I. THÔNG TIN CHUNG ĐỀ TÀI
1. Tên đề tài (dự án): “Sử dụng các dòng nấm Trichoderma spp., vi khuẩn cố
định đạm và vi khuẩn hòa tan lân để xử lý rơm rạ thành phân hữu cơ vi sinh
bón cho ruộng lúa sản xuất theo hướng hữu cơ ở Hậu Giang”
Lĩnh vực: Nông nghiệp
2. Chủ nhiệm Đề tài: TS. Trịnh Quang Khương
3. Tổ chức chủ trì Đề tài: Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long
Địa chỉ: xã Tân Thạnh - Huyện Thới Lai - Cần Thơ
Số điện thoại: 07103. 861954
4. Danh sách cán bộ tham gia chính:
Họ tên – Học vị Chức danh Đơn vị công tác
TS. Trịnh Quang Khương Nghiên cứu viên chính -
Bộ môn Phân bón và Kỹ
thuật canh tác- Chủ
nhiệm Đề tài
Viện Lúa ĐBSCL
ThS Trần Thị Ngọc Huân
TS. Trần Thị Kiều Trang
Phó Bộ môn Phân bón
và Kỹ thuật canh tác
Nghiên cứu viên chính -
Bộ môn Côn trùng
Viện Lúa ĐBSCL
Viện Lúa ĐBSCL
ThS. Nguyễn Thanh Lĩnh
ThS. Nguyễn Thị Ngọc Hân
Bộ môn Phân bón
và Kỹ thuật canh tác
Bộ môn khoa học đất
Viện Lúa ĐBSCL
Viện Lúa ĐBSCL
O
5
-
K
2
O/ha trong vụ Hè Thu và 80-30-30 kg N-P
2
O
5
-K
2
O/ha trong vụ Đông Xuân, kết
hợp với 4-6 tấn rơm rạ ủ nấm Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm và vi
khuẩn hòa tan lân, giúp gia tăng năng suất và hiệu quả kinh tế. Năng suất lúa tăng
0,36-0,45 tấn/ha trong vụ Hè Thu và 0,49-0,57 tấn/ha vụ ĐX. Lợi nhuận gia tăng
2,304 - 3,741 triệu đồng/ha ở cả 2 vụ và gia tăng lợi nhuận từ 14,5-18,9% trong
vụ ĐX và 30,0-39,6% Hè Thu so với biện pháp canh tác của ND.
Mô hình canh tác bón phân cân đối các dưỡng chất NPK và sử dụng nấm
Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm và vi khuẩn hòa tan lân ủ với rơm rạ
giúp tăng nâng cao phẩm chất gạo nguyên từ 0,8-2,4%; gạo lức từ 0,8-1,4% và
gạo trắng từ 0,8-0,9% so với biện pháp canh tác của nông dân. Chất hữu cơ tăng
được 0,11%; C% tăng từ 0,03-0,09% và Ktđ (meq/100 g đất) tăng được 0,02-0,03
meq/100 g đất.
Đề tài đã xây dựng và hoàn thiện quy trình canh tác lúa “Sử dụng các dòng
nấm Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm và vi khuẩn hòa tan lân để xử lý
rơm rạ thành phân hữu cơ vi sinh bón cho ruộng lúa sản xuất theo hướng hữu cơ ở
Hậu Giang” nhằm chuyển giao đến các huyện khác trong tỉnh, giúp ND áp dụng
và nhân nhanh MH sản xuất lúa thâm canh, bền vững đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.2. Ý nghĩa thực tiễn và khả năng ứng dụng kết quả khoa học
Đề tài đã xây dựng và hoàn thiện quy trình canh tác lúa sử dụng nấm
(các công trình, các báo cáo khoa học đã công bố trên các tạp chí khoa học, hội
nghị khoa học trong và ngoài nước và các kết quả ứng dụng ……có liên quan đến
kết quả đề tài. Ghi rõ tên công trình, tạp chí, số tạp chí, trang, thời gian đăng; tên
báo cáo, địa điểm thời gian hội nghị; địa điểm, thời gian, kết quả ứng dụng)
3. Kết quả tham gia đào tạo sau đại học (nếu có)
Số
TT
Họ và tên
học viên
Tên luận văn
Cấp đào tạo
ThS/ NCS
Ghi chú*
* Ghi các thông tin về: chủ nhiệm đề tài hướng dẫn chính hay tham gia hướng dẫn, thời gian
và kết quả bảo vệ.
4. Các kết quả khác (nếu có)
Bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ số,
ngày tháng năm cấp)
Cần Thơ, ngày 4 tháng 11 năm 2013
Xác nhận của tổ chức chủ trì Chủ nhiệm đề tài
(Ký tên và đóng dấu)
TS. Trịnh Quang Khương
iii
TÓM LƯỢC
Hậu Giang là một trong 13 tỉnh ĐBSCL có diện tích sản xuất lúa thâm canh
2-3 vụ/năm và năng suất lúa đạt được khá cao với các huyện sản xuất lúa trọng
điểm của tỉnh như Thị trấn Vị Thanh, huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp. Tuy
nhiên, thâm canh 2- 3 vụ lúa liên tục trong năm, việc sử dụng phân hóa học với
liều lượng cao trong thời gian dài và không cân đối làm cho đất ngày càng nghèo
hữu cơ vi sinh bón cho ruộng lúa sản xuất theo hướng hữu cơ ở Hậu Giang”
cần được nghiên cứu, xây dựng và áp dụng trong điều kiện của tỉnh nhà để góp
phần ổn định và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cải thiện độ phì nhiêu
đất, đồng thời đẩy mạnh sản xuất lúa hữu cơ, phát triển bền vững nông nghiệp,
nông thôn Hậu Giang. Với 4 nội dung nghiên cứu chính: (1) Tổ chức các buổi tập
huấn, hội thảo đầu bờ với sự tham gia của nông dân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ
iv
khuyến nông của địa phương nhằm trao đổi, đánh giá hiệu quả của các biện pháp
kỹ thuật áp dụng trong mô hình thử nghiệm (2) Nghiên cứu xây dựng qui trình
canh tác lúa thâm canh bền vững theo hướng hữu cơ thông qua việc sử dụng nấm
Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân để xử lý rơm rạ thành
phân hữu cơ vi sinh bón cho ruộng lúa, nhằm đánh giá tính phù hợp với điều kiện
sản xuất của tỉnh Hậu Giang (3) Xây dựng 18 ha mô hình sử dụng hiệu quả rơm rạ
lúa phân hủy bằng nấm Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm, và hòa tan lân
cho sản xuất lúa theo hướng hữu cơ (4) Xây dựng được qui trình sản xuất lúa sử
dụng các nấm Trichoderma, vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân để xử lý rơm rạ
thành phân hữu cơ vi sinh bón cho ruộng lúa trong hệ thống thâm canh lúa hiện
nay. Đảm bảo tiết kiệm 15-20% lượng phân hóa học, gia tăng NS lúa 7-10%.
Kết quả thí nghiệm sử dụng rơm rạ ủ nấm Trichoderma spp., vi khuẩn cố
định đạm và hòa tan lân xử lý rơm rạ thành phân hữu cơ vi sinh bón cho ruộng lúa
đạt năng suất tăng từ 0,17-0,28 tấn/ha trong vụ HT và 0,15-0,41 tấn/ha trong vụ
ĐX ở cả 3 xã. Lợi nhuận gia gia tăng từ 2,094 - 2,734 triệu đồng/ha trong vụ HT
và từ 2,883 - 3,657 triệu đồng/ha trong vụ ĐX ở cả 3 xã so với biện pháp canh tác
của nông dân, tương đương lợi nhuận gia tăng được 21,6-30,9% trong vụ HT và
11,7-16,3% trong vụ ĐX.
Kết quả xây dựng mô hình sử dụng rơm rạ ủ nấm Trichoderma spp., vi
khuẩn cố định đạm và hòa tan lân để xử lý rơm rạ thành phân hữu cơ vi sinh bón
cho ruộng lúa cho thấy bón bổ sung phân rơm rạ hữu cơ vi sinh cùng với điều
chỉnh giảm lượng phân hóa học bằng 80% lượng phân NPK theo khuyến cáo đã
tăng hiệu quả kinh tế, lợi nhuận từ canh tác lúa theo Mô hình đã gia tăng 30,0-
4.2 Phân vi sinh vật chuyển hóa lân 15
5 Giảm bón dư thừa phân đạm 17
6 Cải thiện độ phì nhiêu của đất thâm canh lúa - Những giải
pháp triển vọng
17
7 Phòng trừ sinh học đối với sâu hại lúa 19
8 Kỹ thuật bón phân cho lúa cao sản 21
Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 24
2.1.1 Địa điểm thực hiện 24
2.1.2 Thời gian thực hiện và vật liệu 24
2.2 Vật liệu và phương tiện nghiên cứu 24
2.3 Nội dung chính của đề tài 27
2.3.1 Nội dung 1. Tổ chức các buổi tập huấn với sự tham
gia của nông dân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ khuyến
27
vi
nông của địa phương và hướng dẫn qui trình thâm
canh sản xuất lúa theo hướng hữu cơ
2.3.2 Nội dung 2. Nghiên cứu xây dựng qui trình canh tác
lúa thâm canh bền vững theo hướng hữu cơ thông qua
việc sử dụng các dòng nấm Trichoderma spp., vi
khuẩn cố định đạm và hòa tan lân để xử lý rơm rạ
thành phân hữu cơ vi sinh bón cho ruộng lúa
27
2.3.3 Nội dung 3: Xây dựng mô hình sử dụng hiệu quả rơm
rạ lúa phân hủy bằng nấm Trichoderma spp., vi khuẩn
cố định đạm và hòa tan lân cho sản xuất lúa theo
hướng hữu cơ
32
3.3 Xây dựng mô hình sử dụng hiệu quả rơm rạ lúa phân hủy
bằng nấm Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm và hòa tan
lân cho sản xuất lúa theo hướng hữu cơ
101
3.3.1 Thành phần năng suất và năng suất lúa của Mô hình 101
vii
3.3.2 Hiệu quả của Mô hình sử dụng rơm rạ lúa phân hủy
bằng nấm Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm
và hòa tan lân đến đặc tính đất
104
3.3.3 Hiệu quả của Mô hình sử dụng rơm rạ lúa phân hủy
bằng nấm Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm
và hòa tan lân đến phẩm chất xay chà của lúa gạo
106
3.3.4 Hiệu quả kinh tế của Mô hình sử dụng rơm rạ lúa
phân hủy bằng nấm Trichoderma spp., vi khuẩn cố
định đạm và hòa tan lân
108
3.4 Kết quả hoạt động hội thảo đầu bờ 112
3.5 Hoàn thiện qui trình canh tác lúa thâm canh bền vững theo
hướng hữu cơ thông qua việc sử dụng nấm Trichoderma spp.,
vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân để xử lý rơm rạ thành
phân hữu cơ vi sinh bón cho ruộng lúa
113
3.5.1 Xuất xứ quy trình 113
3.5.2 Phạm vi và đối tượng ứng dụng 113
3.5.3 Quy trình sản xuất lúa “sử dụng các dòng nấm
Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm, và hòa tan
lân để xử lý rơm rạ thành phân hữu cơ vi sinh bón
cho ruộng lúa sản xuất theo hướng hữu cơ ở Hậu
RR Rơm rạ
SX Sản xuất
TB Trung bình
XH Xuân Hè
VSV
PGPR
CFU /ml
Vi sinh vật
Plant growth promoting rhizobacteria = vi khuẩn kích thích sự
phát triển thực vật
Colony-Forming Unit = Là số đơn vị khuẩn lạc trong 1 ml mẫu
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tựa hình Trang
3.1
Ảnh hưởng của phân bón và các dạng phân hữu cơ đến thành
phần năng suất lúa vụ ĐX2011-12 ở xã Trường Long Tây,
Châu thành A, Hậu Giang
65
3.2 Ảnh hưởng của phân bón và các dạng phân hữu cơ đến thành
phần năng suất lúa vụ Hè Thu 2012 ở xã Trường Long Tây,
Châu Thành
66
3.3 Ảnh hưởng của phân bón và các dạng phân hữu cơ đến thành
phần năng suất lúa vụ ĐX2011-12 ở xã Long Bình, Long Mỹ,
Hậu Giang.
68
3.4 Ảnh hưởng của phân bón và các dạng phân hữu cơ đến thành
phần năng suất lúa vụ Hè Thu 2012 ở xã Long Bình, Long Mỹ,
Hậu Giang.
3.1A Ảnh hưởng của các biện pháp ủ đến nhiệt độ trong đống rơm rạ
(
o
C) vụ ĐX2011-12 và Hè Thu 2012 ở 3 xã của tỉnh Hậu Giang
38
3.1B Ảnh hưởng của các biện pháp ủ đến nhiệt độ trong đống rơm rạ
(
o
C) vụ ĐX2013-14 ở 3 xã của tỉnh Hậu Giang
40
3.2A Ảnh hưởng của các biện pháp ủ đến ẩm độ (%) trong đống
rơm rạ vụ ĐX2011-12 và HT 2012 ở 3 xã của tỉnh Hậu Giang
42
3.2B Ảnh hưởng của các biện pháp ủ đến ẩm độ (%) trong đống
rơm rạ vụ ĐX2013-14 ở 3 xã của tỉnh Hậu Giang
43
3.3A Ảnh hưởng của các biện pháp ủ đến tỷ lệ C/N của rơm rạ
vụ ĐX 2011-12 và HT 2012 ở 3 xã của tỉnh Hậu Giang.
45
3.3B Ảnh hưởng của các biện pháp ủ đến tỷ lệ C/N của rơm rạ
vụ ĐX2013-14 ở 3 xã của tỉnh Hậu Giang.
47
3.4A Ảnh hưởng của các biện pháp ủ đến mật số vi sinh trong đống
rơm rạ ở 3 xã vụ ĐX 2011-12 và HT 2012 của tỉnh Hậu Giang
49
3.4B Ảnh hưởng của các biện pháp ủ đến mật số vi sinh trong đống
rơm rạ ở 3 xã vụ ĐX2013-14 ở 3 xã của tỉnh Hậu Giang.
50
3.5A Ảnh hưởng của các biện pháp ủ đến hàm lượng đạm (N%) trong
rơm rạ vụ ĐX 2011-12 và HT 2012 ở 3 xã của tỉnh Hậu Giang
79
3.11 Ảnh hưởng của việc sử dụng phân rơm rạ xử lý nấm Trichoderma
spp., vi khuẩn cố định đạm, và hòa tan lân đến tỷ lệ số lá bị sâu
cuốn lá nhỏ
80
3.12 Ảnh hưởng của việc sử dụng phân rơm rạ xử lý nấm Trichoderma
spp., vi khuẩn cố định đạm, và hòa tan lân đến tỷ lệ (% lá lúa bị
sâu cuốn lá lớn.
81
3.13 Ảnh hưởng của phân rơm rạ xử lý nấm Trichoderma spp., vi
khuẩn cố định đạm, và hòa tan lân hiệu quả phân đạm (AEN).
82
3.14 Ảnh hưởng của phân rơm rạ xử lý nấm Trichoderma spp., vi
khuẩn cố định đạm, và hòa tan lân hiệu quả phân lân (AEP).
83
3.15 Ảnh hưởng của phân rơm rạ xử lý nấm Trichoderma spp., vi
khuẩn cố định đạm, và hòa tan lân hiệu quả phân lân (AEK)
84
3.16 So sánh phẩm chất xay chà giống lúa OM6976 vụ Đông Xuân
2011-12 xã Trường Long Tây, Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
85
3.17 So sánh phẩm chất xay chà giống lúa OM6976 vụ Hè Thu 2012
xã Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
85
3.18 So sánh phẩm chất xay chà giống lúa OM6976 vụ Đông Xuân
2011-2012 xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
86
3.19 So sánh phẩm chất xay chà giống lúa OM6976 vụ Hè Thu 2012
xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
87
3.29 Hiệu quả kinh tế do ứng dụng các biện pháp kỹ thuật vụ ĐX2011-
2012, xã Vị Thanh, Vị Thủy, Hậu Giang.
99
3.30 Hiệu quả kinh tế do ứng dụng các biện pháp kỹ thuật vụ Hè Thu
năm 2012, xã Vị Thanh, Vị Thủy, Hậu Giang.
101
3.31 Hiệu quả của Mô hình sử dụng rơm rạ lúa phân hủy bằng nấm
Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân đến các
thành phần năng suất và năng suất lúa OM6976 ở xã Long Bình
102
3.32 Hiệu quả của Mô hình sử dụng rơm rạ lúa phân hủy bằng nấm
Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân đến các
thành phần năng suất và năng suất lúa OM6976 ở xã Trường
Long Tây
103
3.33 Hiệu quả của Mô hình sử dụng rơm rạ lúa phân hủy bằng nấm
Trichoderma spp., vi khuẩn cố định đạm và hòa tan lân đến các
thành phần năng suất và năng suất lúa OM6976 ở xã Vị Thanh
104
3.34 Đặc tính đất của nơi thực hiện Mô hình qua hai vụ HT2012 và
ĐX2012-13 ở xã Long Bình, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
105
3.35 Đặc tính đất của nơi thực hiện Mô hình qua hai vụ HT2012 và
ĐX2012-13 ở xã Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh
105
xiii
Hậu Giang.
3.36 Đặc tính đất của nơi thực hiện Mô hình qua hai vụ HT2012 và
ĐX2012-13 ở xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
106