đề tài phương pháp nghiên cứu kinh tế ảnh hưởng của vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đến phát triển bền vững ở việt nam giai đoạn 2001-2014 - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ
Đề tài
ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP TỪ NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT
TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2001-2014
GVHD. TS. Trần Thị Lan Hương
Nhóm 6
Nguyễn Thị Phương
Hoàng Thị Thu Hồng
Dương Đức Hoàn
Đỗ Thái Hằng
Nguyễn Thị Hương Lan
Nguyễn Anh Thiết
Lưu Văn Anh
ĐỀ CƯƠNG
I. Phần mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài
2. Tổng quan nghiên cứu
3. Mục tiêu nghiên cứu
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
5. Nhiệm vụ nghiên cứu (câu hỏi, giả thuyết)
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Dự kiến đóng góp của đề tài
II. Phần nội dung
1. Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
2. Chương 2: Ảnh hưởng của vốn đầu tư nước ngoài tới phát triển
kinh tế bền vững ở Việt Nam
3. Chương 3: Dự báo, giải pháp

này.
- Báo cáo tổng hợp “Hỗ trợ nghiên cứu cơ chế chính sách thu hút vốn FDI vào đầu
tư bảo vệ môi trường góp phần thay thế vốn ODA sau này” của Bộ kế hoạch và
đầu tư và Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2000-2013, 07//7/2014 của Tổng cục thống kê đưa ra
những số liệu và thống kê về số vốn đầu tư nước ngoài cho từng vùng từng ngành sản
xuất ở Việt Nam. Bên cạnh là những báo cáo về số vốn đầu tư của các quốc gia tại Việt
Nam. Nêu ra những ảnh hưởng tới môi trường của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài ở Việt Nam.
-Đặng Thị Thu Hoài ,Tài nguyên thiên nhiên với tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững ở Việt Nam, Tạp chí Bảo vệ môi trường, số 12/2002.
Các tác giả đã nêu ra được khái niệm về phát triển, phát triển bền vững và phát
triển bền vững về kinh tế. Đồng thời, chỉ ra các mục tiêu của phát triển bền vững về kinh
tế đó là: Tăng trưởng cao và ổn định, tạo việc làm và cải thiện mức sống cho người lao
động, bảo vệ môi trường sinh thái,
- Nguyễn Thị Lan, 2005, Xu hướng chuyển dịch luồng vốn FDI và cơ hội của
Việt Nam, Tạp chí Thuế Nhà nước, 14, tr 32-38.
- Nguyễn Tấn Vinh, 2005, Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài tới quá trình
phát triển kinh tế Việt Nam, Tạp chí Khoa học chính trị, số 1/2005.
 Các tác giả nêu ra được khái niệm, vai trò và ảnh hưởng của nguồn vốn FDI đối
với nước tiếp nhận đầu tư.
3. Mục Tiêu nghiên cứu
- Chỉ ra thực trạng của FDI với PTBV ở Việt Nam và các giải pháp phù hợp nhằm thu hút
và sử dụng FDI theo hướng PTKTBV.
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
_Đối tượng : FDI vào phát triển kin tế bền vững
- Phạm vi
+ Không gian: Việt Nam
+ Thời gian: 2001-2014
5.Nhiệm vụ nghiên cứu

phát triển bền vững kinh tế, xã hội ,môi
trường,đi kèm với nó là một số những ảnh
hưởng tiêu cực…

6.Nguyên nhân chủ yếu đem lại những ảnh hưởng
tiêu cực đó là gì ?
- Do công tác quy hoạch
- Chính sách và năng lực quản lý còn tồn tại
hạn chế…
7.Giải pháp để phát huy tích cực,tối giản hạn chế
và tăng cường thu hút FDI là gì ?
- Cần một định hướng đúng đắn của chính phủ
- Việc thực hiện song song giữa thắt chặt và nới
lỏng một số chính sách …
6.Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích – tổng hợp
- So sánh đối chiếu
- Phương pháp mô tả
7. Dự kiến đóng góp của đề tài
- Đánh giá thực trạng về việc sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền vững
ở Việt Nam. Phân tích nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong việc thu hút và sử
dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vì sự phát triển bền vững trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài vì
mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam.
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
1.1 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1.1Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI )

1.1.3.1 FDI phát triển bền vững về kinh tế
Cơ cấu kinh tế phải hợp lí, đảm bảo cho tăng trưởng GDP ổn định, lấy hiệu quả
kinh tế làm tiêu chí phấn đâu cho tăng trưởng; cân bằng cán cân thương mại, cơ
cấu đầu tư phát triển toàn diện các ngành; đảm bảo tiếp thu chuyển giao công nghệ.
1.1.3.2 FDI phát triển bền vững về xã hội
Phát triển bền vững về xa hội trong đó chất lượng cuộc sống của dân cư được
nâng cao không ngừng, chất lượng môi trường sống được đảm bảo, hạn chế phần
nào bất bình đẳng trong thu nhập, đem lại sự công bằng hơn cho mọi người trong
xa hội
FDI có thể đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thu
nhập và giảm đói nghèo; tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao chất lượng lao động;
nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao dân trí, sức khỏe, giảm bớt các tệ nạn xã
hội…
1.1.3.3 FDI phát triển bền vững về môi trường
FDI cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển bền vững về môi
trường đối với nước nhận đầu tư: Các chủ dự án FDI có công nghệ sạch, áp dụng
những chuẩn môi trường cao hơn so với yêu cầu của nước chủ nhà, do vậy khả
năng gáp phần vào quá trình phát triển bền vững môi trường nước được đầu tư.
Tuye nhiên, quá trình tiến hàn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng chưa đựng những
bất lợi tiềm tàng về môi trường: Gây ô nhiễm môi trường; làm cạn kiệt tài nguyên
thiên nhiên, suy giảm đa dạng sinh học. Do vậy, đạt bền vững môi trường là một
mục tiêu đặc biệt quan trọng của hoạt đông đầu tư nước ngoài
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
_ Ở những nước đang trong quá trình công nghiệp hóa như Việt Nam, khi tỷ lệ tiết
kiệm trong nước không đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư, thì FDI là nguồn vốn
đầu tư quan trọng
_Việt Nam tính đến cuối năm 2013 tỉ lệ đói nghèo vào khoảng 7,6%,về dài hạn
nguồn vốn đầu tư cho kinh tế sẽ gặp nhiều trở ngại do phải tập trung nguồn lực cho
xóa đói giảm nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, đầu tư vào giáo dục và y tế
và giải quyết sinh kế cho người dân chính vì thế rất cần đến nguồn vốn FDI từ

ngoài chiếm 83% toàn bộ doanh nghiệp FDI , Doanh nghiệp liên doanh chiếm 17%
số doanh nghiệp FDI .
Vốn FDI đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng và đạt kết quả cao. Theo thông báo
của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến ngày 31/12/2013, cả
nước có 1.530 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký
là 14,48 tỷ USD, tăng 66,8% so với cùng kỳ năm 2012.
2.1.2 Cơ Cấu đầu tư
* Cơ cấu theo ngành
Số doanh nghiệp FDI đang hoạt động thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng hiện
chiếm tỷ lệ cao nhất với 73% (riêng ngành công nghiệp chiếm 66,4%). Tiếp đến là
khu vực dịch vụ với 25,7%. Trong khi số doanh nghiệp FDI hoạt động trong khu
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 1,4%.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tính đến cuối năm 2013 chủ yếu thuộc ngành
công nghiệp chế biến - chế tạo với 16,6 tỉ đô la Mỹ, chiếm 76,9% tổng vốn đăng
ký. Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa
không khí đạt 2 tỉ đô la Mỹ, chiếm 9,4%; và các ngành còn lại đạt 3 tỉ đô la Mỹ,
chiếm 13,7%
Đây cũng cơ cấu trong phát triển kinh tế mà nước ta đang hướng tới .
* Cơ cấu theo lãnh thổ
FDI ngoài việc tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm thu hút nhiều vốn đầu tư
FDI bấy lâu nay ở phía Nam , Bắc như TP Hồ Chí Minh,Hà Nội , Bình Dương,…
dòng vốn này đã bắt đầu đa dạng dòng chảy đến với các vùng công nghiệp khác
VD : Thái Nguyên trở thành địa phương thu hút nguồn vốn FDI cao nhất cả
nước , liền sau là Bình Thuận ; Hải Phòng; Bình Định,…Trong đó chính sách ưu
đãi mới của chính phủ và chính quyền địa phương là một trong những nguyên nhân
chính giúp thu hút được nguồn đầu tư FDI.
* Cơ Cấu đầu tư theo quốc gia
Tính đến cuối năm 2013 thì trong số các quốc gia và cùng lãnh thổ có dự án đầu tư
cấp phép mới tại Việt Nam thì Hàn Quốc có lượng đầu tư lớn nhất , tiếp theo đến
Singapore , Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Mỹ,….

dục, bảo hiểm và an sinh xã hội cũng tăng theo nhằm nâng cao chất lượng đời
sống cho con người .
2.2.1.3 FDI vì phát triển bền vững môi trường :
_ Quá trình đầu của doanh nghiệp FDI thường gắn liền với quá trình chuyển giao
công nghệ mới và hiện đại .
Báo cáo từ các sở khoa học và công nghệ và đơn vị làm công tác thẩm định
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cho thấy tổng số hợp đồng chuyển giao công
nghệ đăng ký và được cấp giấy chứng nhận hoặc phê duyệt từ năm 1999 đến tháng
6/2012 trên toàn quốc là 838 hợp đồng. Trong đó, số hợp đồng chuyển giao công
nghệ thuộc các dự án FDI chiếm trên 50%,….
_Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài thông qua FDI đã hạn chế đến mức tối
đa nhập khẩu nhiều loại hàng hóa thuộc các lĩnh vực dầu khí, sản xuất vật liệu xây
dựng mới, hàng điện tử gia dụng, phương tiện giao thông,…
_Các doanh nghiệp FDI còn có tác động đến quản lý môi trường ở Việt Nam thông
qua việc hỗ trợ, tư vấn về hệ thống quản lý môi trường hoặc giải pháp xử lý môi
trường mà các doanh nghiệp FDI đã làm. Các doanh nghiệp FDI có thể trở thành
“mô hình mẫu”, giới thiệu các kiến thức quản lý môi trường hiện đại vào Việt Nam
như ISO 14001.
_Trình độ công nghệ FDI nhìn chung luôn cao hơn hoặc bằng trình độ công nghệ
trong nước .
2.2.2 Ảnh hưởng tiêu cực :
2.2.2.1 Ảnh hưởng đến kinh tế :
_ Có thể gây mất cân đối trong cơ cấu đầu tư giữ vốn trong nước và vốn nước
ngoài
_Áp lực cạnh tranh cao cho các doanh nghiệp trong nước .
_Chính quyền địa phương để thu hút đầu tư nước ngoài thi nhau thực hiện các
chính sách ưu đãi áp dụng tràn lan từ chính sách thuê đất,đến đánh thuế, làm ảnh
hưởng đến việc thu hồi vốn của nhà nước, hay một số doanh nghiệp nước ngoài
huy động vốn tại Việt Nam
_Tạo nên sự không đồng đều giữa các khu vực trong cả nước.

_ Mặt khác, chính sách công nghệ của nước ta còn nhiều hạn chế, thiếu giám sát
của một số cán bộ trong liên doanh.
_Chính sách điều tiết chưa hiệu quả; Năng lực quản lý của Nhà nước và phân cấp
còn hạn chế. Cụ thể là:
Kể từ khi ban hành lần đầu tiên vào năm 1987, Luật Đầu tư tnước ngoài đã được
sửa đổi tới 4 lần vào các năm 1990, 1992, 1996, 2000. Đến năm 2005, với việc
ban hành luật đầu tư chung đã sáp nhập Luật Đầu tư nước ngoài với Luật Khuyến
khích đầu tư trong nước. Qua 5 năm thi hành luật mới - được xem là đánh dấu
phát triển đặc biệt của hệ thống pháp luật của Việt Nam, song đã sớm bộc lộ nhiều
khiếm khuyết : Mục đích không rõ rằng, nhiều khái niệm mù mờ, không ít quy định
trùng lặp, mâu thuẫn với chuyên ngành khác.
_ Ngoài ra, một số luật, chính sách liên quan đến FDI cũng thay đổi nhiều. Nhiều
vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện liên quan đến phạm vi điều chỉnh
của các luật, quy định chuyên ngành như đất đai, quản lý ngoại hối, môi trường…
chậm được sửa đổi.
_ Năng lực quản lý của nhà nước còn hạn chế.
Có một thực trạng các doanh nghiệp FDI báo lỗ trong khi vẫn xin mở rộng sản
xuất. Tình trạng "lỗ giả" do xuất nhập khẩu với công ty mẹ ở nước ngoài xảy ra tại
khá nhiều doanh nghiệp FDI,…
Chương 3
GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ FDI VÀO VIỆT NAM
3.1. Dự báo dòng chảy FDI vào Việt Nam trong thời gian tới
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian tới có xu
hướng tiếp tục tăng.
- Dòng chảy FDI ngày càng đa dạng theo lãnh thổ
- Các quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản… vẫn sẽ là những nước có nguồn
vốn đầu tư trực tiếp tăng nhiều nhất vào Việt Nam.
3.2. Giải pháp
3.2.1. Định hướng của chính phủ (Trích Nghị Quyết số 103/NQ-CP ngày
29/8/2013 của Chính phủ)

KẾT LUẬN
Khái quát hóa lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền
vững ; đề tài chỉ ra ảnh hưởng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vì phát triển bền
vững ở Việt Nam trên các mặt kinh tế , xã hội và môi trường từ đó thấy được
những thành tựu mà nguồn vốn FDI mang lại cho nền kinh tê ́nước nhà trong thời
gian qua : Góp phần thúc đẩy tăng trưởn g kinh tê ́ ; Tạo việc làm và nâng cao thu
nhập cho ngươi dân Bên canh đó, cũng chỉ ra những hạn chê ́mà FDI đem lại
như : Tình trạng phát triển không đồng đều giữa các vùng, các ngành ; Gây ô
nhiễm môi trương tại các khu vực có dự án FDI; Làm gia tăng bất bình đẳng giữa
các nhóm thu nhập ; Khoảng cách giữa các vùng trọng điểm và vùng có điều kiện
khó khăn ngày càng giãn rộng về các chỉ tiêu kinh tế – xã hội.
Việt Nam đang đứng trước thực trạng là việc thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài, ngoài tác động tích cực vẫn còn những ảnh hưởng xấu đến sự phát
triển bền vững của đất nươc. Vì vậy, điều cần thiết trong thời gian trước mắt chúng
ta cần phải có những định hướng và biện pháp thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp
nước ngoài thích hợp đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
Đề tài đã đề xuất những giải pháp cơ bản để tăng cường sử dụng và thu
hút FDI vì mục tiêu PTBV. Đó là nhóm giải pháp thu hút FDI vì phát triển kinh tế
bền vững nhóm giải pháp thu hút FDI vì phát triển xã hội bền vững; nhóm giải
pháp thu hút FDI vì môi trường bền vững bền vững.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Công Thương, 04/06/2014, Doanh nghiệp FDI vẫn là điểm sáng trong xuất
khẩu của Việt Nam.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2004, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin,
Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011, Báo cáo tổng hợp “Hỗ trợ nghiên cứu cơ chế
chính sách thu hút vốn FDI vào đầu tư bảo vệ môi trường góp phần thay thế vốn
ODA sau này”.
4. Đặng Thị Thu Hoài, Tài nguyên thiên nhiên với tăng trưởng kinh tế và
phát triển bền vững ở Việt Nam, Tạp chí Bảo vệ môi trường, số 12/2002.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status