Toyota chiến lược kinh doanh trong nền kinh tế toàn cầu - Pdf 24

1. Lịch sử phát triển
2.1. Giới thiệu chung về Toyota
- Tên công ty: Toyota Motor Coporation
(tên viết tắt: TMC; tên trong tiếng Nhật: Toyota Jidosha Kabushiki-gaisha)
- Loại hình: Công ty cổ phần
- Lĩnh vực: Ô tô, Rô-bốt, Dịch vụ tài chính và Công nghệ sinh học.
- Ngày thành lập: 28/08/1937
- Người sáng lập: Kiichiro Toyoda
- Toyota hiện có 62 nhà máy, 12 trong số đó ở Nhật Bản, 50 nhà máy còn lại
ở 26 nước khác nhau trên toàn thế giới; các chi nhánh và đại diện của Toyota có
mặt tại 160 nước trên toàn thế giới; 522 công ty con.
- Vốn điều lệ: 397,05 tỉ Yên (tính tới 31/03/2010)
- Tổng số nhân viên làm việc: 320.579 người (tính tới 31/03/2010);
- Logo hiện nay của Toyota bao gồm 3 hình eclipse lồng vào nhau (tượng
trưng cho 3 trái tim) mang ý nghĩa: một thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng,
một tượng trưng cho chất lượng sản phẩm và một là những nỗ lực phát triển khoa
học công nghệ không ngừng.
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Toyota
2.2.1. Thời kỳ đầu: từ khi được thành lập tới cuối thập niên 60 của thế kỷ XX
2.2.2. Thời kỳ về sau: đầu những năm 70 thế kỉ XX tới đầu thế kỉ XXI
2.2.3. Từ năm 2000 tới nay
PHẦN 2: CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
CỦA TOYOTA
Người thực hiện: Nguyễn Thị Thúy Hằng CQ524523
Phạm Thị Loan CQ522152
Phạm Thị Hảo CQ521097
1. Toyota và hiện trạng ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam
1.1. Thị trường công ty Toyota tạiViệt Nam:
Là doanh nghiệp đầu tư nước ngoài về sản xuất ôtô có mặt đầu tiên tại Việt
Nam vào năm 1995, Toyota đã trải qua sự phát triển vượt bậc trong hoạt động sản
xuất của TMV, từ chỗ chỉ sản xuất được 2 xe/ngày trong năm đầu tiên (1996), đến

• Cơ sở hạ tầng thấp , đối mặt với giao thông tắc nghẽn , ô nhiễm môi trường;
• Chính phủ tạm dừng mua sắm ô tô công;
1.2.2. Quyền lực thương lượng từ phía người mua
Ô tô vẫn còn là một tài sản lớn đối với người dân Việt Nam, vì vậy với mức
thu nhập bình quân đầu người mới ở mức trung bình thì nhu cầu mua ô tô chỉ phù
hợp với những gia đình và cá nhân có mức sống cao. Mặt khác, điều đặc biệt ở Việt
Nam là mức giá bán ô tô ở đây rất cao: gấp 1,2 đến 1,8 lần giá xe của các nước
trong khu vực và trên thế giới tuỳ theo chủng loại. Những nguyên nhân là:
• Giá bộ linh kiện đầu vào cao
• Chi phí sản xuất cao;
• Thuế cao (thuế chiếm tỷ trong tương đối lớn trong giá bán xe hiện nay ở Việt
Nam, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu: 2 sắc thuế này chiếm khoảng
33% giá bán). Từ những yếu tố ảnh hưởng đến mức giá bán, và sản phẩm
còn bị hạn chế về kiểu dáng, mẫu mã nên khách hàng chỉ mua được những
sản phẩm hiện có trên thị trường trong nước hoặc phải đặt hàng ở nước
ngoài. Vì vậy khả năng chọn lựa kiểu dáng, mẫu mã chất lượng đặc biệt là
mức giá của khách hàng còn bị hạn chế rất nhiều.
=> Quyền lực thương lượng từ phía người mua thấp.
1.2.3. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành
• Ngành công nghiệp ô tô là một trong những ngành có sự cạnh tranh cao, sản
phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu, đây là ngành đòi hỏi công nghệ cao.
• Mỗi doanh nghiệp cần tạo sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh. Ngành công
nghiệp ô tô đã rất phát triển ở Châu Âu, như sự tồn tại lâu hơn của hãng
Ford, công nghệ sản xuất củaFord có thể có kinh nghiệm hơn của Toyota, nói
đếm Ford người ta nghĩ đến những mẫu thiết kế đẹp, sang trọng và tiện nghi,
nó đánh nhiều vào thị hiếu người tiêu dùng.
• Đối thủ cạnh tranh lớn nữa của Toyota chính là hãng General Motors, là đối
thủ luôn tranh giành vị thế số 1 với Toyota bởi sản phẩm đa dạng, có nguồn
lực tài chính mạnh.
• Với dòng xe sang trọng đánh vào khách hàng có thu nhập cao không thể

hưởng không nhỏ bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu song với các gói kích cầu
của chính phủ cùng chính sách hấp dẫn của nhà sản xuất làm cho thị trường ô tô
không kém phần sôi động và hấp dẫn.
• Sức ép đáp ứng nhu cầu khách hàng:
Mỗi khu vực, mỗi quốc gia đều có bản sắc, văn hóa… khác nhau do đóa nhu
cầu của họ cũng khác nhau. Đặc biệt đối với thị trường ô tô nhu cầu của khách
hàng lại càng đa dạng. Nó được quyết định bởi nhiều yếu tố như: sở thích, cá tính,
thói quen…
Từ những sức ép đó Toyota đã đưa ra và áp dụng rất nhiều chiến lược nhằm
đáp ứng nhu cầu khách hàng. Sau đây chúng em xin đưa ra một số chiến lược trọng
tâm của Toyota.
2.1. Chiến lược nội địa hóa
2.1.1. Lợi thế
• Lợi thế về quy mô là lợi thế lớn nhất của Toyota tại thị trường Việt Nam.
Xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1996 và luôn chiếm thị phần cao nhất trong
tất cả các hãng xe có mặt tại Việt Nam. Cùng với quá trình hội nhập sâu và
nhanh hơn vào thị trường Việt Nam, Toyota càng ngày càng khẳng định vị
thế của mình trên thị trường Việt Nam;
• Đặc tính của các loại xe Toyota là chất lượng, bền và tiết kiệm nhiên liệu rất
phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam, điều kiện kinh
tế còn nghèo nàn, lạc hậu của Việt Nam nên mau chóng được người tiêu
dùng ưa chuộng sử dụng;
• Tỷ lệ nội địa hóa cao sẽ giúp Toyota giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành
sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh cho Toyota trong thị trường ô tô cạnh
tranh khốc liệt như hiện nay.
2.1.2. Khó khăn
• Xét về quy mô, thị trường Việt Nam không đủ lớn để hấp dẫn các nhà sản
xuất ôtô thế giới đặt nhà máy chế tạo linh kiện, nếu so với sức hút từ thị
trường Trung Quốc, do đó dù cố gắng nhiều nhưng tỷ lệ nội địa hóa của
Toyota vẫn chưa đạt tiêu chuẩn;

quy trình sản xuất xe;
• Bên cạnh đó, TMV còn thực hiện sản xuất, chế tạo nhiều linh kiện, phụ tùng
khác ngay tại nhà máy như: Khung xe, Ống dầu, Ống xả… Hiện tại công ty
vẫn không ngừng nghiên cứu để đưa thêm nhiều chủng loại chi tiết vào sản
xuất chế tạo ngay tại nhà máy TMV, góp phần nâng cao tỷ lệ nội địa hóa của
công ty và góp phần vào sự phát triển chung của ngành công nghiệp ô tô Việt
Nam;
• Để tăng cường khả năng cạnh tranh, năm 2004, Công ty Toyota Việt Nam đã
đầu tư dây chuyền sản xuất 15.000 xe/năm. Năm 2008, Công ty Toyota Việt
Nam tiếp tục đầu tư xưởng sản xuất khung gầm xe Innova với công suất
21.000 khung xe/năm;
• Đầu tháng 4/2009, TMV đã thành lập và chính thức đưa vào hoạt động Trung
tâm nội địa hóa, trụ sở chính tại tỉnh Vĩnh Phúc, trưng bày nhiều chủng loại
linh kiện, phụ tùng ôtô có tiềm năng đang được TMV và các nhà cung cấp
nghiên cứu thực hiện;
• Đến năm 2011, mức nội địa hóa của Toyota cho tất cả các dòng xe đã lên tới
253 chi tiết sản phẩm. Ông Yoshihisa Maruta, Tổng giám đốc công ty
Toyota, cho rằng, trong bối cảnh thị trường nhỏ, khó thu hút đầu tư của các
nhà cung cấp chính thống, công nghiệp phụ trợ trong nước hầu như chưa có,
trong khi yêu cầu phải sản xuất tối thiểu 1.000 xe/tháng, Toyota đã đồng thời
đầu tư nâng năng lực sản xuất, lắp ráp với việc đầu tư sản xuất phụ tùng ngay
tại nhà máy;
• Đối với tiêu chuẩn khí thải, công ty áp dụng mức tiêu chuẩn Euro 2 đối với
thị trường Việt Nam, so với tiêu chuẩn Euro 4 thường được sử dụng trên thị
trường các nước khác. Nguyên nhân của điều này là bởi công nghệ ô tô của
Việt Nam còn lạc hậu, hệ thống bảo dưỡng định kì quá sơ sài, nền kinh tế
còn kém phát triển và điều kiện nguồn nguyên liệu đầu vào cho xe sử dụng ở
Việt Nam;
2.1.4. Kết quả
• Nhờ hoạt động của xưởng Dập cũng như hoạt động của mạng lưới 11 nhà

ngành công nghiệp ô tô nước nhà; và đóng góp tích cực cho sự phát
triển của xã hội và cộng đồng.
Để có được thành công đó, công ty đã thực hiện rất nhiều chiến lược song
không thể không kể đến chiến lược marketing vô cùng hiệu quả nhờ việc thực hiện
theo đúng tiến trình marketing: Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu,
và định vị thị trường.
2.2.1. Phân đoạn thị trường
Công ty phân đoạn thị trường theo 2 cơ sở chính:
• Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học: công ty đã phân chia khách hàng
thành các nhóm căn cứ vào giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, thu nhập…
• Phân đoạn theo tâm lý học: công ty đã tiến hành phân chia thị trường thành
các nhóm khách hàng căn cứ vào vị trí xã hội, lối sống và nhân cách của họ.
2.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Sau khi phân đoạn thị trường công ty đã lựa chọn thị trường mục tiêu là nhóm
khách hàng thuộc độ tuổi từ 25-45 và có thu nhập ở mức trung bình, thu nhập cao.
2.2.3. Định vị thị trường
• Tạo hình ảnh cho sản phẩm, thương hiệu trong tâm trí khách hàng;
 Hình ảnh trong tâm trí khách hàng là sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá
của khách hàng về doanh nghiệp và các sản phẩm mà doanh nghiệp cung
ứng. Nó là một tập hợp các ấn tượng, cảm giác và khái niệm khách hàng có
được về sản phẩm và thương hiệu đó;
 Hoạt động tạo hình ảnh của Toyota:
+ Logo Toyota
Hình ảnh của Toyota biểu hiện ngay trên logo của tập đoàn:
Logo bao gồm 3 hình eclipse lồng vào nhau tượng trưng cho 3 trái tim mang ý
nghĩa: một thể hiện sự quan tâm đối với khách hàng, một tượng trưng cho chất
lượng sản phẩm và một là những nỗ lực phát triển khoa học công nghệ không
ngừng.
+ Hình dáng chiếc xe
Dáng vẻ hiện đại và nổi bật cùng phong cách lịch lãm đầy tinh tế với Corolla

cho mọi gia đình, chiếm giữ vị trí là: “chiếc xe bán chạy nhất” trên thị trường ô tô
với doanh số bán cộng dồn đạt kỷ lục chưa từng có trên 60.000 xe, chiếm thị phần
trung bình 64% trong phân khúc xe đa dụng trên thị trường (tính tới hết tháng 3
năm 2012).
Tiếp nối thành công của Innova, vào tháng 2/2009, Fortuner – mẫu xe thứ 2
trong dự án IMV được chính thức sản xuất tại Việt Nam. Ngay sau đó Fortuner
cũng luôn đứng đầu trong phân khúc xe thể thao đa dụng hạng trung tại Việt Nam
với thị phần ổn định ở mức 50,7% và doanh số cộng dồn lên tới gần 20.000 xe
trong vòng 3 năm.
 Khác biệt về dịch vụ
+ Dịch vụ sau bán hàng:
Không chỉ sản xuất và bán hàng, TM còn tổ chức cả một mạng lưới hệ thống
dịch vụ hậu mãi khá hoàn hảo trong cả nước và một lần nữa lên tiếng thách thức
các đối thủ cạnh tranh. Đã có 290 lượt xe ô tô sử dụng dịch vụ này, tăng 18% so với
năm trước. Dù không thể hiện doanh số, nhưng đây cũng là những con số đáng
được phân tích để tìm ra nguyên nhân tăng trưởng của TMV thời gian qua.
Tự hào là doanh nghiệp đứng vị trí dẫn đầu trên thị trường về dịch vụ sau bán
hàng trong nhiều năm liên tiếp và được khách hàng đánh giá cao trong việc luôn
tiên phong áp dụng những công nghệ mới cũng như thực hiện các chương trình hậu
mãi, Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) luôn không ngừng nỗ lực phấn đấu để
giành được sự tin yêu của các Quý khách hàng.
Với quyết tâm cao, lòng nhiệt huyết và đội ngũ cán bộ có trình độ, công ty đã,
đang và sẽ luôn hướng tới tiêu chí “Dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo” nhằm đáp ứng
tốt nhất nhu cầu của khách hàng bằng các hoạt đông cụ thể.
+ Mạng lưới đại lý và trạm dịch vụ rộng khắp:
Với 34 Đại lý/Chi nhánh đại lý và Trạm dịch vụ ủy quyền được phủ khắp toàn
quốc, TMV có khả năng cung cấp những dịch vụ sau bán hàng tốt nhất cho hơn
150.000 khách hàng đang sử dụng xe của Toyota Việt Nam. Không chỉ dừng lại đó,
mạng lưới Đại lý chính hãng của chúng tôi vẫn đang được mở rộng để đáp ứng tối
đa nhu cầu của Quý khách hàng, cung cấp sản phẩm và các dịch vụ một cách nhanh

cộng đồng, khuyến mại, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp song sự thành công
lớn nhất của Toyota trong hoạt động truyền thong đó là hoạt động quan hệ cộng
đồng:
 Hoạt động bảo vệ môi trường: cùng chung tay hướng tới mục tiêu phát triển
hài hòa và bền vững tại khắp các khu vực mà Toyota kinh doanh, Toyota
Việt Nam luôn phấn đấu trở thành một “doanh nghiệp xanh” ngay từ ngày
đầu mới thành lập. Bên cạnh đó chương trình lớn về bảo vệ môi trường với
nhiều hoạt động thiết thực có ý nghĩa của Toyota mang tên Go Green - hành
trình xanh đã nhận được sự đánh giá cao và sự hưởng ứng mạnh mẽ của xã
hội đặc biệt là giới trẻ;
 Hoạt động hỗ trợ và chia sẻ cộng đồng: song song với mục tiêu kinh doanh,
công ty đã có những đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội. Công ty
đã chia sẻ thành công và tình cảm đối với đát nước và con người Việt nam
đồng thời đã và đang thực hiện rất nhiều hoạt động lớn và ý nghĩa đóng góp
xã hội lớn lao như: văn hóa, giáo dục, bảo vệ môi trường… đặc biệt công ty
rất coi trọng yếu tố con người và không ngừng đàu tư cho việc cải thiện
chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam bằng việc trao
các xuất học bổng cho học sinh, sinh viên Việt Nam; Đào tạo nguồn nhân
lực trong công ty cũng như các nhân viên tại các đại lý…
=> Sự thành công trong hoạt động truyền thông marketing đã góp phần không
nhỏ trong sự phát triển của công ty Toyota Việt Nam đặc biệt tạo sự thuận lợi cho
sự phát triển kinh doanh bền vững trên thị trường Việt Nam.
PHẦN 3: CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG
QUỐC TẾ CỦA TOYOTA
1. Giới thiệu về Toyota trên thị trường quốc tế
Các sản phẩm của Toyota có mặt trên toàn cầu và để đáp ứng nhu cầu, Toyota đã
xây dựng các nhà máy sản xuất, lắp rắp phân bố trên toàn Thế Giới:
Hình 3.1: Sơ đồ phân bố các nhà máy sản xuất và lắp ráp
Bảng 3.1 : Phân bố nhà máy sản xuất của tập đoàn trên thế giới
Khu vực Số nhà máy sản xuất Số đơn vị phân phối

việc khu biệt hóa sản phẩm để thích nghi với thị hiếu từng vùng. Camry châu Á và
Việt Nam có thiết kế giữ nhiều phong cách cũ, chỉ thay đổi chút đường nét cho sắc
hơn. Sự bề thế, cân đối và vững chãi được giữ nguyên. Chút góc cạnh của lưới tản
nhiệt hay cụm đèn hậu chỉ làm cho nó thêm trẻ hơn một chút.
2. Chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế của Toyota
Để có thể biết được Toyota đang thực hiện chiến lược kinh doanh nào trên nền
kinh tế toàn cầu thì cần phải xét trên 2 khía cạnh đó là áp lực về chi phí và áp lực
thích nghi địa phương ra sao từ đó biết được Toyota đang sử dụng chiến lược kinh
doanh nào.
2.1. Sức ép về chi phí
Sản phẩm có sự khác biệt cao, giá trị lớn. Do đó, áp lực chi phí cao, áp lực giảm
chi phí thấp (sản phẩm dòng ô tô có rất nhiều hãng khác nhau ngoài Toyota thì còn
có các hãng khác cũng có thương hiệu rất mạnh mẽ như BMW, GM….). Vì vậy, tạo
ra áp lực chi phí cao, giảm chi phí thấp do thị trường xe hơi đã gần như bão hòa.
2.1.1. Sức ép từ người mua
Vì thị hiếu của người tiêu dùng luôn có xu hướng thay đổi nên Toyota luôn
nghiên cứu để thiết kế tạo ra những dòng sản phẩm riêng biệt, tiết kiệm nhiên liệu,
mẫu mã tốt. Vì vậy, làm tăng chi phí hoạt động thiết kế và sản xuất, tạo ra áp lực
chi phí cao.
2.1.2. Sức ép từ nhà cung cấp
Các nhà cung cấp linh kiện của Toyota tại Nhật bản là các nhà cung cấp chính,
họ chiếm đến 40% lượng nhập các linh kiện để Toyota sản xuất ô tô.Tập đoàn
Toyota vừa đàm phán với các nhà cung cấp linh kiện tại Nhật Bản nhằm giảm bớt
chi phí hoặc đối mặt với việc bị thay thế bởi các đối thủ ngoại quốc khi đồng Yên
Nhật lên giá.
Do đó, mà việc chuyển nhà cung cấp hiện tại cũng gây ra tăng chi phí sản xuất.
Nếu không đàm phán được với nhà cung cấp chính đã được thiết lập lâu năm mà
vẫn phải nhập linh kiện từ họ thì sẽ làm tăng chi phí kinh doanh do đồng Yên đang
mất giá, tạo áp lực chi phí cao.
2.2. Sức ép đáp ứng nhu cầu địa phương

- Tối ưu hóa hệ thống sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường;
- Sản xuất linh hoạt nhiều loại khung xe;
- Tăng cường cung cấp các loại xe tiết kiệm nhiên liệu nhất là xe dòng Prius
và Corolla: Số xe Corolla bán ra thị trường Mỹ và Canada riêng trong năm 2011 là
331.853 xe, Prius là 240.030 xe;
- Bắt đầu sản xuất dòng xe Hybrid ở thị trường Mỹ;
- Củng cố dây chuyền sản xuất dòng xe tải và bán tải: Tacoma, Tundra: trong
năm 2011, số lượng Tacoma và Tundra bán ở thị trường Mỹ và Canada là 260,131
xe;
- Năm 2012, trong danh sách 30 loại xe bán chạy nhất thị trường Bắc Mỹ,
Toyota góp mặt 5 đại diện: Camry, Prius, Corolla, Tacoma và RAV.
2.2.2. Thị trường châu Á: thị trường đang phát triển và rất có tiềm năng
Chiến lược của Toyota tại thị trường Châu Á:
Do: Thị trường này có nguồn cung cấp nguyên liệu lớn, nhân công giá rẻ, là
thị trường đang phát triển, rất có tiềm năng. Ngoài ra, thu nhập của người dân còn
thấp, tuy nhu cầu cao nhưng ít khả năng chi trả.
Nên:- Toyota tăng cường cung ứng các dòng sản phẩm gọn nhẹ, giá rẻ cho khu vực
thị trường đang phát triển này: Yaris, Highlander;
- Triển khai xây dựng các nhà máy mới tại đây;
- Ngoài ra, Toyota còn tiến tới thu hút người tiêu dùng có thu nhập cao bằng
các dòng xe xa xỉ hơn.
2.3. Đánh giá chiến lược kinh doanh trên thị trường quốc tế của Toyota:
Toyota sử dụng chiến lược đa quốc gia trên thị trường toàn cầu của
mình.
Đặc điểm:
- Mục tiêu của chiến lược là nhằm tối đa hoá mức độ thích nghi với địa phương;
- Các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) thường hoạt động độc lập với nhau;
- Doanh nghiệp có xu hướng thiết lập 1 tập hợp hoàn chỉnh các hoạt động ở các
thị trường lớn mà doanh nghiệp đang hoạt động;
- Các quyết định mang tính chiến lược và tác nghiệp được phân cấp đến từng

biệt là đoạn thị trường mục tiêu.
3.1. Thị trường Châu Âu
Nửa cuối thập niên 80 và thập niên 90 là gia đoạn đánh dấu sự phát triển và
mở rông mạnh mẽ ra thế giới của Toyota tại Châu Âu, Toyota công bố các kế hoạch
xây dựng cơ sở sản xuất mới tại Anh vào năm 1989 và bắt đầu sản xuất từ năm
1992, sản lượng hàng năm của Toyota ở nước ngoài đạt con số 1 triệu xe. Năm
1994, mẫu xe thể thao việt dã cỡ nhỏ RAV4 ra mắt tại Nhật Bản và châu Âu. Cơ sở
này được mở rộng một nhà máy sản xuất động cơ và một nhà máy sản xuất ô tô thứ
hai. Cũng năm 1992 toyota bắt đầu các nhà máy sản xuất xe ô tô tại Pháp và sản
xuất các mẫu xe nhỏ Yaris vào năm 2001. Thị trường Châu Âu là thị trường mục
tiêu của Toyota, là thị trường ổn định nhưng lại rất khó tính với những tiêu chuẩn
ngặt nghèo về khí thải, an toàn…
Việc mở rông thị thị trường tiếp tục lan rộng khi bức tường Berlin sụp đổ mở
đường cho nên kinh tế thị trường phát triển tại các nước cộng sản trước đây, bắt đầu
tại Trung Quốc và các nước Đông Âu. Toyota đã thành lập một liên doanh với PSA
Peuguot Citron và bắt đầu sản xuất các mẫu xe cỡ nhỏ đưa ra thị trường Châu Âu
vào năm 2005, dưới tên 3 thương hiệu là Peugeot, Citronen và Toyota.
3.2. Thị trường Bắc Mỹ
Sau cuộc khủng hoảng tài chính hồi đầu thập niên, Toyota đã xuất lô xe
Crown đầu tiên sang Mỹ năm 1957 và thành lập công ty Toyota Motor Sales tại
Mỹ. Năm 1965, Toyota đã mở rộng sản xuất sang vùng lân cận như Brazil. Ngoài
ra, Toyota thiết lập quan hệ hợp tác với Hino Motors năm 1966, với Daihatsu năm
1967. Năm 1966 đúng thời ký xã hội hoá xe hơi tại Nhât Bản, Corolla được giới
thiệu trên thị trường và được đánh giá là một bước nhảy dài đối với việc sản xuất
và phục vụ nhu cầu xe dành cho đối tượng khách hàng là người dân phổ thông.
Để đáp ứng nhu cầu gia tăng về các mẫu xe đua thể thao hiệu suất, Toyota đã
hợp tác với Yamaha để phát triển mẫu xe 200GT và đưa ra thị trường năm 1967.
Với tầm nhìn xa, Toyota thành lập Trung tâm Nghiên cứu Thiết kế Calty tại
Mỹ vào năm 1973.
Năm 1984: Thiết lập liên doanh với General Motors tại Mỹ:

trường tân dụng được nguồn lực giá rẻ như Trung Quốc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status