luận văn công nghệ thông tin tìm hiểu hệ thống chẩn đoán điện tâm đồ - Pdf 24


Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
1
PHẦN I-TỔNG QUAN

I.GIỚI THIỆU

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của Công Nghệ Thông Tin đã
góp phần giúp cho mọi người có thể khám chữa bệnh một cách nhanh chóng và
tiện lợi.
Việc chẩn đoán bệnh là thông tin rất hữu ích cho những muốn xem xét về
sức khoẻ của mình ở mõi ngày.
Việc chẩn đoán bệnh không nhất thiết là ta phải đi đến bệnh viện, đi đến
những trung tâm mới biết được kết quả chẩn đoán của mình, mà thế mạnh của
Công Nghệ Thông Tin sẽ giúp chúng ta có thể truy cập lên trang web và gởi
lên cho trung tam chuyên khám trò bệnh những file về bệnh nhân cần thiết và
không lâu sẽ có kết quả cụ thể chẩn đoán về tình trạng sức khỏe cho mõi bệnh
nhân tương ứng.
Chính từ lẽ đó đề tài Chẩn Đoán Bệnh Từ Điện Tâm Đồ Qua Mạng sẽ
giúp cho các bệnh nhân làm được điều này với những ý nghóa đầy hữu ích.

II.MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA ĐỀ TÀI Đề tài là một phần trong hệ thống Medicinal bao gồm hai phần cụ thể:
Phần I: Quá trình gởi file lên trung tâm chẩn đoán bệnh, bao gồm hai
bước :

file bệnh nhân và một file về thông tin bệnh nhân đó thì trên server sẽ xử lý và
gửi trả về một file kết quả kèm theo thông tin bệnh nhân tương ứng.Dựa vào
đây mà con người có thể chẩn đoán bệnh rất dễ dàng.

sẻ các dòch vụ của một chương trình server chung. Với Internet thì Web
Browser của bạn là một chương trình client yêu cầu các dòch vụ ( gửi các trang
web, các file ) từ một Web Server, FTP Server trên một máy tính ở một nơi nào
đó trên Internet.
II. JAVA SERVER PAGE
1.Giới thiệu :
Công nghệ Java Server Page là công nghệ được xây dựng từ những ứng
dụng chứa nội dung trang Web động như HTML, DHML, XHML vá XML.
Công nghệ JSP có khả năng tạo ra những trang Web với nội dung linh hoạt, có
vai trò quan trọng trong việc phát triển các ứng dụng Web.
Một trang JSP là một trang HTML, hay XML, trong đó có chứa mã Java,
phần HTML, chòu trách nhiệm về việc đònh dạng văn bản, mã chương trình
xem lẫn trong văn bản dùng để diễn đạt các yhao tác xử lý dữ liệu hoặc kết nối
với cơ sở dữ liệu . Trang Web truyền thống ( dùng HTML ) được trình chủ Web
gửi ngay đến cho máy khách (Client) khi có yêu cầu, còn các trang JSP phải
chạy qua một guồng máy riêng biệt, ở đó phần mã chương trình được tách ra
khỏi trang JSP, được thi hành và kết quả xử lý được ghi vào trang Web đang
xét, tạo thành trang HTM thuần tuý. Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
4



<% @ include file=”relativeURLspec”%>
<%@include pqge=”relativespec”%> JSP
Comtainer
HTML
JSP
HTML

Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
5
°Thẻ khai báo
<%! This is a declaration%>
<% this is a scriptlet %>
<%=this is a expression %>

°Hành động
jsp:useBean
Hành động jsp:useBean kết hợp một thể hiện của đối tượng ngôn ngữ lập
trình Java được đònh nghóa sẵn trong scope với id đã cho qua một biến kòch
bản mới được khai báo trong id đó.

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
6
Hành động jsp:setProperty có hai biến. Cả hai biến thể này thiết lập các
giá trò của một hay nhiều thuộc tính trong bean dựa trên kiểu của các thuộc
tính. Bean thường được thực hiện để tìm ra các giá trò mà các thuộc tính
biểu hiện ,dù chúng là thuộc tính đơn hay thuộc tính chỉ mục, kiểu của
chúng có cùng các phương thức setter và getter. Cũng cho biết nếu kiểu
thuộc tính đã cho có chứa lớp propertyEditor.
Các thuộc tính trong Bean có thể thiết lập từ một hoặc nhiều tham số
trong đối tượng yêu cầu, từ một hằng số String, hoặc một biểu thức thời
gian tính toán. Các thuộc tính đơn hoặc thuộc chỉ mục có thể thiết lập bằng
cách sử dụng setproperty.
Biểu thức thời gian yêu cầu có thể được gán cho các thuộc tính của bất kỳ
kiểu nào;quá trình chuyển đổi kiểu sẽ được thực hiện không tự động. Khi
gán giá trò cho thuộc tính chỉ mục, giá trò được gán phải là một mảng
Jsp:plugin
Thẻ jsp: plugin được thay thế bởi thẻ <object>hay <embed> thích hợp do
tác nhân người dùng yêu cầu, và được phát ra thành luồng xử lý. Các thuộc
tính thẻ <jsp:plugin> cung cấp dữ liệu cấu hình cho việc trình bày
element,như được chỉ ra trong bảng bên dưới.
Cú pháp:
<jsp:plugin type= “bean\applet”
code=”objectCode”
codebase=”objectCodebase”
{ align=”alignment”}
{ archive=”archiveList”}
{ height=”height”}
{ hspace=”hspace”}

<jsp:param name =”name “ vaue=”value”/>

Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH

của tim.Đầu tiên xung động đi từ nút xoang tỏa ra cơ nhó làm cho nhó khử cực
trước:nhó bóp trước đẩy máu xuống thất.Sau đó nút nhó-thất tiếp nhận xung

Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
9
động truyền qua bó His xuống thất làm thất khử cực.Lúc này làm thất đã dày
máu sẽ bóp mạnh đẩy máu ra ngoại biên.
Hiện tượng nhó và thất khử cực lần lượt trước sau như thế chính là để duy trì
quá trình huyết động bình thường của hệ thống tuần hoàn.Đồng thời để ghi
được dòng điện hoạt động của tim,ta phải hiểu được hệ thống dẫn truyền xung
động điện ở tim.
3.HỆ THỐNG DẪN TRUYỀN XUNG ĐỘNG Ở TIM
Tim có những nút phát xung nhòp tự động và xung động phát ra từ nút này
được lan truyền trên cơ tim và những sợi thần kinh đặt biệt.Toàn bộ hệ thống
dẫn truyền gồm: Hinh1.2:Hệ thống dẫn truyền ở tim
a.Nút xoang
Nằm ở thành sau trên của nhó phải,khởi phát xung động điện kích thích
tim nên còn gọi là chủ nhòp.Nhòp tim do nút xoang gọi là nhòp xoang xung động
phát ra từ nút xoang theo dạng sóng tròn,theo hướng từ trên xuống và từ phải
sang trái để khử cực và gây ra co bóp 2 nhó,tạo thành sóng P trên ECG.
Bình thường sự chênh lệch thời gian khử cực nhó phải và trái không đáng
kể,chỉ biểu hiện rõ khi bệnh lý.
b.Các đường gian Nhó-Nút

Xung động từ các bó nhánh ( nhánh phải và trái) đi vào nhiều phân nhánh
nhỏ của mạng Purkinze đến các tế bào của cơ tim của thất và gây khử cực tâm
thất.
Xung động đi từ nội tâm mạc ra lớp ngoại tâm mạc của cơ tim.
g.Qúa trình dẫn truyền xung động của một chu kỳ tim
Nút xoang-> cơ tâm nhó-> nút nhó thất-> bó His-> các nhánh trái và phải->
cơ tâm thất
Đường dẫn truyền Tốc độ dẫn truyền Thời gian dẫn truyền
(meters/sec) qua cấu trúc (sec)

Nút xoang <0.01 ~0.15



Cơ tâm nhó 1.0-1.2 ~0.15



Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
11

Nút nhó thất 0.02-0.05 ~0.08


Các nhánh phải và trái 2.0-4.0 ~0.08


D3 LF RA

Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
12
AVR RA LA-LF
AVL LA RA-LF
AVF LF RA-LA

Như vậy ta thấy khi đo một điện tâm đồ thì việc đặt các điện cực thu lấy các
chuyển đạo như thế nào để có thể nghiên cứu dòng điện tim bình thường và
bệnh lý một cách có ích.
Chính từ lẽ đó việc đặt điện cực theo 12 cách thu lấy 12 chuyển đạo thông
dụng bao gồm 6 chuyển đạo chi và 6 chuyển đạo trước tim là điều rất quan
trọng để đề tài có thể phát huy được.
Ở mỗi chuyển đạo sẽ có hình dạng sóng điện tâm đồ khác nhau,cũng như
hình ảnh ta nhìn thấy được khi đứng ở 12 góc độ khác nhau xung quanh một vật
có hình dạng gồ ghề,phức tạp.
Từ hình ảnh trên ta thấy:
D1:Điện cực âm ở cổ tay phải và điện cực dương ở cổ tay trái.Như vậy việc
đặt điện cực ở cổ tay chỉ là cốt để dễ buột ,thực ra nó phản ánh điện thế ở vai
phải và vai trái,là những chổ khó gắn điện cực,còn hai cánh tay chỉ làm nhiệm
vụ hai dây dẫn điện. Do đó trục chuyển đạo sẽ là một đường thẳng nối từ vai
phải (R) sang vai trái(L).
Theo cách mắc như vậy,khi điện cực tay trái dương tính tương đối thì máy
điện tim đồ sẽ ghi một làn sóng dương,còn khi điện cực tay phải dương tính
tương đối thì máy sẽ ghi một làn sóng âm.Với điều kiện như thế ta gọi chiều

các chi.Chúng hỗ trợ cho nhau để dò tìm các rối loạn của dòng điện tim thể
hiện ở bốn phía xung quanh quả tim trên mặt phẳng chắn.Nhưng còn các rối
loạn của dòng điện tim chỉ thể hiện rõ ở mặt trước tim chẳng hạn thì các
chuyển đạo trở nên vô nghóa.
Do đó người ta phải ghi thêm các chuyển đạo trước tim để giúp cho việc chẩn
đoán được dễ dàng hơn.
Các Chuyển đạo trước tim bao gồm :V1,V2,V3,V4,V5,V6.Kết hợp với 6
chuyển đạo này để điện tâm đồ có thể đo đạt được kết quả từ 12 chuyển đạo
thông dụng.
Hình1.3:Vò trí các chuyển đạo trước ngực
Người ta thường ghi đồng loạt cho bệnh nhân 6 chuyển đạo trước tim thông
dụng nhất ,ký hiệu bằng chữ V(voltage) kèm theo các chỉ số từ 1 đến 6.Đó là
những chuyển đạo đơn cực,có một điện cực trung bình nối vào cực trung tâm và
một điện cực thăm dò,được đặt lần lượt trên 6 điểm ở vùng trước tim.
V1:Khoảng gian sườn 4-cạnh bờ phải xương ức.
V2:Khoảng gian sườn 4-cạnh bờ trái xương ức.
V3:Trung điểm đoạn nối V2 và V4.

Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
14
V4:Giao điểm đường dọc đi qua điểm giữa xương đòn trái và đường thẳng
nằm ngang qua mỏm tim(Nếu không đònh được mỏm tim thì lấy khoảng gian
sườn 5).

nhòp tim.
Thời khoảng PQ: Là thời khoảng truyền đạt nhó-thấttức là khi sóng P kết
thúc là hết nhó đồ,khi bắt đầu sóng Q là bắt đầu sóng thất đồ.Nhưng nhìn vào
điện tâm đồ ,ta thấy giữa sóng P và sóng Q có một khoảng ngắn đồng điện gọi

Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
15
là khúc PQ,chứng tỏ rằng sau khi nhó khử cực xong rồi, xung động dẫn chưa
truyền đạt xuống tới thất.Nhưng khúc PQ không thể đại diện cho thời gian
truyền đạt từ nhó tới thất .Vì người ta biết rằng ngay khi nhó thất còn đang khử
cực nghóa là còn đang ghi sóng P thì xung động đã bắt vào nút nhó- thất và bắt
đầu truyền đạt xuống phía thất rồi.Do đó,để đạt một mức chính xác cao
hơn,người ta thường đo từ khởi điểm sóng P đến khởi điểm sóng Q ( hay khởi
điểm sóng R nếu như không có sóng Q) tức khoảng PQ,và gọi đó là thời gian
truyền đạt nhó-thất,ta xét ở hai khía cạnh sau:
+ Khoảng PQ bình thường:Bình thường là 0.15sec,con số tối đa là 0.20sec
và tối thiểu là 0.11sec.Nếu vượt quá giới hạn này thì chắc chắn khoảng PQ
bệnh lý.nhưng đôi khi tần số tim cành nhanh thì PQ càng bò rút ngắn.Thí dụ như
ở một điện tâm đồ có tần số là 100/min thì con số giới hạn tối đa của PQ bình
thường là 0.16sec.
+ Khoảng PQ bệnh lý : Tức là vượt quá con số giới hạn tối đa thì bệnh lý
chắc chắn và đó là blốc nhó-thất cấp 1. Nếu khi PQ ngắn hơn bình thường
(<0.12sec)thì có thể là nhòp nút trên,nhòp nhó,nhòp nhanh kòch phát trên
thất,ngoại tâm thu nhó,hay là hội chứng WPW.
Thời khoảng PR:
Trường hợp không có sóng Q,bình thường kéo dài 0.12-0.20 sec,tính từ

tim,hay gọi tắt là trục điện tim,trục QRS .
+ QRS bệnh lý:Ở các chuyển đạo ngoại bên thì biên độ tuyệt đối của chuyển
đạo có QRS lớn nhất không vượt quá 5mm,còn ở các chuyển đạo trước tim biên
độ tuyệt đối của V2 không vượt quá 9mm và của V6 không vượt quá 7mm.
Nếu có đủ hai điều kiện này thì chắc chắn là bệnh lý.Nếu trong phức hợp
QRS có sóng Q rộng quá 0.03sec và sâu quá 3mm,trát đậm thì phải nghó đến
nhồi máu cơ tim cũ hay mới.

Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
17
Sóng Q:Là một làn sóng âm nhỏ,nhọn,đoạn dốc xuống đầu tiên của phức hợp
QRS.Không phải lúc nào cũng có sóng này.Tuy nhiên nếu có sóng Q phải xuất
hiện trước sóng R.Một phức hợp QRS đơn pha âm gọi là QS.
Nói chung sóng Q hẹp(<0.04sec) và nhỏ (<1/4 biên độ sóng R).Sóng Q
thường được nhìn thấy ở chuyển đạo D1 và aVL, nếu trục trái +60 độ và ở
chuyển đạo D2, D3, aVF nếu trục phải +60 độ.Sóng Q rõ ( sâu và rộng) là dấu
hiệu chắc chắn của nhồi máu cơ tim.
Sóng R:Là một làn sóng dương cao,nhọn,là đoạn dốc lên đầu tiên trong phức
hợp QRS.Những đoạn dốc lên sau sóng S được gọi là R’,R’’.
Sóng S:Là làn sóng âm,nhỏ nhọn,gọi là sóng S,là đoạn dốc xuống đầu tiên
sau sóng R.
Biên độ của phức hợp QRS thay đổi rất nhiều khi đi từ chuyển đạo này sang
chuyển đạo khác.Trong các chuyển đạo chi, D1 và D2 thường có phức hợp
QRS dương ( trục +90 độ đến –30 độ). Trong các chuyển đạo trước ngực,
chuyển đạo nào càng gần tâm thất càng có biên độ QRS lớn.Biên độ QRS cũng
tỉ lệ với buồng thất.

hoặc hơi dốc lên.
Trường hợp bệnh lý:Đoạn ST luôn có những biến đổi rất nhiều vẻ và thường
hay phối hợp phức tạp vào các hội chứng về rối loạn tim.Chẳng hạn như khi
đoạn ST chênh lên hay chênh xuống nhẹ,và đi dốc lên thì thường là do nhòp
nhanh hay cường thần kinh.Còn khi ST chênh xuống quá 0.5mm nhưng đi
ngang hay đi dốc xuống,nhất là ở V5,V6 thì phải nghó đến thiểu năng vành.Còn
khi ST chênh lên và uốn cong lên thì nên nghó đến nhồi máu cơ tim giai đoạn
cấp.Còn khi ST chênh,và cong trái chiều với QRS thì nên nghó đến một tác
dụng của trợ tim.Nhưng khi ST chênh lên cùng chiều với sóng T và trái chiều
với QRS thì phải nghó đến dày thất,blốc nahnh1,hội chứng WPW,ngoại tâm thu
thất.Cũng có khi ST chênh hay đồng điện do tác động của nhiều bệnh phối hợp
vào nhau,trường hợp này gọi là ST hỗn hợp.
Đo từ kết thúc QRS đến điểm khởi đầu sóng T,khó xác đònh điểm khởi đầu
sóng T vì sườn lên của sóng T rất thoai thoải.Đây là đoạn quan trọng để nhận
biết bệnh lý như nhồi máu cơ tim ( dốc lên) hoặc thiếu máu ( dốc xuống).
Trong những trường hợp bình thường ST là đường đẳng điện mà dựa vào đó
người ta đo biên độ của những sóng khác.
Điểm J : Đây là điểm nói giữa phức hợp QRS và đoạn ST.
Thời khoảng QTc:
Thời khoảng QT biểu diễn thời gian kích hoạt và khôi phục của cơ tâm thất
.Thời gian này thay đổi rất nhiều tỉ lệ nghòch với tốc độ tim.Vì vậy trong trường
hợp này người ta không dùng QT và dùng QT đã hiệu chỉnh như sau,gọi là
QTc:
QTc=QT + 1.75 ( nhòp thất-60)
QTc Bình thường xấp xỉ 0.41 sec.Nó có khuynh hướng hơi kéo dài ra đối
với phụ nữ và hơi tăng theo tuổi.
Sóng T : Là sóng được phát sinh từ làn sóng dươn thấp,tầy đầu.Thời gian của
nó rất dài làm hai chân của nó rất xa nhau nê có còn được gọi là sóng chậm.
Ứng với sự khử cực của tâm thất.Thông thường sóng T hơi bất đối xứng:
Sườn lên thoai thoải và sườn xuống dốc hơn.

 Nhòp tim
 Trục
 Hình dạng sóng P
 Thời khoảng PR
 Hình dạng phức hợp QRS
 Hình dạng của đoạn ST
 Hình dạng của sóng T
 Thời khoảng QTc Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
20 Hình 1.5: Hiển thò các giá trò cần đo và đơn vò đo
Tốc độ:
Là số lần tim đập trong một phút và thường được tính theo công thức:
Tốc độ = 60/(thời khoảng R-R liên tiếp trung bình tính bằng giây)
(lần/phút)
Nếu tốc độ <60 lần/phút thì gọi là tim chậm.
Nếu tốc độ >60 và <80 lần/phút thì tim hoàn toàn bình thường.
Nếu tốc độ >80 lần/phút thì gọi là tim nhanh.
Đôi khi tốc độ biến đổi do các yếu tố khác,tốc độ thất và tốc độ nhó có
thể khác nhau.
Nguyên nhân của sự biến đổi này do con người quá xúc cảm,ấn
mắt,hô hấp,găng sức…

o

60
o

30
o

VL
-
-
-
I
II
III
Trường hợp này là do tốc độ đập của tim thay đổi theo pha hít vào (nhanh
hơn) và pha thở ra (chậm đi).
Trục:
Khi xác đònh trục,nhìn trên điện tâm đồ tìm các chuyển đạo quan trọng có
giá trò trong chẩn đoán,đó là các chuyển đạo chi (D1,D2,D3,aVR,avL,aVF ) .
Nguyên tắt cơ bản của việc tìm trục là tìm chuyển đạo có phức hợp QRS
gần Chuyển đạo này cho trục vuông góc với trục chính của tim,chẳng hạn
như chuyển đạo vuông góc với aVF là chuyển đạo D1.
Phức hợp QRS của chuyển đạo D1 là dương rõ rệt có nghóa là trục của ECG
là gần 0 độ.
Nhưng aVF hơi dương, do đó cần điều chỉnh trục về phía cực dương của aVF
( tức là chiều kim đồng hồ),có nghóa là cộng thêm 10độ,để cuối cùng trục được
xác đònh là 10 độ.
-


TH
208
22
+ Các hội chứng bệnh lý:
Hội chứng WPW : Là chữ viết tắt của Wolf-Parkinson-White,là một hội chứng
của
điện tâm đồ bao gồm một phức bộ QRS giãn rộng đi kèm với một khoảng PQ
ngắn
lại.
Hội chứng này có thể gặp ở người bình thường ,ở một số bệnh nhiễm khuẩn,dò
ứng,thoái hóa hay ở các bệnh mạch vành,thấp tim,tim bẩm sinh .
Hội chứng WPW thường đi đôi với hội chứng tim nhanh trên thất kòch
phát.Người ta chia hội chứng WPW ra làm hai kiểu:
Kiểu A : Là kiểu mà sóng dương ở tất cả các chuyển đạo trước tim.
Kiểu B : Là kiểu sóng âm ở các chuyển đạo trước tim phải và dương ở các
chuyển đạo trước tim trái.
+ Nhòp nối nút nhó thất kém sự kích hoạt nhó kém.
+ Nhòp ngoại lai nhó (Ectopic atrial rhythm).
PR kéo dài :>0.20 sec.
+ Block nhó thất độ I (thời khoảng PR thường hằng số ).
+ Trì hoãn dẫn truyền ở gian nhó (intra – atrial conduction
delay)(ít gặp).
+ Dẫn truyền bò chậm ở nút nhó thất( vò trí thông thường nhất ).
+ Dẫn truyền bò chậm ở bó HIS (hiếm gặp).
+ Dẫn truyền bò chậm ở nhánh (khi contralateral bundle bò block).
+ Block nhó thất độ II (Thời khoảng PR có thể bình thương hoặc
kéo dài ,vài sóng P không dẫn).
+ Loại 1(Wenckebach).
+ Loại II (Mobitz).
+ Nhó thất phân ly : có thể quan sát thấy một số PR bò kéo dài

Các bệnh nội tiét ngược lại trên:calci huyết tăng trong cường cận giáp,kali
huyết tăng.
Bình thường phụ thuộc nhiều vào tốc độ của thất.Do đó thay vì dùng QT người
ta dùng QTc = QT/squareroot(thời khoảng R-R tính bằng giây ).Giới hạn trên
của QTc là 0.44sec.
Hội chứng Qt kéo dài (LQTS, viết tắt của Long QT syndrome),bất thường này
có ý nghóa quan trọng trong lâm sàng vì nó chỉ ra trạng thái
Những nguyên nhân gây ra LQTS là :
+ Thuốc (nhiều thuốc chống loạn nhòp ,tricyclic,phenothiazines và nhiều
loại khác ).
+ Sự bất thường các chất điện giải(giảm K+ giảm Ca++ ,giảm Mg++).
+ Herediatary LQTS(ví dụ hội chứng Romano-Ward).
+ Bệnh mạch vành (ở một số bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim).

Trục QRS mặt phẳng trán
Bình thường –30
o
đến +90
o
.
Trục bất thường :
Lệch trái (> -30
o
,tức là chuyển đạo II âm nhất).
+ Nhồi máu dưới(dạng QS hay qrS ở chuyển đạo II).
+ Các tổn thương màng trong của tim.
Lệch phải (> +90
o
,tức là chuyển đạo I âm nhất).
+ Block nhánh sau trái.
Đề tài: Tìm Hiểu Hệ Thống Chẩn Đoán Điện Tâm Đồ Qua Mạng GVHD:ThS.Vónh Sơn

SVTH: Lê Văn Song MSSV: 98
TH
208
25
CHƯƠNG II

+ Nhòp xoang bình thường có tần số 60-70 nhòp/phút
+ Nếu nhòp xoang nhanh hơn 80 nhòp/phút : gọi là nhòp xoang nhanh
(sinus tachycardia )
+ Nếu nhòp xoang chậm hơn 50 nhòp/phút ta gọi là nhòp xoang chậm
(sinus bradycardia).
-Phục hồi và duy trì nhòp xoang:

Trích đoạn NHIEÃU TRONG KHI THU THAÄP TÍN HIEÄU ECG bò nhieãu hoaëc khoâng ño ñöôïc : L OÏC NHIEÃU THÍCH NGH CAÙC THOÂNG SOÁ COÙ GIAÙ TRÒ TRONG CHAÅN ÑOAÙN ECG Caùc thoâng soá coù giaù trò trong chaån ñoaùn ECG thöôøng ñöôïc söû duïng laø : LOGIC MÔØ – SUY DIEÃN DÖÏA TREÂN TAÄP LUAÄT MÔØ HÌNH 5.5 :H AØM THAØNH VIEÂN COÙ DAÏNG HÌNH CHUOÂNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status