thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên lớp 10 ở các trung tâm giáo dục thường xuyên – kỹ thuật – hướng nghiệp, tỉnh bình dương - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Nguyễn Thanh Tuấn

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC VIÊN LỚP 10 Ở CÁC TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN – KỸ THUẬT –
HƯỚNG NGHIỆP, TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Nguyễn Thanh Tuấn

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC VIÊN LỚP 10 Ở CÁC TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN – KỸ THUẬT –
HƯỚNG NGHIỆP, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã số

: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Lời cảm ơn
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN – KỸ
THUẬT – HƯỚNG NGHIỆP ........................................................................ 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 7
1.1.1. Nghiên cứu quản lý hoạt động học tập ở nước ngoài ....................... 7
1.1.2. Nghiên cứu quản lý hoạt động học tập ở Việt Nam ......................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài....................................................... 12
1.2.1. Quản lý ............................................................................................ 12
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................. 13
1.2.3. Quản lý trường học ......................................................................... 15
1.2.4. Quản lý hoạt động học tập .............................................................. 17
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học ............................................................. 17
1.3. Hoạt động học tập của HV ở TTGDTX-KT-HN .................................. 18
1.3.1. Đặc điểm hoạt động học tập............................................................ 18
1.3.2. Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách của HV ở TTGDTX – KT –
HN ............................................................................................................. 24
1.4. Công tác quản lý hoạt động học tập của HV ở Trung tâm GDTX –
KT – HN................................................................................................ 25
1.4.1 Chức năng quản lý hoạt động học tập của HV ở TTGDTX – KT


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ

:

Ban giám đốc

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CSVC

:

Cơ sở vật chất

DH

:

Dạy học

GD&ĐT

:


:

Giáo viên chủ nhiệm

HĐDH

:

Hoạt động dạy học

HĐGD

:

Hoạt động giáo dục

HĐHT

:

Hoạt động học tập

HS

:

Học sinh

HV


về hoạt động học tập ở trung tâm GDTX....................................... 43
Bảng 2.3. Đánh giá của GV về Giám đốc quản lý hoạt động học ở trung
tâm GDTX của Giám đốc .............................................................. 45
Bảng 2.4. Đánh giá của GV về lý do quản lý hoạt động học ở trung tâm
GDTX chưa hiệu quả ..................................................................... 48
Bảng 2.5. Đánh giá của GV về những việc giám đốc cần làm để việc học
tập hiệu quả hơn ............................................................................. 52
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các yếu tố
hoạt động học ................................................................................. 58
Bảng 2.7. So sánh đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các
yếu tố hoạt động học ...................................................................... 59
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL và GV về quản lý các hoạt động học của
Giám đốc ........................................................................................ 59
Bảng 2.9. So sánh đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện hiệu
quả quản lý của Giám đốc .............................................................. 60
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL và GV về nguyên nhân của việc quản lý
chưa hiệu quả ............................................................................... 60
Bảng 2.11. So sánh đánh giá của CBQL và GV về nguyên nhân của việc
quản lý hoạt động học chưa hiệu quả........................................... 61
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL và GV về những việc người quản lý cần
làm để việc học tập của HV hiệu quả hơn ................................... 62


Bảng 2.13. So sánh đánh giá của CBQL và GV về những việc người quản
lý cần làm để việc học tập của HV hiệu quả hơn......................... 62
Bảng 2.14. Đánh giá của HV về mức độ tham gia hoạt động ........................ 63
Bảng 2.15. Đánh giá của HV về mức độ thích hoạt động giảng dạy của
Thầy/Cô trong trung tâm .............................................................. 65
Bảng 2.16. Đánh giá của HV về mức độ cách thức Thầy/Cô trong trung
tâm cần làm để việc học hiệu quả hơn ......................................... 67

dung), về thời gian học... cho phù hợp với sức học của các em và đồng thời
cũng có nhiều chế độ chính sách hỗ trợ các em trong quá trình học như được
miễn, giảm học phí, được quyền tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian đi học
(theo Nghị định số 38/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập


2
ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi
nhập ngũ)...
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, tại các địa phương đã gặp phải rất
nhiều khó khăn. Trước hết là do nhận thức của phụ huynh và của HV, vì bởi
tâm lý học tại các TTGDTX – KT – HN thì thiệt thòi, không bằng học tại các
trường THPT (kể cả công lập và dân lập). Kế đến là do đa phần các em khi
vào học tại các trung tâm đều có học lực từ trung bình trở xuống (do các em
không đủ điểm để vào học các trường THPT công lập trong kì thi tuyển sinh
lớp 10), ý thức học tập yếu, không có phương pháp học tập và một số em còn
có đạo đức kém. Bên cạnh đó, đội ngũ giáo viên (GV) tại các trung tâm còn
thiếu, phải thỉnh giảng ở các nơi; cơ sở vật chất tại các trung tâm cũng chưa
được xây dựng hoàn thiện, các phòng chức năng như phòng thí nghiệm Lý,
Hóa, Sinh cũng chưa được trang bị đầy đủ thiết bị.....
Từ những nguyên nhân trên đã dẫn đến kết quả học tập của các HV hệ
THPT tại các TTGDTX – KT – HN chưa cao, tỉ lệ HV xếp loại trung bình,
yếu, kém còn rất cao và kết quả tốt nghiệp THPT cũng rất thấp.
Trong năm học 2012 – 2013, tại các TTGDTX – KT – HN của tỉnh Bình
Dương có tỷ lệ HV xếp loại trung bình, yếu kém chiếm rất cao, cụ thể: Giỏi
(0,5%), Khá (4,6%), Trung bình (32,5%), Yếu (48,3%), Kém (14,1%). Đặc
biệt tỷ lệ tốt nghiệp THPT của các HV tại các TTGDTX – KT – HN của tỉnh
trong các năm gần đây đều rất thấp, trong đó năm học 2010– 2011 là 46,57%,
năm học 2011– 2012 là 51,41%, năm học 2012– 2013 là 65,53%, đáng chú ý
là riêng năm học 2011 – 2012, tỷ lệ tốt nghiệp của tỉnh xếp thứ 62 trong tổng

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Thực trạng quản
lý hoạt động học tập của HV lớp 10 ở các Trung tâm giáo dục Thường
xuyên – Kỹ thuật – Hướng nghiệp tỉnh Bình Dương” làm luận văn cho khóa
học.


4
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của HV lớp 10 ở các
TTGDTX – KT – HN tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm
cải tiến quản lý hoạt động học tập của HV lớp 10.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động học tập của HV lớp 10 ở các TTGDTX – KT
– HN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý hoạt động học tập của HV lớp 10 ở các TTGDTX –
KT – HN tỉnh Bình Dương.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động học tập của HV lớp 10 ở các TTGDTX – KT
– HN có một số điểm cần xem xét về quản lý, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh
giá hoạt động học tập của HV. Khi khảo sát được thực trạng quản lý hoạt
động học tập của HV lớp 10 ở các TTGDTX – KT – HN tỉnh Bình Dương thì
sẽ đề xuất được những biện pháp đến các nhà quản lý giúp cải tiến quản lý
hoạt động học tập của HV.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Phân tích hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động học tập
tại các trung tâm GDTX – KT – HN để làm cơ sở lý luận cho đề tài.
– Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của HV lớp 10 ở các
TTGDTX – KT – HN tỉnh Bình Dương.

7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
Thu thập thông tin qua “Phiếu trưng cầu ý kiến” dành cho cán bộ quản
lý, GV và HV lớp 10 của các TT GDTX – KT – HN.


6
7.2.2.2. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của một số nhà quản lý giáo dục (QLGD) và chuyên viên
có kinh nghiệm để hiểu rõ thực trạng và đề xuất một số biện pháp hợp lý.
7.2.2.3. Phương pháp thống kê toán học.
Xử lý số liệu sau khi điều tra bằng phần mềm SPSS for Win phiên
bản 13.0.


7

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Ở
CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN – KỸ THUẬT
– HƯỚNG NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu quản lý hoạt động học tập ở nước ngoài
Để phán ảnh chất lượng của nền giáo dục thì kết quả học tập của người
học trong suốt quá trình học là một phần hết sức quan trọng trong giáo dục.
Thông qua kết quả học tập của người học mà chúng ta có thể đánh giá được
hoạt động quản lý, quá trình giảng dạy cũng như HĐHT của người học.
Trong lịch sử giáo dục thời cổ đại có rất nhiều nhà giáo dục quan tâm
đến hoạt động học trong hoạt động dạy, đặc biệt nhấn mạnh hoạt động học
nhằm phát huy tính tích cực, độc lập của người học

Ngày nay các nhà giáo dục hiện đại đã nghiên cứu và đi sâu vào nghiên
cứu khoa học giáo dục và tiếp tục khẳng định vai trò hoạt động học trong
quan hệ với hoạt động dạy tìm kiếm những cách thức để nâng cao hiệu quả
chất lượng học ở người học dưới sự chỉ đạo của GV trong quá trình học.
Những tư tưởng hoạt động học và hoạt động dạy của các nhà giáo dục
tiền bói đến nay vẫn còn giá trị đó là cơ sở vững chắc cho nền giáo dục hiện
đại cho ta một hướng đi đúng khi nghiên cứu về hoạt động học tập.
Có thể nói rằng những tư tưởng quản lý được ra đời từ rất lâu song ở
từng lĩnh vực khoa học quản lý cụ thể càng trở nên mới mẻ ở nhiếu quốc gia
trên thế giới. Vì thế lịch sử nghiên cứu hoạt động học tập chắc chắn đã được
các nhà quản lý nghiên cứu ở mức độ quản lý các nền giáo dục và có lẽ chỉ
dừng lại ở việc tìm ra các giải pháp, biện pháp quản lý cụ thể chỉ áp dụng cho
các trường, các cơ sở giáo dục cụ thể nào đó.


9
Việc quản lý hoạt động học tập của HV sinh viên trên thế giới chủ yếu là
quản lý các trường học công lập, còn đối với việc nghiên cứu quản lý hệ
thống giáo dục không chính quy vẫn chưa có nhiều nghiên cứu. Trên thế giới
đã có nhiều bài viết, hội thảo, nghiên cứu về giáo dục không chính quy [39],
[40],.... Tuy nhiên hầu hết các tác phẩm thường hướng vào phân tích ý nghĩa,
mục đích, sự cần thiết, lợi ích của giáo dục không chính quy; ngoài ra còn có
một số hội thảo chia sẽ kinh nghiệm phát triển giáo dục không chính quy và
những chính sách đối với giáo dục không chính quy nhưng chưa đề cập nhiều
đến vấn đề quản lý nhà nước đối với giáo dục không chính quy.
1.1.2. Nghiên cứu quản lý hoạt động học tập ở Việt Nam
Học tập không chính quy, ở bất cứ giai đoạn nào, với tên gọi nào cũng
đều mang đặc thù chung của ngành học và luôn có những nét riêng biệt. Hình
thức này song song với hệ chính quy, dành cho những người không đủ điều
kiện học theo hình thức chính quy, đối tượng cũng rất đa dạng. Từ người

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy chế Tổ chức và hoạt
động của trung tâm giáo dục thường xuyên tại điều 2 ghi rõ: Trung tâm giáo
dục thường xuyên là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc
dân. Trung tâm giáo dục thường xuyên bao gồm trung tâm giáo dục thường
xuyên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là trung
tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện), trung tâm giáo dục thường xuyên
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là trung tâm giáo
dục thường xuyên cấp tỉnh). Trung tâm giáo dục thường xuyên có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Việc quản lý hoạt động học tập của HV được nhiều nhà nghiên cứu quan
tâm. Trong thời gian gần đây có nhiều hội thảo chuyên đề ở các trường Đại
học cao đẳng tổ chức như: Hội thảo nâng cao chất lượng học tập của HV, sinh


11
viên, HV, hội thảo chuyên đề học tập, hội thảo nâng cao chất lượng giáo
dục… nhằm không ngừng phát huy tính chủ động sáng tạo của người học
nâng cao chất lượng hoạt động học tập của nhà trường.
Ở các lĩnh vực quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý
quá trình sư phạm, dạy học, quản lý hoạt động học tập… đã có nhiều công
trình nghiên cứu nhưng phần lớn chỉ nghiên cứu hoạt động học tập của HV
còn việc quản lý hoạt động học tập của HV tại các TTGDTX – KT – HN chưa
có nghiên cứu.
Hoàng Anh – Đỗ Thị Châu đã có công trình nghiên cứu tự học của sinh
viên; Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỷ – Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tạo cũng
nghiên cứu về học và cách dạy học; Đỗ Linh, Lê Văn nghiên cứu về phương
pháp học tập hiệu quả. Ngoài ra các nhà giáo dục khác như: Đặng Vũ Hoạt,
Hà Thế Ngữ, Trịnh Quang Từ, Nguyễn Ngọc Bảo đã có nhiều nghiên cứu về
hoạt động học và tự học, về quản lý tổ chức hoạt động học, quản lý hoạt động
chủ yếu là của HV và sinh viên....Trong công trình nghiên cứu các tác giả đề

nghiên cứu và đưa ra được một số khái niệm như:
Theo tác giả Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915), người được xem
là “Cha Đẻ” của phương pháp lý luận khoa học, cho rằng: “Quản lý là biết
được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ
đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẽ nhất”. [20]
Qua tham khảo tài liệu thì theo Harold Koonntz, đã viết: “Quản lý là
một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt
được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi cá thể có thể đạt được các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất”.[22]
Với 5 chức năng cơ bản của quản lý thì Henry Fayol (1841 – 1925), lý
thuyết quản lý hành chính, cho rằng: “Quản lý hành chính là dự dự đoán và


13
lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phổ hợp và kiểm tra”.
Theo các thuyết quản lý hiện đại thì:” Quản lý là quá trình và làm việc
vội vã thông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức
trong một môi trường luôn biến động.
Ngoài ra một số tác giả của cũng đã cho ra nhiều khái niệm về quản lý
như:
Trong từ điển tiếng Việt, “quản lý” là tổ chức điều khiển hoạt động của
một số đơn vị, một cơ quan.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Quản lý là hoạt động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đặt mục tiêu
đề ra”.
“Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt
mục đích nhất định.” theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang
Quan những cách hiểu và định nghĩa quản lý cũa những tác giả nước

Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đã viết: "Quản lý giáo dục (và
nói riêng, quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật, của chủ thể quản lý (hệ giáo dục), nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất
của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học...giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên
trạng thái mới về chất".[]
Ngày nay, với mỗi giai đoạn lịch sử, mục tiêu chiến lược phát triển giáo
dục sẽ được Đảng, Nhà nước xác định lại cho phù hợp với đặc điểm kinh tế,
chính trị xã hội của đất nước, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của
Đảng trong văn kiện Đại hội xác định xác định mục tiêu chiến lược phát triển
giáo dục đào tạo giai đoạn 20011 – 2020, xác định một số yêu cầu cụ thể: “đổi
mới chương trình nội dung phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm


15
tra theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện...xây dựng
đội ngũ GV đủ số lượng chất lượng đáp ứng yêu cầu về chất lượng” [1].
1.2.3. Quản lý trường học
Trường học là tổ chức giáo dục mang tính chất nhà nước, xã hội, trực
tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, đây là cơ sở chủ chốt của bất kỳ hệ
thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương. Nói chung trường học vẫn
là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý lại vừa là một hệ thống độc lập,
tự quản của xã hội. Do đó, quản lý trường học nhất thiết phải vừa có tính chất
Nhà nước, vừa có tính chất xã hội.
Trường học là tổ chức cơ sở quan trọng nhất của các cấp QLGD, cho nên
quản lý trường học là nội dung quan trọng của QLGD, Khoản 2, Điều 48,
Luật giáo dục 2005: "Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi
loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát
triển sự nghiệp giáo dục”.

trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục.
Đối với trung TTGDTX KT – HN, hoạt động cơ bản của trung tâm là
dạy và học, mọi hoạt động khác đều nhằm phục vụ cho hoạt động dạy và học.
Từ cơ sở lý luận trên, có thể thấy rằng trong các hoạt động quản lý của
cán bộ quản lý các cấp của TTGDTX – KT – HN thì quản lý hoạt động dạy –
học là nhiệm vụ trọng tâm, quản lý phải chi phí nhiều thời gian, suy nghĩ, tìm
tòi, vận dụng nhiều kĩ năng để hoàn thành các chức năng quản lý như xây
dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra, vừa phải kịp thời, vừa khách
quan khoa học và chính xác để có thể quản lý tốt và nâng cao hiệu quả giảng
dạy của đội ngũ GV, chất lượng học tập của HV. Nhà quản lý phải biết đặt
mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo lên hàng đầu, tất cả hoạt động đều nhằm
mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, có như thế mới có thể vận
hành hệ thống một cách nhịp nhàng và hiệu quả.


17
1.2.4. Quản lý hoạt động học tập
Hoạt động học tập là một bộ phận của hoạt động dạy - học, nên quản lý
hoạt động học tập mang đầy đủ các đặc điểm, chức năng, tính chất của hoạt
động quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng
như chủ thể, đối tượng quản lý, nội dung quản lý, phương pháp quản lý,
phương tiện quản lý,... Vì thế, chúng tôi hiểu quản hoạt động học tập của HV
là những tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến HV và hoạt động học tập
của HV nhằm đạt được các mục tiêu dạy học của nhà trường.
* Chủ thể quản lý hoạt động học tập của HV bao gồm nhiều bộ phận
theo quan hệ dọc và quan hệ ngang, đó là ban Giám đốc, phòng đào tạo,
phòng Chính trị, các Tổ bộ môn, các GV trực tiếp giảng dạy, các Cán bộ quản
lý HV, Đoàn Thanh niên và cán bộ các lớp...Mỗi bộ phận, thành viên của hệ
thống tổ chức quản lý này đảm nhận những vai trỏ, vị trí khác nhau.
1.2.5. Quản lý hoạt động dạy học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status