thực trạng quản lý hoạt động học tập ở các trường thpt ngoài công lập tại tp hcm - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Đức Quang

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP Ở CÁC TRƯỜNG THPT
NGOÀI CÔNG LẬP TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Đức Quang

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP Ở CÁC TRƯỜNG THPT
NGOÀI CÔNG LẬP TẠI TP.HCM

Chuyên ngành

:

Quản lý giáo dục

Mã số


TP.Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013
Tác giả: Nguyễn Đức Quang

1


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 6
2. Mục đích .......................................................................................................................... 7
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 7
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................ 8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 8
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 8
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 8
8. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌCTẬP
TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP TẠI TP.HCM. ........................................ 11
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................ 11
1.1.1. Ở nước ngoài ......................................................................................................... 11
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................... 13
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................... 15
1.2.1. Hoạt động dạy học................................................................................................. 15
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạyhọc và quản
lý hoạt động học. ............................................................................................................. 22
1.3. Hoạt động học tập của học sinh trường THPT ngoài công lập ............................. 25

2.3.1. Thực trạng việc quản lý thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ học tập của học sinh. ...... 53
2.3.2. Thực trạng việc quản lý thực hiện nội dung học tập của học sinh ........................ 61
2.3.3. Thực trạng việc quản lý phương pháp, phương tiện học tập của học sinh. .......... 64
2.3.4. Thực trạng thực hiện việc quản lý hình thức tổ chức, thời gian học tập của học
sinh .................................................................................................................................. 67
2.3.5. Thực trạng thực hiện việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.69
2.3.6. Tổng quát thực trạngquản lý ................................................................................. 71
2.4. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạtđộng học tập của học sinh
một số trường THPT ngoàicông lập tại TP.HCM ......................................................... 75
2.4.1. Nguyên nhân khách quan ...................................................................................... 78
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan .......................................................................................... 78
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ởmột số
trường THPT ngoài công lập tại TP.HCM .................................................................... 79
2.5.1. Mặt mạnh ............................................................................................................... 79
2.5.2. Mặt yếu .................................................................................................................. 79

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP TẠI TP.HCM 81
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp ..................................................................................... 81
3.1.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................... 81
3.1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................... 81
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................................ 81
3


3.2.1. Đảm bảo tính hệ thống- cấu trúc ........................................................................... 82
3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................................... 83
3.2.3. Đảm bảo tính lịch sử ............................................................................................. 83
3.3. Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của
học sinh trường THPT ngoài công lập ............................................................................ 84


:

Giáo viên chủ nhiệm

GVBM

:

Giáo viên bộ môn

BGH

:

Ban giám hiệu

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

QL


:

Trung học phổ thông

TP.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu chiến lược Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đặt ra:“Trong vòng
20 năm tới, phấn đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm
nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững đất nước, thích
ứng với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học
tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người
Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng
lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung
thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệmcông dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội” [44].
Cùng với việc củng cố các tổ chức công lập, Nhà nước luôn có chính sách khuyến
khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lãnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. Ưu
tiên phát triển rộng rãi các cơ sở ngoài công lập phù hợp với qui hoạch của nhà nước trong
nhiều lãnh vực, đặc biệt trong lãnh vực giáo dục. Các hình thức ngoài công lập có thể là dân
lập và tư thục. Theo chủ trương xã hội hóa giáo dục, cần phát triển các loại hình trường

ngoài công lập.
Con đường duy nhất để cạnh tranh và tồn tại của các trường ngoài công lập hiện nay
là nâng cao chất lượng dạy và học , trong đó công tác quản lý hoạt động học rất quan trọng,
cần được quan tâm.
Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý học
tập của học sinh là vấn đề cấp thiết, đặc biệt với học sinh THPT ngoài công lập với đặc thù
riêng của trường. Nhà trường có biện pháp quản lý học tập phù hợp, hiệu quả sẽ làm tăng
chất lượng học tập, giáo dục góp phần đào tạo nhân lực có đủ khả năng đáp ứng cho công
cuộc đổi mới đất nước.
Vì những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài « Thực trạng quản lý hoạt
động học tập ở các trường THPT ngoài công lập tại TP.HCM"

2. Mục đích
Xác định thực trạng việc quản lý hoạt động học tập ở một số trường THPT ngoài
công lập ở TP.HCM.
Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập ở trường THPT
ngoài công lập.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu : Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT ngoài công
lập.
7


3.2 Đối tượng nghiên cứu : Thực trạng quản lý hoạt động học tập ở các trường THPT
ngoài công lập tại TP.HCM

4. Giả thuyết khoa học
Trong công tác quản lý học tập của học sinh ở một số trường THPT ngoài công lập
tại thành phố Hồ Chí Minh có thể đã đạt được kết quả cao về các nội dung quản lý như :

thống trong đó công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh là một hệ thống con với các
yếu tố hợp thành như :Quản lý thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung học tập, quản lý thực
hiện phương pháp, phương tiện học tập, hình thức tổ chức, thời gian học tập, quản lý việc
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Từ đó giúp người nghiên cứu tìm hiểu
chính xác hơn thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
7.1.2. Quan điểm lịch sử - lôgic:Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định lịch
sử nghiên cứu của vấn đề, sự vận động và phát triển của vấn đề trong phạm vi không gian,
thời gian, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, nhằm điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với
mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự hợp lôgic.
7.1.3 .Quan điểm thực tiễn:Quan điểm này giúp người nghiên cứu phát hiện những
mâu thuẫn, mặt mạnh, mặt yếu cũng như những nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý
hoạt động học tập của học sinh một số trường THPT ngoài công lập hiện nay. Từ đó đề xuất
các biện pháp quản lý hoạt động học tập phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý hoạt động dạy học trong trường THPT ngoài công lập ở TP.HCM.

7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1.- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận. phục vụ cho vấn đề nghiên cứu
đề tài như: Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý hoạt động học
Phân loại, hệ thống hóa các tài liệu lý luận có liên quan đến công tác quản lý hoạt
động học, đặc biệt trong các trường THPT.

7.2.2.- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng các phiếu trưng cầu ý kiến đối với CBQL, GV và HS ở một số trường
THPT ngoài công lập về thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Mục đích điều tra: Thu thập số liệu về thực trạng công tác quản lý hoạt đông học nói
chung, đặc biệt là công tác quản lý hoạt đông học tại các trường THPT ngoài công lập ở
TP.HCM nhằm chứng minh cho giả thuyết nghiên cứu khoa học.
- Nội dung điều tra: Thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập tại một số trường


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỌCTẬP TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP TẠI TP.HCM.
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Hoạt động giáo dục luôn là vấn đề đuợc phần lớn các quốc gia ưu tiên, với mục đích
là truyền lại cho thế hệ sau những kiến thức, kinh nghiệm của người đi trước nhằm tạo ra
nguồn nhân lực có chất lượng góp phần vào việc xây dựng đất nước. Trong nhà trường, hoạt
động đặc trưng nhất là hoạt động dạy học, bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt
động học của học sinh.
Theo dòng phát triển của lịch sử, có giai đoạn các nhà nghiên cứu chú trọng xây dựng
nội dung dạy học, có giai đoạn chú trọng cải tiến, nâng cao chất lượng soạn giáo án hoặc
nâng cao chất lượng tổ chức phối hợp hoạt động dạy học trên lớp, có giai đoạn hướng vào
nâng cao chất lượng tự học, phân hóa dạy học, tăng cường hoạt động của người học hoặc
cải tiến phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá, ... Nói chung, các công trình
nghiên cứu đều hướng vào người học mục đích là nâng cao chất lượng hoạt động học[14,
tr.3]. Việc học luôn được coi là đức tính tốt của con người nên suốt quá trình lịch sử, hoạt
động học tập luôn được các nhà triết học, nhà giáo dục, các nhà khoa học, nhà quản lý
hướng tới và có quan tâm đặc biệt.
- Quản Trọng (725-645 TCN) là người có đức nhân, trọn cuộc đời dành cho sự
nghiệp giáo dục: “ Kế hoạch trọn đời chẳng gì bằng trồng người. Chung thân chi kế mạc
như thu nhân”.
- Khổng tử (551- 479 TCN) là bậc hiền tài, ông đề cao vai trò của học sinh, rất coi
trọng tính tích cực nhận thức của người học, đó là chìa khóa dẫn đến thành công. Người
thầy ở vị trí khai mở, hướng dẫn, còn mọi vấn đề do người học tìm ra:
- Socrate (469- 399), ông là triết gia người Hy Lạp, ông quy tụ được thanh niên và
dạy học bằng phương pháp đàm thoại, nâng cao vai trò của hoạt động học qua trao đổi, góp
ý. “ Tôi biết tôi không biết gì cả” [53, tr.25], ông cho thấy việc học là vô cùng, liên tục và
kéo dài. Sự nhận thức của con người qua việc nhận ra, hiểu biết và ý thức đều cho thấy rằng
còn ngườicòn thiếu hiểu biết.


coi đó là phương pháp quan trọng nhất của hoạt động tự học. đã chỉ ra những phương pháp
học cần thiết đảm bảo cho người học đạt kết quả cao.
- Đọc sách là một trong các hoạt động học, được các tác giả L.P.Doborop bàn đến

trong tác phẩm “Những khía cạnh tâm lý của việc đọc sách” và A.Primacopxki với cuốn
“Phương pháp đọc sách”; N.A.Rubakin bàn đến trong cuốn “Tự học như thế nào”: đọc sách
phải đào sâu suy nghĩ, phải hiểu, phải kiểm tra lại (ngẫm nghĩ những điều trong sách, đưa
nó vào trong cuộc sống, kiểm tra chúng... phải so sánh, phân loại, tổng hợp để những kiến
thức đọc được không lẫn lộn như một mớ bòng bong. Tác giả cũng nêu trình tự đọc sách:
đọc tựa đề - mục lục - đọc toàn bộ sách - đọc sâu (nghiên cứu); đọc phải trả lời các câu hỏi:
cái gì là chính, cái gì là phụ? có phải bao giờ sự kiện ấy cũng xảy ra như thế không? làm thế
12


nào thay đổi sự kiện ấy?...
- Hai nhà giáo dục Ấn Độ S.D.Sharma và Shakti R.Ahmed, trong tác phẩm “Phương

pháp dạy học ở trường đại học” đã trình bày hoạt động tự học trên lớp như một hình thức
dạy học có hiệu quả.
Khi nền văn minh con người ra đời cùng lúc đã có những hoạt động quản lý, những
hoạt động này thay đổi, chuyển biến và phát triển theo dòng phát triển của nền văn minh
con người.
- Yếu tố tâm lý - xã hội cũng đã được các nhà khoa học đề cập đến vào những thập

niên 30 và được phát triển mạnh nhất vào những năm 60 của thế kỷ XX, như thuyết về mối
quan hệ con người của Hugo Munsterbeg; Elton Mayo; Thuyết về Hành vi trong quản lý của
Donglas Mc. Gregor...
- Đến thời kỳ đương đại, các quan điểm quản lý mới gắn liền với những lĩnh vực cụ


pháp học tập hiệu quả”, Nguyển Văn Hấn nghiên cứu “ Làm sao để học hiệu quả”. Quang
Hồng nghiên cứu “ Bí quyết học tập hiệu quả”.
Ngoài ra, còn nhiều nhà giáo dục, nhà nghiên cứu như: Trần Kiểm, Đặng Vũ Hoạt,
Hà Thế Ngữ, Bùi Trọng Liễu, Hoàng Tụy, Nguyễn Trọng Bảo và Hà Thị Đức... đã có nhiều
công trình nghiên cứu về hoạt động học và tự học. Trong các công trình nghiên cứu, các tác
giả đã nghiên cứu sâu vào tổ chức hoạt động học, quản lý hoạt động học nhằm phát huy tính
chủ động sáng tạo của người học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.
Một số tác giả cũng đã nghiên cứu các yếu tố liên quan đến chất lượng học tập. Đó là các
yếu tố như: mục đích học tập, trình độ nhận thức, sự nỗ lực của mỗi cá nhân, mục tiêu, chương
trình, nội dung giảng dạy, điều kiện cơ sở vật chất, tài chánh, chất lượng giảng dạy, môi trường học
tập, kiểm tra, đánh giá...Nói chung, chất lượng học tập phụ thuộc vào chất lượng quản lý họat động
dạy và họat động học.
Thời gian gần đây đã có nhiều hội thảo, nhiều đề tài, đặc biệt có một số luận văn thạc sĩ
nghiên cứu về thực trạng hoạt động học tập của học sinh, sinh viên ở một số thường phổ thông,
trung cấp, cao đẳng, đại học hiện nay. Đó là những luận văn:
“Thực trạng quản lí hoạt động học tập của học sinh hiện nay ở một số trường trung
học phổ thông tỉnh Long An” của tác giả Nguyển Văn Đức(2010). Luận văn này nghiên cứu
thực trạng quản lý của hiệu trưởng về một số hình thức học tập như: quản lí họat động học
tập chính khóa, quản lí họat động học phụ đạo, quản lý kỷ cương về nề nếp học tập, quản lí
cơ sở vật chất, quản lí việc tự học ở nhà, học nhóm, quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và
gia đình.
“Thực trạng quản lí hoạt động học tập của học viên trường trung cấp kỹ thuật hải
quân” của tác giả Phạm Trung Thành (2011). Luận văn này tác giả đã nghiên cứu họat động
học tập theo bốn chức năng quản lí và quản lí theo các thành tố của họat động học như:
Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức học tập, thời gian học tập,
14


kiểm tra đánh giá, các điều kiện họat động học tập.
Những luận văn nghiên cứu quản lý hoạt động tự học của học sinh, sinh viên như:

15


Trong quá trình tác động qua lại đó, có hai chiều tác động diễn ra đồng thời, thống nhất và
bổ sung cho nhau” [47, tr 17].
- A.N.Lêônchiep đã nhấn mạnh rằng: “Hoạt động là phương thức tồn tại của con người
trong thế giới. Ông cho rằng muốn sống được trong thế giới xung quanh con người phải tiến hành
các hoạt động đối với thế giới đó, sản xuất ra các đối tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụng các
đối tượng đó (các phương thức này chứa sẵn trong các đối tượng đó) nhằm thỏa mãn nhu cầu này
hay nhu cầu khác [55, tr 15].
Như vậy, ta có thể hiểu hoạt động là sự tương tác tích cực giữa chủ thể và đối tượng
nhằm biến đổi đối tượng theo mục đích mà chủ thể tự giác đặt ra để thỏa mãn nhu cầu bản thân.
Hoạt động sinh ra từ nhu cầu nhưng lại được điều chỉnh bởi mục tiêu mà chủ thể nhận thức được.
Nhu cầu với tư cách là động cơ, là nhân tố khởi phát của hoạt động nhưng lại chịu sự chi phối của
mục tiêu mà chủ thể nhận thức được.
1.2.1.2. Hoạt động dạy
Trong nhà trường phổ thông cũng như các hoạt động khác, hoạt động dạy là một bộ
phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một bộ phận trong sự thống nhất của quá trình dạy
học, là sự điều khiển tối ưu hóa quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học của người học, là
một trong những con đường để thực hiện mục đích giáo dục.
Nói cách khác, họat động dạy chính là việc tổ chức, chỉ đạo và điều khiển quá trình
nhận thức của học sinh nhằm thực hiện mục đích và các nhiệm vụ của họat động dạy học.
Chủ thể của hoạt động dạy chính là người thầy và tập thể sư phạm; Đối tượng của
hoạt động dạy là hoạt động của học sinh và các mối tương quan giữa chúng. Mục đích của
hoạt động dạy là cải biến và hoàn thiện hoạt động nhận thức, kỹ năng thực hành của học
sinh, là hình thành và phát triển nhân cách của học sinh phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của xã
hội. Phương tiện của hoạt động dạy bao gồm những công cụ vật chất, phương pháp, hình
thức tổ chức tác động sư phạm, tổ chức quản lý, trong đó phải kể đến phẩm chất nhân cách,
năng lực sư phạm của giáo viên. Kết quả hoạt động dạy là chất lượng và trình độ mới của
hoạt động và giao lưu của học sinh đã được hình thành kể cả chất lượng và trình độ mới về

đa dạng, phong phú của họat động này. Vì thế có nhiều quan niệm khác nhau về họat động
học.
Theo tự điển giáo dục học Greenwood, học là quá trình tâm lý diễn ra những thay đổi
về kiến thức hay hành vi của cá nhân nhờ sự tương tác giữa kinh nghiệm người học với môi
trường xung quanh [14, tr6].
Nhận thức luận coi kết quả của hoạt động học là sự phản ánh hiện thực khách quan
vào trong tư duy của con người. Sự phản ánh đó phát triển từ trình độ nhận thức cảm tính
(bằng các giác quan) đến nhận thức lý tính (bằng các thao tác tư duy) để tìm ra chân lý khoa
học, vận dụng lý thuyết vào thực hành và vận dụng sáng tạo trong thực tiễn. Đối với người
học, sau khi nhận thức được đối tượng còn phải học, ghi nhớ dài hạn các kiến thức, kỹ năng
cơ bản, tái hiện, diễn đạt lại bằng lời nói, chữ viết, làm thực hành cho giáo viên (GV) và
17


những người khác hiểu được [14,tr5].
Theo quan điểm chủ nghĩa hành vi: học tập là sự thay đổi hành vi. Thuyết hành vi
cho rằng, học tập là một quá trình đơn giản mà trong đó những mối liên hệ phức tạp sẽ được
làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông qua các bước học tập nhỏ được sắp xếp một cách hợp lý.
Cơ chế của việc học dựa trên cơ chế kích thích và phản ứng thông qua những kích thích về
nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, người học có những phản ứng tạo ra những
hành vi học tập và qua việc luyện tập đó thay đổi hành vi của mình. Vì vậy, quá trình học
tập được hiểu là quá trình thay đổi hành vi. Hiệu quả của nó có thể thấy rõ khi luyện tập
cũng như khi học tập các quá trình tâm lý vận động và nhận thức đơn giản [56, tr 16].
Học là sự chiếm lĩnh tri thức hoặc hành vi dẫn đến kết quả là sự thay đổi tương đối
bền vững ở kiến thức, hành vi cá nhân nhờ kinh nghiệm chủ thể. Có thể hiểu, học là sự
chiếm lĩnh tri thức, lưu giữ và sở hữu nó.
Học là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường, kết quả là dẫn đến sự biến đổi
bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cá thể đó.
Ta có thể nói, về bản chất, học là một quá trình họat động chiếm lĩnh tri thức (kinh
nghiệm và xã hội) để chuyển thành kinh nghiệm cá nhân, nhờ đó mà cá nhân trở thành một

trình độ nhận thức rất đa dạng và phức tạp. Trong quá trình dạy học, đối tượng dạy học cũng
đồng thời thực hiện chức năng là một chủ thể của hoạt động học tập.
- Nội dung học tập: bao gồm các giá trị văn hóa, kinh nghiệm của loài người đã được

chọn lọc, phù hợp với mục đích từng cấp học, từng môn học.
- Phương pháp dạy học: Là các cách thức, con đường vận động của nội dung dạy học

phù hợp với quy luật phát triển tâm lý, sinh lý và trình độ nhận thức của người học, là các
biện pháp tổ chức hợp tác giữa giáo viên và học sinh nhằm giúp cho học sinh chiếm lĩnh
được nội dung dạy học một cách vững chắc.
- Hình thức tổ chức dạy học: Là các hình thức tổ chức hoạt động dạy và hoạt động

học của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện phương pháp giáo dục và chiếm lĩnh nội dung
dạy học.
- Phương tiện dạy học: Là những vật thể mang nội dung và phương pháp dạy học, là

phương tiện tác động tới hoạt động dạy và hoạt động học.
- Điều kiện dạy học: bao gồm những điều kiện bên trong nhà trường (cơ sở hạ tầng,

vật chất kỹ thuật, vệ sinh học đường, đạo đức thẩm mỹ..) và những điều kiện bên ngoài nhà
trường (môi trường kinh tế - xã hội, địa phương và đất nước).
- Kết quả dạy học: Là kết quả của hoạt động dạy và hoạt động học thông qua kiểm

tra, đánh giá, trở thành yếu tố kích thích, điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học.
Như vậy, hoạt động dạy học là hệ thống những tác động qua lại lẫn nhau của nhiều
nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng và rèn
luyện đạo đức cho người công dân. Chính những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với
hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại như mọi vật thể
toàn vẹn - một hệ thống [49, tr 20].
1.2.1.5. So sánh các thành tố trong cấu trúc của hoạt động dạy và học [15]

phải tất cả nội dung các bài dạy đều được HS tiếp nhận làm nội dung học. Vì vậy, trong dạy
học GV cần sử dụng các kiến thức thực tiễn phong phú, nêu vấn đề, nêu những giá trị về
mặt kỹ thuật, công nghệ,… để kích thích hứng thú của HS đối với nội dung bài dạy.
- Khác biệt giữa phương pháp dạy với phương pháp học
Phương pháp dạy học là cách thức phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học, trong
đó GV là người chủ động thiết kế các hành động cho HS chủ động, tích cực thực hiện, tự
tìm kiếm tri thức, nhằm góp phần hình thành thế giới quan và năng lực cá nhân.
20


Phương pháp dạy phụ thuộc có tính quy luật vào mục tiêu, nội dung bài học, và lôgic
khoa học và phương pháp đặc trưng của môn học. Có nhiều phương pháp dạy, nhưng mỗi
phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm. Vì vậy, GV cần phân tích hoàn cảnh cụ thể
nhằm lựa chọn phương pháp phù hợp nhất để dạy từng đơn vị nội dung trong từng bài học.
Cùng một bài, các GV khác nhau có thể chọn phương pháp dạy khác nhau. Cùng một bài khi dạy
các lớp khác nhau, một GV có thể chọn các phương pháp dạy khác nhau. Đó là sự linh hoạt sáng
tạo trong nghệ thuật dạy học của mỗi GV. Trong một giáo án, GV có thể vận dụng phối hợp các
nhóm phương pháp khác nhau như : nhóm phương pháp dùng lời, nhóm phương pháp trực quan,
nhóm phương pháp đọc văn bản, nhóm phương pháp bài tập giải quyết vấn đề.
Tương ứng với bốn nhóm phương pháp dạy của GV, có bốn nhóm phương pháp học
của HS với các nguồn kiến thức. Theo quy luật nhận thức, phương pháp học thực chất là HS
thực hiện các nhóm kỹ năng cơ bản, đó là nhóm kỹ năng tổ chức hoạt động học, gồm :
nhóm kỹ năng thu thập thông tin học tập ; nhóm kỹ năng xử lí thông tin ; nhóm kỹ năng vận
dụng kiến thức mới để rèn luyện kỹ năng, giải quyết các vấn đề thực tiễn đơn giản ; nhóm
kỹ năng tự kiểm tra, điều chỉnh, ghi nhớ dài hạn, tái hiện, diễn đạt lại. Khi HS biết vận dụng
các nhóm kỹ năng học cơ bản vào học với nguồn kiến thức nào, thì nghĩa là HS đã biết
phương pháp học với nguồn kiến thức đó.
Tóm lại, phương pháp dạy là cách GV hướng dẫn các thao tác hành động nhận thức
của HS. Còn phương pháp học là cách HS thực hiện các thao tác, hành động tìm kiếm kiến
thức, rèn luyện kỹ năng để đạt tới mục tiêu học tập.

“Quản lý hành chính là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm
tra”. Đây chính là năm chức năng cơ bản của quản lý.
- Theo Harold Koonntz, người được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại đã viết

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt
được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi cá thể có thể đạt được các mục đích của
nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.
- Theo các thuyết quản lý hiện đại thì:”Quản lý là quá trình làm việc với và thông qua

những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến
động”.
Ở Việt Nam, theo tác giả Đặng Quốc Bảo, hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm
hai quá trình “Quản” và “Lý” tích hợp vào nhau; trong đó “Quản” có nghĩa là duy trì và ổn
định hệ, và “Lý” có nghĩa là đổi mới hệ.
Từ những cách định nghĩa nêu trên, có thể hiểu quản lý là một hoạt động, trong đó
chủ thể quản lý đề ra những mục tiêu cần phải đạt được và những chủ trương, biện pháp, kế
hoạch phải thực hiện, lựa chọn nhân sự, huy động và sử dụng nhân lực, tài lực đang có, tổ
chức và điều hành bộ máy để thực hiện những chủ trương, biện pháp và kế hoạch một cách
đúng đắn, đạt mục tiêu mà chủ thể đã đề ra với hiệu quả cao trong môi trường biến động.
Nói cách khác, quản lý là sự tác động một cách có định hướng, có chủ đích của chủ
22


thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục tiêu mong muốn
thông qua các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý trường học
Quản lý giáo dục là một khái niệm cụ thể của khái niệm quản lý trong lĩnh vực giáo
dục, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng được hiểu, được
định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, mỗi tư tưởng quản lý, mỗi mô hình giáo dục khác
nhau sẽ có cách thức quản lý khác nhau và từ đó có những cách định nghĩa khác nhau.



Trích đoạn Động viên, giám sát, kiểm tra đánh giá việc thực hiện đổi mớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status