I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1. Tên đề tài: XÂY DỰNG NGUỒN HỌC LIỆU MỞ PHỤC VỤ GIẢNG DẠY
VÀ HỌC TẬP CHO CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH HẬU GIANG.
2. Lĩnh vực: Tự nhiên (Giáo dục).
3. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Hùng Nhiên.
4. Tổ chức chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang.
Địa chỉ: Đường Ngô Quyền - Khu vực 4 - Phường 5 - TP Vị Thanh - Tỉnh Hậu
Giang. Số điện thoại: 0711.3876.267
5. Danh sách cán bộ tham gia chính (tên, học vị, chức danh, đơn vị công tác):
TT Họ và tên Học vị Chức danh Đơn vị công tác
1 Nguyễn Hùng Nhiên Thạc sĩ Phó GĐ Sở GD&ĐT Hậu Giang
2 Đinh Minh Tri Cử nhân HT THPT Nguyễn Minh Quang
3 Nguyễn Trọng Hiếu Thạc sĩ GV THPT Lê Quý Đôn
4 Huỳnh Văn Minh Thạc sĩ GV THPT Lê Quý Đôn
5 Nguyễn Quốc Sở Thạc sĩ PHT THPT chuyên Vị Thanh
6 Lê Văn Hiệp Cử nhân GV THPT chuyên Vị Thanh
7 Lê Thị Khoa Cử nhân GV THPT chuyên Vị Thanh
8 Bùi Quang Thông Cử nhân GV THPT Vị Thanh
9 Lâm Phương Châu Cử nhân CV Sở GD&ĐT Hậu Giang
10 Lê Hữu Kỳ Quan Cử nhân GV THPT chuyên Vị Thanh
6. Thời gian thực hiện đã được phê duyệt: 21 tháng.
Năm bắt đầu: 10/2011; Năm kết thúc: 06/2013.
7. Thời gian kết thúc thực tế (nộp báo cáo kết quả): 12/2013.
8. Kinh phí thực hiện đề tài: 188,2 triệu đồng.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI
i
1. Kết quả nghiên cứu
1.1. Ý nghĩa khoa học của kết quả nghiên cứu:
Nâng cao chất lượng giáo dục là vấn đề luôn tồn tại và được quan tâm nhiều
trong chiến lược phát triển giáo dục. Cho đến nay, phải nói rằng không một ai nghi
ngờ về vai trò to lớn và những tác dụng kỳ diệu của công nghệ thông tin (CNTT)
kỹ năng làm bài mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến giáo viên.
2. Các sản phẩm khoa học (nếu có):
Trang web hỗ trợ học tập trực tuyến tích hợp trên website của Sở GD&ĐT
Hậu Giang:
3. Kết quả tham gia đào tạo sau đại học (nếu có): không.
4. Các kết quả khác (nếu có): không.
Hậu Giang, Ngày tháng năm 2013
Xác nhận của tổ chức chủ trì Chủ nhiệm đề tài
TÓM LƯỢC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích
iii
Xây dựng hệ thống hỗ trợ giảng dạy và học tập trực tuyến cho hai môn học
Vật lý và Ngữ văn lớp 12 cho các trường THPT tỉnh Hậu Giang. Cụ thể:
- Xây dựng trang web học tập trực tuyến Elearning trên nền Moodle;
- Xây dựng các khóa học đầy đủ cho hai môn Vật lý và Ngữ văn lớp 12
chương trình chuẩn. Bao gồm các bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM và hệ
thống bài tập.
2. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp điều tra và quan sát: Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu
về điều kiện cơ sở vật chất, nhu cầu của GV và HS về học tập trực
tuyến.
• Nghiên cứu dự báo: dự báo khả năng sử dụng Elearning trong tương
lai: số lượng tham gia tăng kéo theo tăng số lượng truy cập; nhu cầu bổ
sung các môn học khác. Từ đó có kế hoạch phù hợp về cơ sở vật chất,
con người để đáp ưng sự phát triển đó.
• Phương pháp phân tích, đánh giá: đề tài sử dụng phương pháp phân
tích định tính, phân tích định lượng nhằm rút ra những kết luận liên
quan đến các nội dung (CSVC đáp ứng học tập trực tuyến, nhu cầu học
tập trực tuyến, tính sư phạm của các bài giảng điện tử,…). Đánh giá kết
MỞ ĐẦU
v
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4. Đối tượng nghiên cứu 2
5. Phạm vi nghiên cứu 2
6. Ý nghĩa của đề tài 2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC
3
1.1. Ngoài nước 3
1.2. Trong nước 3
1.2.1. Trang web Học liệu mở Việt Nam 4
1.2.2. Thư viện bài giảng điện tử ViOLET 4
1.2.3. Website Thư viện Vật lý 5
1.2.4. Trang web Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt 6
1.2.5. Một số trang Elearning của các trường THPT 6
1.3. Kết luận 7
CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG
TIỆN NGHIÊN CỨU
8
2.1. Cơ sở của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập 8
2.1.1. Sự dịch chuyển mô hình GD từ truyền thống sang hiện đại 8
2.1.2. CNTT trong việc hỗ trợ giảng dạy và học tập 8
2.1.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước 9
2.2. Ứng dụng CNTT trong môn Vật lý 9
2.2.1. Vai trò của CNTT trong môn Vật lý 9
24
3.1.4. Khóa học về môn Ngữ văn 12
31
3.2. Khảo sát về trang Elearning đề tài đã thực hiện 40
3.2.1. Kết quả khảo sát 40
3.2.1.1. Kết quả khảo sát từ học sinh 40
vii
3.2.1.2. Kết quả khảo sát từ giáo viên 43
3.2.1.3. Các ý kiến khác 45
3.2.2. Nhận xét chung về trang Elearning thông qua kết quả khảo sát 45
3.3. Kết luận về trang Elearning đề tài đã thiết kết 45
KẾT LUẬN 47
1. Kết luận 47
2. Hướng phát triển của đề tài 48
3. Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 50
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
THPT Trung học phổ thông
GS …………………………………………………… Giáo sư
PGS …………………………………………………… Phó giáo sư
HS Học sinh
GD …………………………………………………… Giáo dục
GV Giáo viên
GA Giáo án
SGK Sách giáo khoa
PPDH Phương pháp dạy học
18
Hình 3.1. Giao diện chính của trang Elearning của đề tài 22
Hình 3.2. Sự sắp xếp thứ tự các bài của một khóa học 23
Hình 3.3. Một bài học có hình ảnh GV giảng bài và hình nền đen để nổi
bật các màu của ánh sáng
24
Hình 3.4. Phần tóm tắt lý thuyết của một bài học
25
Hình 3.5. Một thí nghiệm ảo thiết kế bằng phần mềm Vật lý
25
Hình 3.6. Thí nghiệm do nhóm tác giả tự thực hiện thực tế
26
Hình 3.7. Một hình chụp từ thực tế
26
Hình 3.8. Một minh họa chi tiết liên hệ thực tế
27
Hình 3.9. Một slide tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài học
27
Hình 3.10. Bài tập áp dụng có hướng dẫn giải
x
28
Hình 3.21. Sơ đồ tóm tắt khi dạy bài Thuốc
xi
36
Hình 3.22. Phim tư liệu về Tây Tiến của VTV1
36
Hình 3.23. Tóm tắt trọng tâm bài người học cần nắm
37
Hình 3.24. Câu hỏi ôn tập cuối bài học
37
Hình 3.25. Bài tập để người học vận dụng luyện tập
38
Hình 3.26. Diễn đàn để trao đổi trực tuyến
47
xii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các mô hình giáo dục 8
Bảng 3.1. Các bài Vật lý lớp 12 đã thực hiện 29
Bảng 3.2. Các bài Ngữ văn 12 đã thực hiện 39
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát từ học sinh về hình thức trình bày
trang Elearning
41
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát từ học sinh về nội dung của trang Elearning 42
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm xây dựng một hệ thống hỗ trợ giảng dạy và học tập trực tuyến thông qua
trang Elearning; bước đầu chỉ mới xây dựng cho hai môn Vật lý và Ngữ văn lớp 12
cho ngành giáo dục tỉnh Hậu Giang. Cụ thể:
- Xây dựng trang web học tập trực tuyến Elearning trên nền Moodle;
- Xây dựng các khóa học đầy đủ cho chương trình môn Vật lý và Ngữ văn lớp
12 cơ bản, bao gồm các bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM và hệ thống bài tập.
Đưa ra phần mềm tích hợp: giáo án – bài giảng - công cụ ôn tập.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung thuộc chương trình chuẩn môn Vật lý
và Ngữ văn lớp 12. Xây dựng trang web học tập Elearning, tạo nguồn học liệu mở
1
gồm các khóa học Vật lý và Ngữ văn thuộc chương trình lớp 12, bao gồm:
- Các bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM;
- Các bài kiểm tra đánh giá dưới nhiều hình thức: tự luận, trắc nghiệm…;
- Diễn đàn trao đổi giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, giáo
viên với giáo viên;
- Phòng họp trực tuyến (chat room).
4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- HS khối 12 học theo chương trình chuẩn của các trường THPT trên địa bàn
tỉnh Hậu Giang;
- GV dạy môn Vật lý và môn Ngữ văn của các trường THPT trong tỉnh Hậu
Giang.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng nguồn học liệu mở chương trình Vật lý
và Ngữ văn lớp 12 (thuộc ban cơ bản - chương trình chuẩn).
6. Ý nghĩa của đề tài
Sản phẩm của đề tài ứng dụng trong giảng dạy và học tập của giáo viên và học
sinh trong toàn tỉnh Hậu Giang nói riêng và cả nước nói chung, cụ thể:
1.2. Trong nước
Hiện nay, ứng dụng CNTT trong giáo dục đã có những bước tiến đáng kể.
Phần lớn GV không còn xa lạ với việc giảng dạy có sự hỗ trợ của CNTT. Để soạn
một bài dạy (bài giảng trình chiếu) GV rất cần các tư liệu số hóa nhúng vào bài dạy
nhằm minh họa cho bài giảng được sinh động, HS dễ hiểu bài hơn.
Ngoài ra, hướng tới mục đích học tập của cộng đồng, ai cũng có thể học, học
mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến lớp, không cần GV trực tiếp giảng dạy, nên các
bài giảng Elearning được xây dựng hướng tới mục đích đó. Các trang hỗ trợ học tập
trực tuyến Elearning hiện nay đã có rất nhiều trên các mạng giáo dục. Có thể kể đến
3
một số địa chỉ hỗ trợ giảng dạy và học tập ở các trường phổ thông như:
1.2.1. Trang web Học liệu mở Việt Nam:
Hình 1.1. Giao diện chính của trang web học liệu mở
Đây là một hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến, được xây dựng trên hệ thống
mã nguồn mở Moodle, giáo trình giảng dạy được biên soạn và đóng gói theo chuẩn
SCORM, với mục đích:
- Chia sẻ nguồn giáo trình, bài giảng của các giảng viên;
- Giúp các giảng viên, giáo viên, sinh viên, học sinh ở mọi miền tham khảo
thêm các giáo trình của những trường Đại học khác;
- Giúp học sinh THPT có thể xem qua một số giáo trình của ngành học định
hướng thi vào Đại Học trong tương lai;
- Hỗ trợ sinh viên, giáo viên làm quen với nguồn học liệu mở và môi trường
học tập “Trực tuyến, hoàn toàn mới”.
1.2.2. Thư viện bài giảng điện tử ViOLET:
Gồm rất nhiều bài soạn dạng PowerPoint của tất cả các môn học trong đó có
Vật lý và Ngữ văn, website có giao diện như hình 1.2:
4
Hình 1.2. Giao diện chính của trang ViOLET
1.2.3. Website Thư viện Vật lý:
Hình 1.3. Giao diện chính của trang Thư viện Vật lý
Quang Trung – Đà Nẵng.
Hình 1.6. Một phần giao diện chính trang
Elearning của trường THPT Chuyên Vị
Thanh – Hậu Giang.
Các trang Elearning này đều được sử dụng trên nền moodle và hoàn toàn miễn
phí, bao gồm các khóa học dành cho bậc học THPT;
Tuy nhiên, Các khóa học ở các trang Elearning này không hoàn chỉnh cho một
khối lớp; Các bài giảng không đầy đủ nội dung, hình ảnh minh họa để có thể tự học
dạng Elearning mà chỉ có thể dùng để tham khảo, ôn tập; . . .
1.3. Kết luận
Giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục Hậu Giang nói riêng đang chuyển
mình mạnh mẽ từ mô hình giáo dục truyền thống (phấn trắng, bảng đen) sang mô
hình giáo dục hiện đại với sự hỗ trợ của CNTT. Qua nghiên cứu tổng quan cho thấy
rằng: Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục đang bùng phát mạnh mẽ, CNTT được
ứng dụng vào tất cả các khâu trong giáo dục, từ quản lý đến giảng dạy và học tập.
Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy và học tập vẫn chưa được định hình
một cách hoàn chỉnh, nhất là việc hỗ trợ giảng dạy và học tập còn rời rạc, chưa có
hệ thống và không hoàn chỉnh theo từng khối lớp học, cấp học. Do đó, việc xây
dựng một nguồn học liệu mở hoàn chỉnh cho từng môn học, từng cấp học là rất cần
thiết.
7
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập
2.1.1. Sự dịch chuyển mô hình GD từ truyền thống sang hiện đại
Theo tài liệu Hội nghị quốc tế về giáo dục và đào tạo thế kỷ XXI: "Tầm nhìn
và hành động" (từ ngày 5-9/10/1998 tại Paris do UNESCO tổ chức) đã dưa ra một
hệ thống phân loại các mô hình giáo dục theo hướng phát triển:
Bảng 2.1 Các mô hình giáo dục
toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và
đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo".
Trong Chỉ thị số 29/2001/CT- BGD và ĐT ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng Công
nghệ thông tin trong ngành Giáo dục giai đoạn 2001-2005 đã chỉ rõ:
- “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ
làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học. Công nghệ thông tin
là phương tiện để tiến tới một "Xã hội học tập”
- “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo ở tất cả
các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như là
một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất
cả các môn học”.
Còn trong Chỉ thị 55/2008/CT- BGDĐT ban hành ngày 30-09-2008 về tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục
giai đoạn 2008-2012 đã nêu rõ: Công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là CNTT) là
công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới
quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Phát
triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ
quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước.
2.2. Ứng dụng CNTT trong môn Vật lý
2.2.1. Vai trò của CNTT trong môn Vật lý
Khi công nghệ thông tin bắt đầu được ứng dụng vào giảng dạy ở tỉnh Hậu
Giang, vai trò của CNTT luôn được quan tâm và chỉ đạo sâu sát, và dần dần người
ta nhận thức được tầm quan trọng của CNTT hỗ trợ cho giảng dạy và học tập của
9
từng bộ môn.
Vật lý là môn khoa học của thực nghiệm. Thực hiện các thí nghiệm trong quá
trình dạy học Vật lý sẽ làm tăng tính hấp dẫn của môn học, giúp học sinh hiểu sâu
thêm bài học và tăng tính nhạy bén trực quan của học sinh. Việc lồng ghép các thí
nghiệm vào trong các bài học Vật lý là một khâu quan trọng trong quá trình nâng