z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Đề tài:
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIÀY DÉP SANG
THỊ TRƯỜNG EU
Giáo viên hướng dẫn
Giáo viên hướng dẫn
:
:
PGS.TS. Nguyễn Như Bình
PGS.TS. Nguyễn Như Bình
Sinh viên thực hiện
Sinh viên thực hiện
:
:Đặng Thị Thoa
Đặng Thị Thoa
Mã sinh viên
Mã sinh viên
:
:
CQ482707
CQ482707
Chuyên ngành
Chuyên ngành
1.3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ban ....................................................................................................... 16
1.3.2. Ban Nghiên cứu Chính sách và Cơ chế quản lý thương mại ....................................................... 16
1.3.2.1. Chức năng ........................................................................................................................... 16
1.3.2.2. Nhiệm vụ ............................................................................................................................. 16
1.3.2.3. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................................... 17
1.3.3. Ban Nghiên cứu Thị trường ......................................................................................................... 17
1.3.3.1. Chức năng và nhiệm vụ của Ban ......................................................................................... 17
1.3.3.2. Cơ cấu tổ chức của Ban ....................................................................................................... 17
1.3.4. Ban Nghiên cứu Thương mại môi trường .................................................................................... 18
1.3.4.1. Chức năng và nhiệm vụ ....................................................................................................... 18
1.3.4.2. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................................... 18
1.3.5. Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo ........................................................................................... 18
1.3.5.1. Chức năng, nhiệm vụ ........................................................................................................... 18
1.3.5.2. Tổ chức bộ máy của phòng .................................................................................................. 19
1.3.6. Phòng Hợp tác quốc tế ................................................................................................................. 19
1.3.6.1. Chức năng và nhiệm vụ của phòng ...................................................................................... 19
1.3.6.2. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................................... 19
1.3.7. Phòng Thông tin tư liệu ................................................................................................................ 20
1.3.7.1. Chức năng ........................................................................................................................... 20
1.3.7.2. Phòng có các nhiệm vụ sau .................................................................................................. 20
1.3.7.3. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................................... 21
1.3.8. Phòng Nghiên cứu và Phát triển dự án ......................................................................................... 21
1.3.8.1. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng ..................................................................................... 21
1.3.9. Văn phòng .................................................................................................................................... 22
1.3.10. Phòng Tài chính kế toán ............................................................................................................. 23
1.3.10.1. Chức năng ......................................................................................................................... 23
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
2
1.3.10.2. Nhiệm vụ ........................................................................................................................... 23
1.3.10.3. Quyền hạn .......................................................................................................................... 23
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
3
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang EU giai đoạn 2000 –
2009 ....................................................................................................... 44
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép của Việt Nam sang EU giai
đoạn 2000-2009 ..................................................................................... 45
2.2.2. Kim ngạch xuất khẩu theo từng nước trong khối ......................................................................... 46
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang các nước thuộc khối EU
............................................................................................................... 47
2.2.3. Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng ................................................................................ 48
Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu chủng loại giầy dép xuất
khẩu sang EU ........................................................................................ 48
2.2.4. Thị phần xuất khẩu giầy dép tại EU ............................................................................................ 49
Biểu đồ 3: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo giá trị nhập khẩu
năm 2009. .............................................................................................. 50
Biều đồ 4: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo số lượng nhập
khẩu giầy dép năm 2009 ....................................................................... 50
Biểu đồ 5: Thị phần giầy dép của các nước ngoài khối EU xuất khẩu
vào EU năm 2009 .................................................................................. 51
2.2.5. Giá xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU ................................................................................. 51
Biểu đồ 6: Diễn biến giá cả xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU . 52
2.3. Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu giày dép sang thị trường EU ................................................. 53
2.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................................................... 53
2.3.2. Những tồn tại hạn chế. ................................................................................................................. 53
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................................................. 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIẦY DÉP
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU ............................................... 57
3.1. Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang EU ............................. 57
3.1.1. Cơ hội ........................................................................................................................................... 57
Bảng 6: Dự báo triển vọng xuất khẩu giày dép của Việt Nam đến
Bảng 2 : Bảng phân loại kích cỡ giầy cho một đơn hàng nhập khẩu 12 đôi của
EU ..................................................... Error: Reference source not found
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang EU giai đoạn 2000 – 2009 .. Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép của Việt Nam sang EU giai đoạn
2000-2009 ........................................... Error: Reference source not found
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang các nước thuộc khối EU .... Error:
Reference source not found
Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu chủng loại giầy dép xuất khẩu sang
EU ..................................................... Error: Reference source not found
Biểu đồ 3: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo giá trị nhập khẩu năm
2009. .................................................. Error: Reference source not found
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
6
Biều đồ 4: Thị phần giầy dép tại thị trường EU theo số lượng nhập khẩu giầy
dép năm 2009 ...................................... Error: Reference source not found
Biểu đồ 5: Thị phần giầy dép của các nước ngoài khối EU xuất khẩu vào EU
năm 2009 ............................................ Error: Reference source not found
Biểu đồ 6: Diễn biến giá cả xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU ....... Error:
Reference source not found
Bảng 6: Dự báo triển vọng xuất khẩu giày dép của Việt Nam đến 2015 . . Error:
Reference source not found
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
7
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những tài liệu, thông tin cung cấp
trong bài kháo luận này là hoàn toàn trung thực. Bài khóa này
hoàn toan do em nghiên cứu, thu thập tài liệu, thông tin để
hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Như
được củng cố, kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều năm sau cao hơn năm trước. Bắt
đầu từ ngày 1/12/2009 EU đã chính thức thông qua hiệp ước Lisbon, đánh dấu một
bước ngoặt quan trọng trong quá trình hoạt động của EU, điều này sẽ ngày càng tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang EU nói chung và
hoạt động xuất khẩu giầy dép sang EU nói riêng. Do đó đầy mạnh xuất khẩu giầy dép
sang thị trường EU không chỉ là vấn đề cấp thiết có tính chiến lược lâu dài mà còn là
vấn đề cấp bách trước mắt đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
9
Mục địch nghiên cứu:
Tìm hiểu về thị trường giầy dép EU, cơ chế chính sách nhập khẩu của EU đối
với mặt hàng giầy dép và thực trạng của hoạt động xuất khẩu giầy dép của Việt Nam
sang thị trường EU, những mặt đạt được, những mặt còn hạn chế, từ đó đưa ra một
số giải pháp giúp cho ngành đạt hiệu quả hơn trong quá trình tìm kiếm đối tác cũng
như xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU.
Đối tượng, phạm vi nghiêm cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: tập trung chủ yếu tìm hiểu thị trường EU và năng lực
xuất khẩu giầy dép của ngành giầy dép Việt Nam trong thời gian qua
- Phạm vi nghiên cứu: Thời gian hoạt động xuất khẩu giầy dép của Việt Nam
sang EU từ năm 2000 đến nay.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp chuyên gia
Kết cấu bài viết:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
bài viết được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về viện nghiên cứu Thương mại – Bộ Công Thương
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu giầy dép của Việt Nam vào thị trường EU
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu giầy dép Việt Nam sang thị trường
Nguồn: www.moit.gov.vn
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
12
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Viện nghiên cứu Thương mại
1.2.1. Chức năng
Viện Nghiên cứu Thương mại có chức năng nghiên cứu những vấn đề khoa
học về kinh tế - thương mại như: nghiên cứu các chiến lược và quy hoạch phát triển
thương mại; nghiên cứu các cơ chế, chính sách phát triển thương mại; nghiên cứu thị
trường trong nước và quốc tế, dự báo xu hướng phát triển của thị trường hàng hoá và
dịch vụ thế giới cũng như Việt Nam; nghiên cứu các vấn đề về thương mại liên quan
đến môi trường, hội nhập kinh tế của Việt Nam; tổ chức đào tạo trên đại học, đào tạo
và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ và cung cấp các dịch vụ tư vấn, thông
tin thương mại, thông tin thị trường…
1.2.2. Nhiệm vụ
Là đơn vị trực thuộc Bộ Thương mại, nằm trong hệ thống các viện nghiên cứu
khoa học quốc gia nên Viện Nghiên cứu Thương mại có những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu các luận cứ khoa học phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch
phát triển thương mại và thị trường;
- Nghiên cứu đổi mới và hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý thương
mại;
- Nghiên cứu kinh tế và thương mại thế giới, các tổ chức kinh tế và thương
mại quốc tế và các vấn đề liên quan đến hoạt động thương mại của Việt Nam;
- Nghiên cứu và dự báo về thị trường hàng hoá, thị trường dịch vụ trong nước
và quốc tế;
- Nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
- Nghiên cứu những vấn đề về thương mại liên quan đến môi trường của Việt
Nam;
- Tổ chức đào tạo trên đại học chuyên ngành kinh tế thương mại;
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn,
công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho cán bộ thương mại;
14
Ban nghiên
cứu thị trường
Phòng thông
tin tư liệu
Phòng tài
chính kế toán
Trung tâm tư vấn
và đào tạo kinh
tế thương mại
Hình 2: Cơ cấu bộ máy của viện
Nguồn: Viện nghiên cứu thương mại
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
15
Viện trưởng
Các phó viện
trưởng
Ban nghiên cứu
chiến lược phát
triển thương mại
Ban nghiên cứu
chính sách và cơ
chế quản lý
Ban nghiên
cứu thị trường
Ban nghiên cứu
thương mại môi
trường
Phòng quản lý
khoa học và đào
- Phát triển thị trường và thương mại trong nước.
1.3.2. Ban Nghiên cứu Chính sách và Cơ chế quản lý thương mại
1.3.2.1. Chức năng
Nghiên cứu về chính sách và cơ chế quản lý thương mại, tiến trình đổi mới và
hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý thương mại để thực hiện nhiệm vụ do Bộ
Thương mại và Viện giao.
1.3.2.2. Nhiệm vụ
Ban Nghiên cứu Chính sách và Cơ chế quản lý thương mại có các nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Nghiên cứu lý luận và phương pháp luận về xây dựng và hoàn thiện chính
sách và cơ chế quản lý thương mại;
- Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học trong tiến trình đổi mới và hoàn thiện
chính sách và cơ chế quản lý thương mại;
- Tư vấn và thực hiện các dịch vụ về hoạch định chính sách và cơ chế quản lý
thương mại.
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
16
- Nghiên cứu chính sách phát triển thương mại nội địa, thương mại quốc tế và
hội nhập.
1.3.2.3. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay Ban nghiên cứu chính sách và cơ chế quản lý thương mại có 9 cán
bộ nghiên cứu khoa học, trong đó có 1 tiến sĩ, 2 thạc sĩ và 6 cử nhân kinh tế và luật.
- Lãnh đạo ban: Gồm trưởng Ban và các phó trưởng Ban
- Các nhóm nghiên cứu:
Nhóm 1: Chính sách phát triển ngành hàng tư liệu sản xuất, công nghiệp tiêu
dùng, hàng nông sản.
Nhóm 2: Chính sách hội nhập khu vực và thế giới.
Nhóm 3: Cơ chế quản lý thương mại.
Nhóm 4: Chính sách phát triển thương mại với thị trường ngoài nước (Mỹ,
EU, ASEAN).
Ban Nghiên cứu Thương mại môi trường gồm có 7 thành viên, 1 trưởng ban
và 1 phó trưởng ban. Trong đó có 3 thạc sĩ và 4 cử nhân kinh tế.
1.3.5. Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo
1.3.5.1. Chức năng, nhiệm vụ
Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo thuộc Viện Nghiên cứu Thương mại có
chức năng thăm mưu, giúp Viện trưởng về công tác quản lý các hoạt động nghiên
cứu khoa học và đào tạo của Viện.
Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch nghiên cứu khoa học và đào
tạo của Viện;
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các đề tài đúng tiến độ và các qui chế về
quản lý khoa học do Nhà nước ban hành;
- Quản lý các hoạt động đào tạo của Viện. Tổ chức và quản lý các khoá đào
tạo sau đại học theo đúng quy chế của Nhà nước;
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
18
- Thực hiện các quan hệ công tác với các cơ quan quản lý cấp trên, các tổ chức
và cá nhân trong và ngoài nước về những vấn đề liên quan đến công tác quản lý khoa
học và đào tạo của Viện;
- Quản lý cán bộ, cơ sở vật chất - kỹ thuật của phòng theo sự phân cấp quản lý
của Viện, lưu trữ hồ sơ liên quan đến công tác quản lý khoa học và đào tạo của Viện;
- Được sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật của Viện phục vụ cho các hoạt động
quản lý khoa học và đào tạo; được chủ động khai thác và sử dụng các nguồn kinh phí
hỗ trợ khác ngoài nguồn kinh phí Nhà nước cấp theo hạn mức hàng năm.
1.3.5.2. Tổ chức bộ máy của phòng
- Lãnh đạo phòng gồm trưởng phòng và 1 phó trưởng phòng;
- Các chuyên viên nghiệp vụ.
1.3.6. Phòng Hợp tác quốc tế
1.3.6.1. Chức năng và nhiệm vụ của phòng
Phòng Hợp tác quốc tế có chức năng tổ chức các hoạt động hợp tác nghiên
- Tổ chức bổ sung và khai thác có hiệu quả các tư liệu, tài liệu chuyên ngành
thương mại trong và ngoài nước thông qua hệ thống thư viện; xây dựng thư viện điện
tử nhằm đáp ứng nhiệm vụ thông tin thư viện trong bối cảnh mới;
- Là đầu mối cập nhật trang tin về các công trình nghiên cứu khoa học về lĩnh
vực thương mại của Bộ Thương mại;
- Cung cấp thông tin thường xuyên hoặc đột xuất theo yêu cầu. Phát hành kỷ
yếu khoa học giới thiệu các công trình nghiên cứu khoa học của Viện Nghiên cứu
Thương mại. Phát hành các ấn phẩm thông tin tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu
của các cơ quan chức năng thuộc Bộ và Viện, hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp;
- Tổ chức ngân hàng dữ liệu, trao đổi thông tin với các tổ chức nghiên cứu và
các nhà khoa học trong nước và quốc tế;
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động công nghệ thông
tin, thương mại điện tử và tổ chức hoạt động thông tin phục vụ ngành thương mại.
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
20
1.3.7.3. Cơ cấu tổ chức
- Lãnh đạo Phòng: gồm trưởng phòng và các phó trưởng phòng
- Các nhóm chuyên môn:
Nhóm 1: Nhóm thư viện: Bổ sung, quản lý và khai thác các tài liệu trong và
ngoài nước phục vụ cho công tác nghiên cứu của Lãnh đạo Bộ, lãnh đạo Viện và các
nghiên cứu viên trong Viện; Tổ chức giới thiệu sách mới, tóm tắt nội dung tài liệu
theo yêu cầu; Cung cấp các bản sao tài liệu gốc.
Nhóm 2: Nhóm tư liệu: Cung cấp những tài liệu, tư liệu cần thiết theo yêu cầu
của Lãnh đạo; Lập hệ thống hồ sơ tư liệu về tình hình kinh tế, xã hội, đặc biệt là các
vấn đề về phát triển kinh tế, thương mại trong nước và các khu vực trong thị trường
ngoài nước và trên thế giới.
Nhóm 3: Nhóm ấn phẩm: Tập hợp các công trình nghiên cứu khoa học về
thương mại, tổ chức kỷ yếu giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học ngành thương
mại. Huy động thông tin từ mọi nguồn trong và ngoài Viện, chịu trách nhiệm về việc
- Chủ trì thực hiện các dự án được Lãnh đạo Viện giao;
- Tổ chức các mối quan hệ công tác giữa Phòng với các đơn vị, cá nhân thuộc
Viện trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến, nghiên cứu phát triển và quản
lý thực hiện các dự án của Viện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực của
từng đơn vị, cá nhân.
1.3.9. Văn phòng
Đây là bộ phận có trách nhiệm thực hiện chức năng tham mưu giúp Viện
trưởng về các lĩnh vực: tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động tiền lương, bảo vệ chính trị
nội bộ, xây dựng cơ bản, hành chính, quản trị, công tác đối nội và đối ngoại theo qui
định về lề lối làm việc của Viện.
Văn phòng còn phải tổng hợp và giúp Viện trưởng trong việc phối hợp các
hoạt động của Viện đúng quy định về lề lối và quan hệ công tác trong Viện, giúp
Viện trưởng tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, duy trì việc thực hiện các chế độ
chính sách, luật lao động... trong Viện.
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
22
1.3.10. Phòng Tài chính kế toán
1.3.10.1. Chức năng
- Thực hiện sự chỉ đạo của Lãnh đạo Viện trong công tác xây dựng dự toán
thu chi hàng năm đối với từng loại nguồn kinh phí;
- Báo cáo thường xuyên, kịp thời cho Lãnh đạo tình hình sử dụng kinh phí tại
Viện. Tư vấn, đề xuất với Lãnh đạo Viện trong việc tạo thêm nguồn kinh phí hoạt
động cũng như việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
1.3.10.2. Nhiệm vụ
- Thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về nguồn vốn, nguồn kinh phí
được cấp, được tài trợ, được hình thành từ các nguồn khác nhau và tình hình sử dụng
các khoản vốn, kinh phí và nguồn thu khác phát sinh ở Viện theo đúng đối tượng,
tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành;
- Phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác các hoạt động kinh tế phát sinh tại
Viện vào sổ sách kế toán theo đúng nguồn kinh phí;
Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu và tổ chức áp dụng kết quả nghiên cứu các vấn đề về kinh tế đối
ngoại, thị trường, mặt hàng, chính sách và cơ chế quản lý, vận dụng kinh nghiệm của
các nước, các tổ chức quốc tế vào việc ghép mối, cung cấp thông tin nhằm xúc tiến
các quan hệ hợp tác kinh tế, khoa học công nghệ giữa các doanh nghiệp trong và
ngoài nước;
- Thực hiện công tác tư vấn về hoạt động kinh tế đối ngoại cho các cơ quan và
các doanh nghiệp có nhu cầu;
- Tổ chức báo cáo chuyên đề, hội thảo về những vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế
đối ngoại;
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ làm
công tác kinh tế đối ngoại.
Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tư vấn và Đào tạo kinh tế thương mại gồm:
Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng nghiệp vụ: Phòng Tổng hợp, Phòng Nghiên
cứu triển khai, Phòng Đào tạo, Phòng Tư vấn và Hợp tác phát triển.
SV: Đặng Thị Thoa_KTQT48B
24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GIẦY DÉP CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG EU
2.1. Khái quát chung về thị trường giày dép EU
2.1.1. Một số đặc điểm chung về thị trường giày dép EU
2.1.1.1. Thị trường có quy mô lớn
EU là một thị trường rộng lớn gồm 27 quốc gia, với dân số trên 500 triệu dân,
GDP khoảng 18.5 tỷ USD (năm 2009) (theo trang www.chinhphu.vn) đây là mức thu
nhập thuốc hàng cao nhất thế giới hiện nay, nên nhu cầu mua sắm thị trương này
được đánh giá là rất lớn, trong đó nhu cầu mua sắm giầy dép hàng năm của người dân
EU tương đối cao, trung bình 4-5 đôi mỗi người một năm. Bên cạnh đó thì đây còn là
một thị trường rất đa dạng với xu hướng và nhu cầu tiêu dùng khác nhau của 27 nước
thành viên tạo nên sự phong phú và đa dạng cho thị trường giầy dép lớn nhất thế giới
này.