3.3.1. Chức năng và nhiệm vụ của Ban ......................................................................................... 15
1.3.3.2. Cơ cấu tổ chức của Ban ....................................................................................................... 15
1.3.4. Ban Nghiên cứu Thương mại môi trường .................................................................................... 16
1.3.4.1. Chức năng và nhiệm vụ ....................................................................................................... 16
1.3.4.2. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................................... 16
1.3.5. Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo ........................................................................................... 16
1.3.5.1. Chức năng, nhiệm vụ ........................................................................................................... 16
1.3.5.2. Tổ chức bộ máy của phòng .................................................................................................. 17
1.3.6. Phòng Hợp tác quốc tế ................................................................................................................. 17
1.3.6.1. Chức năng và nhiệm vụ của phòng ...................................................................................... 17
1.3.6.2. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................................... 17
1.3.7. Phòng Thông tin tư liệu ................................................................................................................ 18
1.3.7.1. Chức năng ........................................................................................................................... 18

2003-2009 .............................................................................................. 33
2.1.3. Những quy định pháp lý của EU đối với việc nhập khẩu giầy dép ............................................. 34
2.1.3.1. Quy định về thuế quan ......................................................................................................... 34
2.1.3.2. Các quy định phi thuế .......................................................................................................... 35
Bảng 2 : Bảng phân loại kích cỡ giầy cho một đơn hàng nhập khẩu 12
đôi của EU ............................................................................................. 37
2.1.2.3. Những yêu cầu và quy định riêng trong ngành .................................................................... 40
2.2. Thực trạng xuất khẩu giày dép vào thị trường EU ................................................................................ 41
2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu .................................................................................................................... 41
2
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang EU giai đoạn 2000 –
2009 ....................................................................................................... 42
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép của Việt Nam sang EU giai
đoạn 2000-2009 ..................................................................................... 43
2.2.2. Kim ngạch xuất khẩu theo từng nước trong khối ......................................................................... 44
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang các nước thuộc khối EU
............................................................................................................... 45
2.2.3. Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng ................................................................................ 46
Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu chủng loại giầy dép xuất
khẩu sang EU ........................................................................................ 46
2.2.4. Thị phần xuất khẩu giầy dép tại EU ............................................................................................ 47
Biểu đồ 3: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo giá trị nhập
khẩu năm 2009. ..................................................................................... 48
Biều đồ 4: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo số lượng nhập
khẩu giầy dép năm 2009 ....................................................................... 48
Biểu đồ 5: Thị phần giầy dép của các nước ngoài khối EU xuất khẩu
vào EU năm 2009 .................................................................................. 49
2.2.5. Giá xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU ................................................................................. 49
Biểu đồ 6: Diễn biến giá cả xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU . 50
2.3. Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu giày dép sang thị trường EU ................................................. 51

Biểu đồ 1: Kim ngạch nhập khẩu giầy dép của EU giai đoạn 2003-2009 ............
Bảng 2 : Bảng phân loại kích cỡ giầy cho một đơn hàng nhập khẩu 12 đôi của
EU ..............................................................................................................
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang EU giai đoạn 2000 – 2009 .............
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép của Việt Nam sang EU giai đoạn
2000-2009 ....................................................................................................
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang các nước thuộc khối EU ...............
Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu chủng loại giầy dép xuất khẩu sang
EU ..............................................................................................................
Biểu đồ 3: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo giá trị nhập khẩu năm
2009. ...........................................................................................................
Biều đồ 4: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo số lượng nhập khẩu giầy
dép năm 2009 ...............................................................................................
Biểu đồ 5: Thị phần giầy dép của các nước ngoài khối EU xuất khẩu vào EU
năm 2009 .....................................................................................................
Biểu đồ 6: Diễn biến giá cả xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU ..................
Bảng 6: Dự báo triển vọng xuất khẩu giày dép của Việt Nam đến 2015 .............
5
6
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay xu hướng quốc tế ngày cang diễn ra sâu rộng đến tất cả các lĩnh vực,
và tác động đến tất cả các mặt đời sống của chúng ta. Trong quá trình phát triển, thì
hoạt động thương mại quốc tê luôn là hoạt động đem lại nhiều lợi ích cho các quốc
gia cũng như các doanh nghiệp, cá nhân trong mỗi quốc gia đó. Với Việt Nam một
quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, thì thương mại quốc tế
giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, tạo điều kiện
thuận lợi để đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa công nghiệp hóa đất nước được thành
công. Trong hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam thì không thể không nhắc
đến ngành sản xuất xuất khẩu giầy dép, đây là một trong những ngành luôn có kim
ngạch xuất khẩu đứng đầu, lại là một ngành thu hút được nhiều lao động trình độ lao

sang EU từ năm 2000 đến nay.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp chuyên gia
Kết cấu bài viết:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
bài viết được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về viện nghiên cứu Thương mại – Bộ Công Thương
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu giầy dép của Việt Nam vào thị trường EU
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu giầy dép Việt Nam sang thị trường
EU
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIÊN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI – BỘ
CÔNG THƯƠNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện nghiên cứu Thương mại
- Tên doanh nghiệp: Viện Nghiên cứu Thương mại
- Tên tiếng Anh: Vietnam institute for trade (VIT)
- Địa chỉ: 46 Ngô Quyền - Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Điện thoại: (04) 8 262 721
- Fax: (04) 8 248 279
- Email:
- Hình thức pháp lý: Đơn vị sự nghiệp hành chính
- Tên giao dịch trong hoạt động của Viện là tên tiếng việt: Viện Nghiên cứu
Thương mại.
- Ngành nghề kinh doanh chính của Viện: Nghiên cứu khoa học về kinh tế -
thương mại.
Viện Nghiên cứu Thương mại là đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học quốc
gia được thành lập theo Quyết định số 721/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
8/11/1995 trên cơ sở hợp nhất Viện Kinh tế kỹ thuật Thương mại và Viện Kinh tế

- Nghiên cứu và dự báo về thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ trong nước
và quốc tế;
- Nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
- Nghiên cứu những vấn đề về thương mại liên quan đến môi trường của Việt
Nam;
- Tổ chức đào tạo trên đại học chuyên ngành kinh tế thương mại;
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn,
công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho cán bộ thương mại;
- Cung cấp các dịch vụ tư vấn chất lượng cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá
nhân cả trong và ngoài nước về những lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu của Viện;
11
- Hợp tác nghiên cứu, đào tạo và trao đổi thông tin khoa học thương mại với
các tổ chức nghiên cứu, các trường đại học, các nhà khoa học trong và ngoài nước...
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và mối quan hệ giữa các đơn vị của Viện Nghiên
cứu Thương mại
Các mô hình tổ chức phổ biến hiện nay là mô hình trực tuyến chức năng và
trực tuyến tham mưu. Đối với Viện nghiên cứu Thương mại, mô hình tổ chức quản lý
cũng gồm có mô hình trực tuyến chức năng và trực tuyến tham mưu.
Đối với mô hình này, người Lãnh đạo đứng đầu Viện là Viện trưởng. Viện
trưởng là người đứng đầu cơ quan, có thẩm quyền cao nhất, có quyền quyết định và
bổ nhiệm các Trưởng, Phó các Phòng, Ban. Có nhiệm vụ tổ chức triển khai toàn bộ
hoạt động của Viện, là người chịu trách nhiệm về hoạt động của. Viện với cơ quan
quản lý cấp trên.
Các Phó Viện trưởng, có nhiệm vụ tham mưu, quản lý giúp Viện trưởng trong
phạm vi chuyên môn, nghiệp vụ mình phụ trách.
Tiếp đến là các Phòng, Ban chuyên môn và nghiệp vụ. Mỗi một Phòng, Ban
có chức năng và nhiệm vụ riêng, thực hiện các công việc của cấp trên giao xuống.
12
Hình 2: Cơ cấu bộ máy của viện
Nguồn: Viện nghiên cứu thương mại

TPHCM
Trung tâm tư vấn
và đào tạo kinh
tế thương mại
1.3.1. Ban Nghiên cứu Chiến lược phát triển thương mại
1.3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Ban
- Nghiên cứu các luận cứ khoa học phục vụ cho việc xây dựng chiến lược và
qui hoạch phát triển thương mại;
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược, qui hoạch phát triển thương mại các vùng
lãnh thổ, địa phương và quốc gia theo đề tài, dự án khoa học do Bộ hoặc các cơ quan
yêu cầu.
1.3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ban
Cơ cấu tổ chức của Ban gồm 1 trưởng ban, các phó trưởng ban, các nhóm
nghiên cứu. Hiện nay, Ban có 11 cán bộ khoa học, trong đó có 2 Tiến sĩ, 7 cử nhân và
2 kỹ sư, tổ chức hoạt động nghiên cứu theo ban nhóm:
- Thương mại và phát triển;
- Phát triển thị trường và thương mại quốc tế;
- Phát triển thị trường và thương mại trong nước.
1.3.2. Ban Nghiên cứu Chính sách và Cơ chế quản lý thương mại
1.3.2.1. Chức năng
Nghiên cứu về chính sách và cơ chế quản lý thương mại, tiến trình đổi mới và
hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý thương mại để thực hiện nhiệm vụ do Bộ
Thương mại và Viện giao.
1.3.2.2. Nhiệm vụ
Ban Nghiên cứu Chính sách và Cơ chế quản lý thương mại có các nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Nghiên cứu lý luận và phương pháp luận về xây dựng và hoàn thiện chính
sách và cơ chế quản lý thương mại;
- Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học trong tiến trình đổi mới và hoàn thiện
chính sách và cơ chế quản lý thương mại;

chính, 7 nghiên cứu viên. Trong 8 thành viên có 3 thạc sĩ và 5 cử nhân. Lãnh đạo Ban
15
gồm: 1 trưởng ban và 2 phó trưởng ban. Ban Nghiên cứu thị trường hình thành các
nhóm nghiên cứu theo đối tượng nghiên cứu là thị trường hàng hoá và dịch vụ, các
phân nhóm hàng hoá, dịch vụ; theo khu vực địa lý là thị trường thế giới, thị trường
khu vực, thị trường từng nước và thị trường nội địa.
1.3.4. Ban Nghiên cứu Thương mại môi trường
1.3.4.1. Chức năng và nhiệm vụ
- Nghiên cứu các vấn đề thương mại môi trường liên quan đến hoạt động
thương mại trong nước và quốc tế của Việt Nam;
- Tư vấn về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động thương mại trong
nước và quốc tế;
- Là đầu mối trong việc phối hợp với các cơ quan hữu quan ngoài Viện nghiên
cứu các vấn đề thương mại môi trường.
1.3.4.2. Cơ cấu tổ chức
Ban Nghiên cứu Thương mại môi trường gồm có 7 thành viên, 1 trưởng ban
và 1 phó trưởng ban. Trong đó có 3 thạc sĩ và 4 cử nhân kinh tế.
1.3.5. Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo
1.3.5.1. Chức năng, nhiệm vụ
Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo thuộc Viện Nghiên cứu Thương mại có
chức năng thăm mưu, giúp Viện trưởng về công tác quản lý các hoạt động nghiên
cứu khoa học và đào tạo của Viện.
Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch nghiên cứu khoa học và đào
tạo của Viện;
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các đề tài đúng tiến độ và các qui chế về
quản lý khoa học do Nhà nước ban hành;
- Quản lý các hoạt động đào tạo của Viện. Tổ chức và quản lý các khoá đào
tạo sau đại học theo đúng quy chế của Nhà nước;
16

tổ chức như ASEAN, diễn đàn APEC, ASEM...
Nhóm 2: Nghiên cứu hợp tác quốc tế với các nước, khu vực thị trường châu
úc, châu Phi.
Nhóm 3: Nghiên cứu hợp tác quốc tế khu vực châu Âu và ITC.
Nhóm 4: Nghiên cứu hợp tác quốc tế khu vực châu Mỹ, hoạt động cửa các tổ
chức WTO, WB, ADB.
1.3.7. Phòng Thông tin tư liệu
1.3.7.1. Chức năng
Chức năng của Phòng là tổ chức hiện hoạt động thông tin thư viện và ngân
hàng dữ liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu của Bộ Thương mại, Viện Nghiên cứu
Thương mại các tổ chức có liên quan; Hợp tác nghiên cứu trao đổi thông tin khoa học
thương mại với các nhà khoa học, các tổ chức thông tin trong và ngoài nước.
1.3.7.2. Phòng có các nhiệm vụ sau
- Tổ chức bổ sung và khai thác có hiệu quả các tư liệu, tài liệu chuyên ngành
thương mại trong và ngoài nước thông qua hệ thống thư viện; xây dựng thư viện điện
tử nhằm đáp ứng nhiệm vụ thông tin thư viện trong bối cảnh mới;
- Là đầu mối cập nhật trang tin về các công trình nghiên cứu khoa học về lĩnh
vực thương mại của Bộ Thương mại;
- Cung cấp thông tin thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu. Phát hành kỷ
yếu khoa học giới thiệu các công trình nghiên cứu khoa học của Viện Nghiên cứu
Thương mại. Phát hành các ấn phẩm thông tin tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu
của các cơ quan chức năng thuộc Bộ và Viện, hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp;
- Tổ chức ngân hàng dữ liệu, trao đổi thông tin với các tổ chức nghiên cứu và
các nhà khoa học trong nước và quốc tế;
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động công nghệ thông
tin, thương mại điện tử và tổ chức hoạt động thông tin phục vụ ngành thương mại.
18
1.3.7.3. Cơ cấu tổ chức
- Lãnh đạo Phòng: gồm trưởng phòng và các phó trưởng phòng

và liên kết của Viện;
- Thực hiện các dự án của Viên khi được lãnh đạo Viện phân công.
Nhiệm vụ của Phòng:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về xúc tiến các dự án hợp tác và
liên kết với các đối tác trong và ngoài nước theo định hướng phát triển các hoạt động
thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện trình Lãnh đạo Viện phê duyệt;
- Nghiên cứu và đề xuất phát triển các dự án hợp tác và liên kết của Viện cho
lãnh đạo Viện;
- Tổ chức phát triển các dự án của Viện đã được lãnh đạo Viện phê duyệt;
- Tư vấn và giúp lãnh đạo Viện trong việc quản lý các dự án hợp tác và liên
kết của Viện đảm bảo chất lượng, thời gian và hiệu quả kinh tế;
- Chủ trì thực hiện các dự án được Lãnh đạo Viện giao;
- Tổ chức các mối quan hệ công tác giữa Phòng với các đơn vị, cá nhân thuộc
Viện trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến, nghiên cứu phát triển và quản
lý thực hiện các dự án của Viện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của
từng đơn vị, cá nhân.
1.3.9. Văn phòng
Đây là bộ phận có trách nhiệm thực hiện chức năng tham mưu giúp Viện
trưởng về các lĩnh vực: tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động tiền lương, bảo vệ chính trị
nội bộ, xây dựng cơ bản, hành chính, quản trị, công tác đối nội và đối ngoại theo qui
định về lề lối làm việc của Viện.
Văn phòng còn phải tổng hợp và giúp Viện trưởng trong việc phối hợp các
hoạt động của Viện đúng quy định về lề lối và quan hệ công tác trong Viện, giúp
Viện trưởng tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, duy trì việc thực hiện các chế
độ chính sách, luật lao động... trong Viện.
20
1.3.10. Phòng Tài chính kế toán
1.3.10.1. Chức năng
- Thực hiện sự chỉ đạo của Lãnh đạo Viện trong công tác xây dựng dự toán
thu chi hàng năm đối với từng loại nguồn kinh phí;

trực thuộc Viện, là tổ chức sự nghiệp nghiên cứu khoa học và đào tạo giúp Viện
trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ như nghiên cứu khoa học phục vụ cho việc
xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển, chính sách, cơ chế quản lý, xúc tiến
thương mại, đào tạo và dịch vụ... của Viện tại các tỉnh phía Nam.
- Tổ chức của Phân Viện gồm có Phân Viện trưởng, các Phó Phân Viện
trưởng và các nghiên cứu viên có trình độ đại học và trên đại học. Ngoài ra, phân
viện còn có đội ngũ cộng tác viên gồm các nhà khoa học kinh tế ở trong và ngoài
ngành đang công tác tại Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3.12. Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại
Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu và tổ chức áp dụng kết quả nghiên cứu các vấn đề về kinh tế đối
ngoại, thị trường, mặt hàng, chính sách và cơ chế quản lý, vận dụng kinh nghiệm của
các nước, các tổ chức quốc tế vào việc ghép mối, cung cấp thông tin nhằm xúc tiến
các quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học công nghệ giữa các doanh nghiệp trong và
ngoài nước;
- Thực hiện công tác tư vấn về hoạt động kinh tế đối ngoại cho các cơ quan và
các doanh nghiệp có nhu cầu;
- Tổ chức báo cáo chuyên đề, hội thảo về những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế
đối ngoại;
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ làm
công tác kinh tế đối ngoại.
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại gồm:
Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng nghiệp vụ: Phòng Tổng hợp, Phòng Nghiên
cứu triển khai, Phòng Đào tạo, Phòng Tư vấn và Hợp tác phát triển.
22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GIẦY DÉP CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG EU
2.1. Khái quát chung về thị trường giày dép EU
2.1.1. Một số đặc điểm chung về thị trường giày dép EU
2.1.1.1. Thị trường có quy mô lớn

chung, phụ nữ chi khá nhiều cho việc mua sắm giày dép và có những đôi riêng để đi
cho từng mùa. Phụ nữ tại 15 nước EU có ít nhất một đôi các loại giày bệt, giày khiêu
vũ, giầy đế cao su, boots, giầy nâu đi hàng ngày, dép xăng-đan hoặc dép xỏ ngón
hoặc một đôi giầy đi buổi tối.
Bên cạnh tính năng tiện dụng, phụ nữ châu Âu còn rất quan tâm đến kiểu cách
và tính thời trang. Vòng đời sản phẩm giày dép dành cho nữ giới thường ngắn hơn
loại dành cho nam giới và trẻ em. Phụ nữ thường chạy theo mốt và thường xuyên
thay đổi giày dép nên đây là phân đoạn có tốc độ doanh thu tăng nhanh nhất so với
các phân đoạn khác.
Những phụ nữ phải đi làm thường tự thưởng cho mình bằng cách mua một đôi
giày mới, có giá đắt hơn bình thường với chất lượng cao và thoải mái trong sử dụng,
thậm chí là những đôi hàng hiệu. Giới trẻ thì không quan tâm đến chất lượng và
thương hiệu nhưng những đôi giày họ mua phải thật độc đáo hoặc có những hoạ tiết
phá cách nhằm theo kịp những mốt "hot" nhất trên thị trường.
Mẫu mã giầy dép mà phụ nữ nội trợ lựa chọn rất đa dạng, từ loại rẻ tiền cho
đến loại đắt tiền. Phụ nữ nội trợ trẻ tuổi thì có xu hướng chọn loại thời trang nhưng
có thể là hàng nhái chứ không phải hàng hiệu.
Nam giới
Nam giới có xu hướng chọn đồ đắt tiền hơn nữ giới nhưng với số lượng ít
hơn. Phân đoạn này có thể được chia thành những phân đoạn nhỏ hơn như: loại dành
cho nam giới trẻ tuổi - những người thích thời trang và chú trọng đến thương hiệu; và
loại dành cho nam giới lớn tuổi - những người khá dè dặt trong chi tiêu nên thường
chỉ có một đôi để đi làm, một đôi dành cho những sự kiện trang trọng, một đôi đi
ngày thường và một đôi để chơi thể thao. Họ không thường xuyên thay giầy mới nên
rất chú trọng đến chất lượng, sự thuận tiện và tính thực dụng.
24
Các loại giầy đế mềm vẫn được thiết kế theo phong cách cổ điển với gam màu
nho (màu nâu nhạt pha với các gam màu sáng) và đế màu trắng.
Trẻ em
Phân đoạn này được chia thành nhiều phân đoạn nhỏ theo lứa tuổi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status