Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Kim Liên
Nguyễn Thị Mai Hương – K43 KTDL 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch là một ngành công nghiệp được mệnh danh là ngành công nghiệp không
khói nhưng lợi ích nó mang lại là vô cùng to lớn. Du lịch đóng góp vào doanh thu của
đất nước, mang đến công ăn việc làm cho người dân, là phương tiện quảng bá hình ảnh
đất nước mạnh mẽ nhất, là sự xuất khẩu hàng hóa tại chỗ nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Năm 2008, Việt Nam đã đón 4,218 triệu lượt khách quốc tế, con số này năm 2009 là
3,8 triệu lượt, giảm 11% so với năm trước. Năm 2012, số khách quốc tế đến Việt Nam
là 6,8 triệu lượt, khách nội địa đạt 32,5 triệu lượt. Doanh thu ngành du lịch Việt
Nam năm 2009 đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng, 160.000 tỷ đồng năm 2012 .Du lịch
đóng góp 5% vào GDP của Việt Nam.
Hiện nay, Việt Nam đang chú trọng vào việc phát triển ngành kinh tế đầy tiềm
năng này, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng đã và đang đưa du lịch vào ngành kinh tế mũi
nhọn để đầu tư phát triển trong định hướng phát triển của đất nước, Huế nằm trong khu
vực được đầu tư trọng điểm. Thừa Thiên Huế là một vùng đất văn hiến,có bề dày lịch
sử, văn hóa đặc sắc với Huế là cố đô duy nhất ở Việt Nam còn bảo lưu được khá
nguyên vẹn tổng thể kiến trúc nghệ thuật cung đình,với hệ thống thành quách,cung
điện, miếu đường, đền đài, lăng tẩm.
Quần thể di tích Cố đô Huế thu hút được nhiều khách tham quan cũng như nhà
nghiên cứu phát triển về du lịch, hệ thống di tích rất phong phú và đa dạng về kiểu
dáng, qui mô, kiến trúc. Mặc dầu số lượng khách tham quan mỗi di tích là rất lớn, việc
khai thác hầu như đều đặn mỗi ngày nhưng việc đầu tư, nâng cấp, bảo tồn tại mỗi điểm
di tích thì vẫn chưa được quan tâm cụ thể. Đa số khách đến tham quan lần đầu và tỷ lệ
khách quay lại vần còn khá ít. Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là hoạt
động du lịch còn thiếu tính chuyên nghiệp, chưa đa dạng, các dịch vụ bổ sung chưa
phong phú đáp ứng nhu cầu của khách tham quan du lịch. Hạn chế lớn nhất của ngành
du lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế là công tác tiếp thị, quảng bá du lịch chưa thật sự hiệu
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu:do những hạn chế về thời gian nên đề tài tập trung nghiên
cứu những dữ liều thứ cấp từ năm 2010-2012 và thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 3 đến
tháng 4 năm 2013.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Kim Liên
Nguyễn Thị Mai Hương – K43 KTDL 3
+ Không gian nghiên cứu: Lăng Minh Mạng- Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đây là phương pháp nhằm tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, nắm bắt những nội dung
của những người đi trước đã làm, nhằm rút ngắn thời gian nghiên cứu. Nội dung phân
tích bao gồm: Phân tích nguồn, phân tích tác giả, phân tích nội dung và tổng hợp tài
liệu.
- Nghiên cứu định tính: được sử dụng trong thời gian đầu khi tiến hành đề tài
nghiên cứu. Các bước nghiên cứu định tính được sử dụng là việc tìm kiếm các dữ liệu
thứ cấp sẵn có có liên quan đến đề tài đang nghiên cứu. Ngoài ra, các cuộc phỏng vấn
chuyên gia về lĩnh vực du lịch và nghiên cứu khách hàng sẽ cung cấp những thông tin
hữu ích trong việc triển khai các mô hình nghiên cứu vào thực tiễn.
- Nghiên cứu định lượng: đây là bước nghiên cứu dựa trên các dữ liệu sơ cấp thu
thập được từ phiếu phỏng vấn. Các dữ liệu sẽ được phân tích bằng các phép thông kê
mô tả định lượng và các kiểm định cần thiết để có thể kết luận nhằm đạt được các mục
tiêu nghiên cứu đã đề ra.
5.Bố cục đề tài
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương này nêu ra lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và
phạm vi nghiên cứu.
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phần này gồm 3 chương.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Kim Liên
Nguyễn Thị Mai Hương – K43 KTDL 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Ngày nay, khi nền kinh tế càng phát triển, nhu cầu của con người trở nên đa dạng
hơn, trong đó nhu cầu đi du lịch đang ngày càng trở thành một nhu cầu đang được quan
tâm, chính vì điều đó hoạt động kinh doanh du lịch cũng không ngừng phát triển và trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước trong đó có Việt Nam. Hòa chung với xu
hướng phát triển chung của du lịch thế giới, ngành du lịch nước ta nói chung, du lịch
Thừa Thiên Huế nói không ngừng phát triển, trở thành một ngành quan trọng.
Quần thể di tích Cố đô Huế thu hút được nhiều lượng khách tham quan cũng như
nhà nghiên cứu phát triển về du lịch, hệ thống di tích rất phong phú đa dạng về kiểu
dáng, qui mô, kiến trúc… Mặc dầu số lượng khách tham quan mỗi di tích là rất lớn,
việc khai thác gần như đều đặn mỗi ngày nhưng việc đầu tư, nâng cấp, bảo tồn tại mỗi
điểm di tích thì vẫn chưa được quan tâm đáng kể. Chính vì điều này mà số lượng khách
quay lại vẫn còn rất ít. Và đề tài này được nghiên cứu nhằm đánh giá sự hài lòng của
du khách ở mức độ nào để đưa ra những giải pháp tăng thêm sự hài lòng cũng như sự
quay trở lại và thu hút thêm du khách tới tham quan.
Đề tài nghiên cứu tiến hành nghiên cứu trong thời gian hơn 2 tháng và đối tượng
phỏng vấn là khách du lịch tại lăng Minh Mạng Huế. Đề tài nghiên cứu đã cơ bản đáp
tích để quản lý hiệu quả và toàn diện hơn trong công tác bảo tồn văn hóa, kiến trúc và
con người.
- Nghiên cứu, cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý các di
sản văn hóa Huế theo một cơ chế tách bạch, rành rọt, thực hiện ba chức năng lớn: bảo
vệ, trùng tu và khai thác.
- Chú trọng công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia công tác bảo tồn
di tích, bảo vệ môi trường cảnh quan bên trong và xung quanh các điểm di tích.
2.2.Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo du lịch xoay quanh việc bảo tồn và
phát huy các giá trị di sản văn hóa nhằm giải quyết kịp thời các vấn đề cần thiết.
- Cần có những chiến lược lâu dài và bền vững về quy hoạch nói chung, công tác
bảo tồn và phát huy các tiềm năng du lịch sẵn có nói riêng nhằm phát triển du lịch theo
hướng bền vững.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Lê Thị Kim Liên
Nguyễn Thị Mai Hương – K43 KTDL 60
- Tiến hành các buổi tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý các khu di
tích, trau dồi thêm khả năng và kinh nghiệm chuyên môn, nhằm nâng cao nhận thức
của những đối tượng trực tiếp phục vụ khách.
2.2. Đối với Trung tâm bảo tồn di tích Cố Đô Huế
- Xây dựng chiến lược và duy trì nguồn nhân lực mạng tính dài hạn, tạo điền kiện
tốt nhất để nhân viên phát huy hết khả năng, sáng tạo của mình để đem lại hiệu quả cho
đơn vị.
- Có chế độ khen thưởng kịp thời cho những nhân viên hoàn thành nhiệm vụ suất
sắc mà lãnh đạo giao.
- Tạo điều kiện thông thoáng để tăng cường quảng bá hình ảnh của di tích thông
qua các đơn vị lữ hành, các cá nhân đến hợp tác với đơn vị.
- Tăng cường, phát huy và đa dạng hóa các sản phẩm hàng lưu niệm mang tính
đặc trưng của Lăng.