luận văn công nghệ thông tin xây dựng hệ thống quản lý nhân sự - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI :

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
QUẢN LÝ CHẤM CÔNG VÀ TÍNH LƯƠNG GVHD : DƯƠNG THIÊN TỨ
SVTH : NGUYỄN TRỌNG MINH
MSSV : 98 TH143 - KHÓA 98 TP. HỒ CHÍ MINH
NĂM 2003


chuyện gần gũi hơn, thân thiện hơn. .

Trong số nhiều ứng dụng tuyệt vời của máy tính , việc tin học hoá công tác
quản lý nhân sự là một yêu cầu thiết thực đối với các doanh nghiệp và công ty hiện
nay, giúp cho các doanh nghiệp, công ty dễ dàng nắm bắt tình hình nhân sự trong
công ty cũng như việc giám sát, xét lương bổng hàng tháng cho nhân viên vốn là một
vấn đề nhàm chán và không mấy thú vò Việc quản lý giờ công nhân viên bằng máy
cũng nhanh chóng,tiện lợi và chính xác hơn đã thay thế việc quản lý bằng tay vốn
còn quá lạc hậu ờ nước ta hiện nay.

Luận văn này đề cập đến việc quản lý nhân sự phục vụ cho các doanh nghiệp
và công ty.

Do những điều kiện khách quan mà luận văn có những hạn chế hay thiếu sót.
Tuy nhiên em đã cố gắng thực hiện những vấn đề trong bài phân tích và nếu có cơ
hội và thời gian nhiều hơn, em sẽ phát triển hơn nữa nhằm đưa ra một sản phẩm phần
mềm ứng dụng tốt nhất. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2003
Sinh viên thực hiện

Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 1 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 2 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh
A.

Giới thiệu
 Chương trình quản lý nhân sự, giờ công và lương được xây dựng nhằm
mục đích giúp cho các nhà quản lý (những người làm công tác nhân sự,
kế toán, ) nắm bắt kòp thời những thông tin của nhân viên (làm việc
theo thời gian, làm việc theo sản phẩm) như : họ, tên, đòa chỉ, trình độ
chuyên môn, các hợp đồng lao động, quá trình tham gia bảo hiểm, theo
dõi quá trình làm việc, khen thưởng, kỷ luật, quá trình công tác, quá trình
lãnh lương và lên lương,… khi có nhu cầu.
 Chương trình sẽ theo dõi và cập nhật các lần ra và cổng của từng nhân
viên thông qua máy đọc thẻ từ (mã vạch) hoặc bằng tay, bảo đảm được
tính chính xác và toàn vẹn dữ liệu. Việc chấm công của 1 nhân viên
được thi hành 1 cách linh động nhờ vào công thức tính công do người
quản lý đưa ra (kèm theo ngày áp dụng công thức tính này.).
 Dựa vào cách tính công và các thông tin về giờ công của nhân viên.


GVHD : Dương Thiên Tứ - 3 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh

2. Hồ sơ – lý lòch nhân viên:
Gồm các thông tin sau:
Mã số nhân viên (số thẻ từ –mã vạch) : đây là mã số được dùng để
phân biệt giữa hai CNV khác nhau tùy ý và nó còn được dùng để làm thẻ
cho CNV này.
Ví dụ : 1111000001 (10 số) , 04 số đầu cho biết nhân viên này thuộc
phòng ban có mã số phòng ban là 1111 (Kế hoạch chẳng hạn) , 06 số còn
lại (hoặc tùy chọn) sẽ là số thứ tự của CNV đó trong từng phòng ban.
Đối với từng phòng ban khác nhau thì 06 số còn lại này có thể giống
nhau.
Họ lót , tên nhân viên : Là các thông tin thực thể hiện họ tên của mỗi
CNV, chương trình sẽ tách Họ tên của CNV ra làm Họ lót và tên để phục
vụ cho mục đích tìm kiếm sau này được hiệu quả hơn ( đây cũng là cách
phổ biến nhất của hầu hết các phần mềm hiện nay).
Ngày sinh (hoặc năm sinh) – Nơi sinh .
Phái : cho biết CNV là Nam hay Nữ
Số CMND : có thể nhập hoặc không nhập.Bởi vì, cũng có những người
chưa có CMND hoặc bò mất CMND.
Đòa chỉ liên lạc : bắt buộc phải nhập
Số điện thoại – fax : Tùy chọn (Options - có thể nhập hoặc không nhập).
Tóm tắt các loại Bằng cấp – trình độ chuyên môn - quá trình công tác .
Hình ảnh : cho phép lưu hình ảnh của CNV vào trong Cơ Sở Dữ Liệu (
Database) nhằm mục đích hỗ trợ cho việc quản lý được chặt chẽ hơn,
chính xác hơn và truy xuất nhanh chóng hơn.

Tất cả những thông tin về nhân viên được lưu trữ để sau này khi cần
xem, lập hợp đồng lao động, tra cứu quá trình công tác, tham gia bảo

Các khoản bồi thường : khoản bồi thường khi một trong hai bên chấm
dứt hợp đồng khi thời gian hợp đồng vẫn còn.
 Những thông tin về hợp đồng lao động của nhân viên được lưu trữ
và mỗi hợp đồng lao động có thể có nhiều quá trình công tác.
 Việc truy tìm một quá trình công tác trong những hợp đồng của
một nhân viên diễn ra nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo độ chính
xác và toàn vẹn thông tin một cách tuyệt đối khi có nhu cầu.

4. Quá trình công tác.
 Tóm tắt lại các quá trình công tác của nhân viên.
 Tương ứng với một hợp đồng lao động, mỗi nhân viên có thể có
nhiều quá trình công tác. Mỗi quá trình công tác bao gồm những
thông tin sau :
Mã hợp đồng : thể hiện đây là quá trình công tác của hợp đồng lao động
nào. Sau này khi cần tìm xem là hợp đồng x với anh(chò) A có những quá
trình công tác nào, chương trình sẽ dựa và mã hợp đồng vối anh (chò) A.
Nơi làm việc (phòng – ban – tổ) : đối với hợp đồng này thì đòa điểm công
tác của nhân viên là ở đâu.
Thời gian công tác : ngày bắt đầu – ngày kết thúc việc thực hiện quá
trình công tác trong hợp đồng.
Công việc : nhiệm vụ của nhân viên trong quá trình công tác còn hiệu
lực.
Chức vụ : khi thi hành quá trình công tác.
Mức lương căn bản, Hệ số lương…
Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 5 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh

 Trong những quá trình công tác này có thể có chuyến công tác ở
nước ngoài, thì những thông tin này là : quốc gia công tác, thời

 Mã nhân viên : thể hiện hợp đồng bảo hiểm của
nhân viên nào.
 Hình thức bảo hiểm : bảo hiểm y tế, giáo dục, dân
sinh,…
 Số hợp đồng : mỗi lần nhân viên tham gia đóng bảo
hiểm thì sẽ sinh ra một số hợp đồng đại diện cho
những thông tin khác trong hợp đồng, số này dùng để
Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 6 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh
đảm bảo rằng không trùng với hợp đồng của nhân
viên khác.
 Thời gian tham gia bảo hiểm (ngày bắt đầu đóng
bảo hiểm – ngày kết thúc).
 Số tiền tham gia bảo hiểm.
 Số tiền đóng đònh kỳ : Số tiền đóng hàng tháng.
 Nơi khám chữa bệnh.
 Khi có nhu cầu chuyển từ nơi này đến nơi khác,
chương trình lưu trữ thông tin nơi đến và nơi đi cùng
với ngày của nó.
II. Quản lý giờ công:

Việc cập nhật – tính số giờ công của nhân viên được thực hiện hoàn toàn
tự động dựa vào máy đọc thẻ từ (mã vạch) và công thức tính công mà
người quản lý đưa ra (Vì lý do thời gian cũng như kinh phí, em chưa thể
thực hiện được việc này)

Chương trình sẽ bắt đầu tính công khi nhân viên (công nhân) quét thẻ
vào
máy đọc lúc chương trình đang ở chế độ “Vào” và “Ra”.

 Ngày bình thường – ngày lễ – ngày nghỉ : nếu nhân
viên làm việc vào ngày lễ, ngày nghó thì số tiền cuối
tháng được cộng đúng một khoảng bằng n% so với số
tiền ngày thường đã được thiết lập trong công thức.
 Giờ – phút vào - ra : trường này dùng để xác đònh hôm
nay nhân viên đi làm trễ, đúng giờ, làm sớm, về sớm, về
muộn, về đúng giờ, từ đó có những quyết đònh thưởng
phạt.
 Các báo cáo tổng hợp về số lần ra vào sớm muộn của
từng nhân viên.

III . Quản lý lương
1. Phụ cấp
 Ngoài số tiền lương cơ bản hàng tháng dành cho nhân viên
(công nhân) công ty còn hỗ trợ thêm hàng tháng cho nhân viên
dùng chi cho các chi phí ăn, uống, phương tiện,v.v… thì những
số tiền này được gọi là phụ cấp . Những thông tin về phụ cấp
bao gồm:
 Mã nhân viên : phụ cấp dành cho nhân viên nào.
 Phụ cấp tháng – năm : số tiền phụ cấp này sẽ được
cộng chung vào tiền lương tháng x năm y của nhân viên.
 Số tiền phụ cấp
 Lý do phụ cấp : những lý do dẫn đến việc phụ cấp cho
nhân viên chẳng hạn có trách nhiệm trong nhiệm vụ, cố
gắng hoàn thành nhiệm vụ trong quá trình làm việc.
Chương trình sẽ tự động lưu trữ các lý do vừa nhập vào
để có thể dùng lại sau này.
Ví dụ : Khi ta nhập vào lý do phụ cấp là : ‘Trách
nhiệm’, lần sau , khi muốn dùng lại lý do này, ta chỉ cần
chọn trong danh sách các lý do phụ cấp là đủ, chứ không

chương trình cho phép ta nhập lý do tạm ứng với số
lượng ký tự nhập vào khá lớn đủ để nhập lý do tạm ứng.
 Tổng số tiền tạm ứng này sẽ được trừ vào lương hàng tháng
của nhân viên.

3. Khen thưởng – Kỷ luật

Hàng tháng nếu nhân viên (công nhân) hoàn thành tốt công việc hoặc
vi phạm sai sót vì một lý do nào, cho nên cần phải thưởng (phạt) kèm
theo quyết đònh. Những thông tin thưỡng (phạt) gồm:

Mã nhân viên : số tiền thưởng- phạt này dành cho
nhân viên, trường này sẽ lưu trữ lại thông tin về
thưởng phạt cho nhân viên, để cuối tháng cộng hoặc
trừ vào số tiền lương lãnh cuối tháng

Thưởng (phạt) tháng – năm :chương trình chỉ cộng
hoặc trừ ra vào đúng tháng – năm mà nhân viên được
thưởng hoặc bò phạt.
Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 9 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh

Số tiền thưởng (phạt)

Lý do thưởng (phạt)

Quyết đònh số : mỗi lần phát sinh chuyện thưởng phạt
đều phát sinh một số đại diện cho lần thưởng phạt này
 Tất cả những số tiền thưởng (phạt) này sẽ được cộng (trừ) vào

theo ca trong ngày, trong một tuần, từ ngày –đến ngày.
 Thống kê số lượng nhân viên theo phòng ban, tổ
 Thống kê số lượng nhân viên nghỉ việc việc theo phòng ban trong
một tuần, từ ngày –đến ngày, tháng.
 Thống kê số lượng nhân viên nghỉ việc hẳn .
 Thống kê số lượng nhân viên đã làm việc được tròn x năm để có
Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 10 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh
cơ sở xét tăng lương, phụ cấp.
 Báo cáo lý lòch, thông tin tổng hợp về nhân viên.
 In các phiếu tạm ứng, phụ cấp, lãnh lương hàng tháng của từng
nhân viên.
 Bảng lương hàng tháng của từng phòng ban (bộ phận)
 Các hợp đồng lao động, quá trình công tác,…

Phần 02 :
Thiết kế Cơ Sở Dữ Liệu

THOI_HAN_TU,THOI_HAN_DEN, GHI_CHU)

2. QUAN_HE_GIA_DINH (MA_QUAN_HE,MA_NHAN_VIEN,
NGUOI_QUAN_HE, LOAI_QUAN_HE, TUOI,
SONG_HAY_CHET,DIA_CHI, NGHE_NGHIEP, NOI_CONG_TAC)

3. QUA_TRINH_HOC_VAN(MA_HOC_VAN,MA_NHAN_VIEN,
TU_NAM, DEN_NAM, NOI_CONG_TAC)

4. TRINH_DO_NGOAI_NGU(MA_TRINH_DO_NN,MA_NHAN_VIEN,
TRINH_DO, XEP_LOAI, NGAY_CAP, NOI_CAP)

5. DM_NGOAI_NGU(MA_NGOAI_NGU, TEN_NGOAI_NGU)

6. TRINH_DO_CHUYEN_MON(MA_TRINH_DO_CHUYEN_MON,
MA_NHAN_VIEN, MA_NGANH,HE_DAO_TAO, MA_TRUONG)

7. DM_NGANH(MA_NGANH, TEN_NGANH)

8. DM_NGANH(MA_TRUONG, TEN_TRUONG)

9. HOP_DONG_LAO_DONG(MA_HOP_DONG, MA_NHAN_VIEN,
MA_LOAI_HOP_DONG, NGAY_HOP_DONG, LY_DO_HOP_DONG,
NGAY_BAT_DAU_LAM_VIEC, CO_HIEU_LUC,
LY_DO_KET_THUC_HOP_DONG, NGAY_KET_THUC_HOP_DONG)
Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 12 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh

10. DM_LOAI_HOP_DONG(MA_LOAI_HOP_DONG,

NGAY_KT_KL,LY_DO_KT_KL,QUYET_DINH_SO,LOAI_KT_KL,
NGUOI_KY_QD)

20. THUONG_PHAT(MA_THUONG_PHAT,
MA_QUA_TRINH_CONG_TAC,NGAY_THUONG_PHAT,
THUONG_HAY_PHAT,LY_DO,SO_TIEN,DA_TRU_VAO_LUONG)
Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 13 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh
21. TAM_UNG_LUONG(MA_TAM_UNG,
MA_QUA_TRINH_CONG_TAC, THANG,NAM,NGAY_TAM_UNG,
SO_TIEN,DA_TRU_VAO_LUONG)

22. PHU_CAP(MA_PHU_CAP,MA_QUA_TRINH_CONG_TAC,
LY_DO_PHU_CAP,DA_CONG_VAO_LUONG,THANG,NAM,
NGAY_PHU_CAP)

23. DANG_KY_TANG_CA(MA_TANG_CA,
MA_QUA_TRINH_CONG_TAC,NGAY_DANG_KY,NGAY_TANG_CA,
DA_TANG_CA,LOAI_NGAY, MA_CONG_THUC, )

24. LANH_LUONG(MA_LUONG, MA_QUA_TRINH_CONG_TAC,
THANG,NAM,NGAY_LANH, LUONG_CAN_BAN, THUONG, PHAT,
PHU_CAP, TAM_UNG,BAO_HIEM, THUC_LANH, DA_LANH,
CON_LAI)

25. BANG_TONG_HOP_GIO_CONG(MA_BANG_TONG_HOP,
MA_QUA_TRINH_CONG_TAC,
THANG,NAM,TONG_GIO_DA_QUI_DOI,TONG_GIO_CHUA_QUI_DOI,
GIO_NGAY_THUONG,GIO_NGAY_NGHI, GIO_NGAY_LE,
II. Lược đồ quan hệ vật lý:
Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 15 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh III. Các bảng –Kiểu dữ liệu - Thuộc tính – Ý nghóa :
Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 16 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh
1. HO_SO_NHAN_VIEN – Hồ sơ nhân viên :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_NHAN_VIEN STRING 10 Mã nhân viên PK
HO_LOT STRING 30 Họ lót
TEN STRING 10 Tên
PHAI STRING 1 ‘1’:Nam ‘2’:
Nữ

NGAY_SINH DATE Ngày sinh
NOI_SINH STRING 100 Nơi sinh
SO_CMND STRING 20 Số CMND
MA_DAN_TOC INTEGER Dân tộc FK
DIA_CHI STRING 100 Đòa chỉ

STRING 10 FK
TU NUMBER 4 Từ năm
DEN NUMBER 4 Đến năm
CONG_TAC STRING 100 Công việc
NOI_CONG_TAC

STRING 100 Đòa điểm công tácDIA_CHI STRING 200 Đòa chỉ nơi công
tác

Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

GVHD : Dương Thiên Tứ - 17 - SVTH : Nguyễn Trọng Minh

3. BANG_CAP_CHUYEN_MON – Bằng cấp chuyên môn :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_BANG_CAP AUTO Mã số tăng tự
động
PK
MA_NHAN_VIE
N
STRING 10 Mã nhân viên FK
MA_NGANH NUMBER NUMBER Ngành đào tạo FK

5. DM_NGANH – Danh mục ngành đào tạo:

THUỘC
TÍNH
KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_NGANH AUTO Mã số tăng tự động PK
TEN_NGANH

STRING 50 Tên ngành

6. DM_TRUONG – Danh mục trường đào tạo :

THUỘC TÍNH

KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_TRUONG

AUTO Mã số tăng tự động PK
TEN_TRUON
G
STRING 50 Tên trường
Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự


8. QUAN_HE_GIA_DINH – Quan hệ gia đình:

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_QUAN_HE AUTO Mã số tăng tự
động
PK
MA_NHAN_VIEN STRING 10 Mã nhân viên FK
LOAI_QUAN_HE STRING 30 Loại quan hệ
HO_TEN STRING 50 Họ tên người QH
TUOI STRING 100 Nơi tham gia BH
NGHE_NGHIEP STRING 100 Nghề nghiệp
SONG_HAY_CHE
T
STRING 1 ‘1’ :Sống’ – ’2’:
Chết

DIA_CHI STRING 100 Các ghi chú cần
thiết

NOI_CONG_TAC STRING 100 Nơi công tác
GHI_CHU STRING 200 Các ghi chú khác

9. HOP_DONG_LAO_DONG – Hợp đồng lao động :

Luận văn tốt nghiệp Quản lý nhân sự

10. KHEN_THUONG_KY_LUAT – Khen thưởng kỷ luật :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_KT_KL AUTO Mã số tăng tự
động
PK
NGAY_KT_KL DATE Ngày KT,KL
LY_DO_KT_KL STRING 100 Loại hợp đổng
QUYET_DINH_S
O
STRING 20 Ngày làm hợp
đồng

LOAI_KT_KL STRING 1 Khen thưởng hay
kỷ luật

NGUOI_KY_QĐ STRING 100 Số tiền nộp đònh
kỳ

MA_CHUC_VU NUMBER Mã chức vụ FK
MA_HOP_DONG NUMBER Mã hợp đồng FK

11. DM_CHUC_VU – Danh mục chức vụ :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU

LY_DO_CT STRING 100 Số tiền nộp
đònh kỳ

NGAY_CONG_TA
C
STRING 100 Ngày hợp đồng
BH

HE_SO_LUONG DATE DATE Ngày bắt đầu
làm việc

MUC_LUONG_CB NUMBER Mức lương căn
bản

CO_HIEU_LUC STRING 1 Có hiệu lực
hay không

BAO_HIEM STRING 1 Có bảo hiểm
hay không

NGAY_BH DATE Ngày bảo hiểm
13. DM_PHONG_BAN – Danh mục phòng ban :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_TO STRING 10 Mã PB + Số
TT
PK
TEN_TO STRING 100 Tên tổ
MA_PHONG_BA
N
STRING 5 Mã phòng ban

FK

15. BANG_CONG_THUC_TINH_CONG_THEO_GIO - Bảng công thức
tính công theo giờ :

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA

MA_CONG_THUC AUTO Mã công thức
tính
PK
NGAY_AP_DUNG DATE Ngày áp dụng
TU_GIO NUMBER Từ giờ
TU_PHUT NUMBER 1 Từ phút


16. CONG_TAC_NUOC_NGOAI – Công tác nước ngoài:

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH
THƯỚC
Ý NGHĨA KHÓA
MA_CT_NN AUTO Mã công tác nước
ngoài
PK
MA_QTCT NUMBER Mã quá trình công
tác
FK
NGAY_DI DATE Ngày đi
NGAY_VE DATE Ngày về
LY_DO STRING 1 Lý do công tác
KQ_CHUYEN_D
I
STRING 100 Kết quả chuyến đi
MA_CHUC_VU NUMBER Mã chức vụ FK
MA_HOP_DONG

NUMBER Mã hợp đồng FK

17. DM_QUOC_GIA – Danh mục quốc gia

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ
LIỆU
KÍCH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status