Báo cáo thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Trên thương trường, bất kể hoạt động kinh doanh nào của bạn với đối tác bên ngoài
cũng đều được thể hiện thông qua hợp đồng. Đây chính là ràng buộc pháp lý về nghĩa
vụ của các bên trong kinh doanh.Khá nhiều các tranh chấp kinh doanh ngày nay đều
xuất phát từ những bất cập của hợp đồng.Nhiều công ty, tập đoàn lớn trên toàn thế giới
đã tổ chức bộ phận pháp lý riêng để xem xét, đánh giá và tư vấn cho mình trước khi ký
kết các hợp đồng. Nhiều chuyên gia kinh tế từng đặt câu hỏi: Đâu là yếu tố quan trọng
nhất của một thương vụ làm ăn? Phần lớn câu trả lời nhận được là: tính chặt chẽ và hình
thức của hợp đồng. Do vậy, quá trình soạn thảo và ký kết hợp đồng luôn được thực hiện
rất chặt chẽ, có nhiều chữ ký của các nhân viên tham gia vào việc soạn thảo hợp đồng”.
Mỗi hợp đồng sẽ là cơ sở tạo thành các yếu tố liên quan, từ đó thiết lập các quan hệ kinh
doanh giữa các đối tác như nhân lực, khách hàng, nhà thầu, chi phí, quyền lợi và trách
nhiệm… Xây dựng được mẫu hợp đồng chuẩn sẽ giúp công ty tập trung quản lý vào các
vấn đề thiết yếu. Muốn vậy, trước tiên, các công ty phải xác định rõ mối quan hệ làm ăn,
sau đó là xác định những điều khoản và nội dung thiết yếu của mối quan hệ kinh doanh
đó, chẳng hạn như quyền và trách nhiệm của các bên, bồi thường như thế nào khi có
thiệt hại xảy ra…Những bản dự thảo hợp đồng tạm trong quá trình lên kế hoạch kinh
doanh sẽ đảm bảo cho công ty sớm nhận diện và xử lý kịp thời các vấn đề thiết yếu có
thể bị bỏ qua. Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai chủ thể có trụ sở kinh doanh đặt tại
các quốc gia khác nhau được coi là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế có rủi ro rất lớn. Để ngăn ngừa hạn chế rủi ro. Doanh nghiệp cần
xây dựng một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hợp pháp, đầy đủ và chi tiết.
Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng thương
mại quốc tế của công ty TNHH 1 thành viên TM-DV dầu khí biển.
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính:
Phần I: Khái quát về công ty TNHH 1 thành viên TM-DV dầu khí biển.
Phần II: Ký kết và thực hiện hợp đồng trong quy trình dịch vụ cung ứng vật tư thiết bị
của công ty.
Phần III: Kết luận.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Duy Quang cùng các
DẦU KHÍ BIỂN
A.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên Công ty viết bằng tiếng Việt : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ BIỂN
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài : PETROLEUM OFFSHORE TRADING AND
SERVICES COMPANY LIMITED
Tên Công ty viết tắt: POTS Co., Ltd.
Địa điểm trụ sở chính: Tòa nhà PetroVietnam Tower, Số 1-5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé,
Quận 1, TP.HCM
Điện thoại: 84.8.3910 6666 Fax: 84.8.3910 6868
Email:[email protected]
1.Quá trình thành lập:
- Ngày 21 tháng 07 năm 1997, Chi nhánh Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí tại Tp.
HCM được thành lập với chức năng chủ yếu: cung cấp các loại hình dịch vụ chuyên
ngành Dầu khí (cung cấp vật tư thiết bị, dịch vụ hậu cần, giao nhận hàng hóa, xuất nhập
cảnh, dịch vụ văn phòng…); thay mặt Công ty tại địa bàn TP.HCM.
- Tháng 04 năm 2007, sau khi Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí chuyển đổi sang mô
hình Tổng Công ty cổ phần, Chi nhánh tại Tp. HCM được thành lập mới trở thành Công
ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển và tiếp tục thực hiện
chức năng kinh doanh, đồng thời phát triển thêm loại hình dịch vụ mới – Quản lý và cho
thuê cao ốc văn phòng.
- Tháng 09/2009, Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Dầu khí
Biển được chuyển nhượng từ Tổng Công ty Cổ phần dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC)
sang Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (PETROSETCO) – tiếp tục duy
trì và phát triển toàn bộ các nhiệm vụ kinh doanh sẵn có.
2.Mục tiêu của Công ty : giữ vững vị trí là một trong những đơn vị đứng đầu trong lĩnh
vực cung ứng các dịch vụ chuyên ngành Dầu khí tại Việt Nam.
3.Chức năng – Nhiệm vụ:
Công ty TNHH một thành viên thương mại và Dịch vụ Dầu khí Biển có chức năng kinh
+ Ống chống, cần khoan, đường ống dẫn dầu và khí, thiết bị đầu giếng, dụng cụ kiểm
tra ống, Sắt thép các loại phục vụ công tác xây dựng các công trình Dầu khí ngoài
khơi. + Bơm, van các loại, chi tiết nối các loại, cáp các loại; dụng cụ, thiết bị cho hệ
thống thủy lực, dụng cụ gia công cơ khí và đo kiểm, …
+ Máy phát điện, vật tư, thiết bị điện và tự động hóa, thiết bị PCCC, …
+ Vật tư thiết bị hàng hải, thiết bị cứu sinh, máy và phụ tùng tàu các loại, …
+ Hóa phẩm khoan , khai thác và phục vụ chế biến sản phẩm Dầu khí .
• Dịch vụ hậu cần: khai thuê hải quan, giao nhận, vận chuyển hàng hóa, giấy tờ xuất
nhập cảnh, đổi ca …
• Dịch vụ quản lý, kinh doanh cao ốc văn phòng: Tòa nhà PetroVietnam Tower và
các cao ốc văn phòng thuộc các đơn vị trong và ngoài ngành Dầu khí.
• Những thành tích đã đạt được trong các năm vừa qua, thành tích trong năm 2009
6.Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận:
- Huân chương lao động hạng III năm 2005.
- Bằng khen của Thủ Tướng Chính phủ năm 2000, 2008.
- Bằng khen của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
cácnăm 1998, 1999,2001 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2009.
- Bằng khen của Công đoàn ngành Dầu khí năm 1997, 1998, 1999, 2000, 2004,
2006, 2008, 2009.
- Bằng khen của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam năm 2001, 2002, 2003, 2005.
7.Định hướng/Mục tiêu phát triển trong năm 2010:
- Đa dạng hóa các loạihình dịch vụ với hướng tăng tỷ trọng dịch vụ để mang lại tỷ
suất lợi nhuận cao; phát triển theo hướng tăng hàm lượng dịch vụ và kỹ thuật trong
việc cung cấp vật tư thiết bị cho các Công ty Dầu và các nhà thầuDầu khí.
- Giữ vững và mở rộng thị phần các mặt hàng truyền thống như sắt thép, cần khoan,
ống chống, vật tư thiết bị tự động hóa, vật tư thiết bị hàng hải,…; đồng thời phát triển
các mặt hàng mớibên cạnh các mặt hàng truyền thống.
- Mở rộng thị trường tới các khách hàng trong và ngoài ngành Dầu khí.
5
Báo cáo thực tập
v i kớ ế
ho ch ạ
L iợ
nhu nậ
tr cướ
thu ế
N p Ngânộ
sách nhà
n cướ
S laoố
ngđộ
213.362
107%
4.177
1.7
0
69
4.343
618.740
122%
25.122
20.639
71
6.784
6
Báo cáo thực tập
1
30
11
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
DỊCH VỤ
PHÒNG
THƯƠNG
MẠI
BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN
PetroVietnam
Tower
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
NHÂN SỰ
B. TỔ CHỨC PHÒNG THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY:
Chức năng Phòng thương mại:
• Thực hiện các hoạt động marketing, thương mại và dịch vụ liên quan tới nhiệm vụ
cung ứng vật tư thiết bị chuyên ngành;
• Thực hiện các hoạt động marketing thương mại và dịch vụ liên quan tới nhiệm vụ
đại lý cho các nhà cung cấp và sản xuất trang thiết bị chuyên ngảnh;
• Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng liên quan tới các dịch vụ kể trên trong
phạm vi qui định.
11
Báo cáo thực tập
SƠ ĐỐ TỔ CHỨC NHÂN SỰ PHÒNG THƯƠNG MẠI
TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ PHÒNG
TỔ VTTB
KHOAN VÀ
KHAI THÁC
TRƯỞNG
NHÂN VIÊN
THƯƠNG
MẠI
12
Báo cáo thực tập
PHẦN II:
KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TRONG QUY TRÌNH DỊCH VỤ
CUNG ỨNG VẬT TƯ THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY
A.Khái quát về soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế :
Xác định chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:
1. Khi giao kết, tham gia bất kỳ một hợp đồng nào, điều đầu tiên mà các bên phải kiểm
tra đó chính là đối tác giao kết, tham gia và thực hiện hợp đồng.
1.1. Bên bán và bên mua
Trong thực tế giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nhiều khi xảy ra hiện tượng:
a) Công ty mẹ là bên bán/mua đích thực (bên có và thực hiện quyền và nghĩa vụ trong
hợp đồng với tư cách là bên bán/bên mua) nhưng bên ký hợp đồng lại là công ty con.
b) Bên bán/bên mua là pháp nhân nhưng bên đứng ra ký kết hợp đồng chỉ là đơn vị trực
thuộc của pháp nhân như chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng kinh doanh,...
c) Bên ký kết hợp đồng là một công ty nhưng bên thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp
đồng lại là một công ty liên kết của công ty ký kết hợp đồng
Hiện tượng này thường gây ra hậu quả:
a) Các bên không thiện chí có thể rũ bỏ, đùn đẩy trách nhiệm;
b) Hợp đồng rất có thể bị tuyên bố vô hiệu;
c) Việc xác định tư cách đương sự khi có tranh chấp xảy ra là rất khó khăn
Vi phạm về thẩm quyền ký kết hợp đồng cũng là một hiện tượng rất phổ biến. Pháp luật
các nước đều đưa ra nguyên tắc chung rằng người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
có thầm quyền ký kết hợp đồng. Rất nhiều doanh nghiệp cho rằng giám đốc là người đại
diện theo pháp luật. Cách hiểu này không đúng cho mọi trường hợp. Ví dụ các công ty
Singapore thường có một ban giám đốc gồm rất nhiều giám đốc. Vậy ai có quyền ký hợp
nào có trong và/hoặc liên quan đến hợp đồng này nếu không có được sự đồng ý trước
bằng văn bản của bên còn lại."
1.2. Đại lý/đại diện thương mại/bên nhận ủy thác:
Thực tế thương mại quốc tế muôn hình muôn vẻ, không phải lúc nào bên bán/bên mua
đích thực trực tiếp ký và/hoặc thực hiện hợp đồng mà họ ủy nhiệm, ủy quyền hoặc ủy
thác cho bên thứ ba thường là đại lý, đại diện thương mại hoặc bên nhận ủy thác ký kết
hợp đồng và/hoặc thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần phải
kiểm tra các vấn đề sau:
1) Xác định rõ quan hệ đại lý/ủy quyền/ủy thác, cơ sở pháp lý, tính hợp pháp của quan
hệ này? Văn bản xác lập quan hệ này có hợp lệ không? Quyền và nghĩa vụ của các bên
trong quan hệ đại lý/ủy quyền/ủy thác…
2) Tư cách pháp lý và tình trạng tài chính của các bên như thế nào? Trách nhiệm của các
bên này đối với hợp đồng mua bán hàng quốc tế ra sao…
Nếu không thẩm định toàn diện các vấn đề trên, rất có thể doanh nghiệp sẽ không biết
kiện ai khi tranh chấp xẩy ra hoặc nếu có kiện thành công thì quyết định, bản án của cơ
quan tài phán chưa chăc đã thi hành được.
2. Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:
14
Báo cáo thực tập
2.1. Hình thức tối ưu của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:
Thực tế hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể tồn tại dưới dạng văn bản, lời nói
hoặc hành động cụ thể. Nhưng, để bảo đảm an toàn, hình thức tối ưu của hợp đồng mua
bán hàng hóa quốc tế vẫn là hình thức văn bản. Ngoài văn bản viết, thực tiễn thương mại
quốc tế thừa nhận các dạng tồn tại sau đây của dữ liệu như là văn bản:
1) Bản fax;
2) Điện tín, điện toán;
3) Tài liệu mềm (tồn tại ở dạng file điện tử như email,...)
2.2. Các phương thức giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:
1) Giao kết trực tiếp: Theo phương thức này hai bên sẽ chuẩn bị một bản hợp đồng có
đầy đủ nội dung và hai bên cùng ký trực tiếp vào hợp đồng. Phương thức này có tính an
Báo cáo thực tập
Điều ước quốc tế điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chủ yếu là Công ước
Liên Hiệp Quốc năm 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế, được ký kết tại Viên năm 1980
(Sau đây gọi tắt là "Công ước Viên 1980").
Pháp luật của Việt Nam cũng cho phép các bên được sử dụng Công ước Viên 1980 để
điều chỉnh các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Tuy nhiên, Công ước Viên 1980 sẽ
không đương nhiên có hiệu lực nếu các bên không lựa chọn và ghi rõ trong hợp đồng.
Khi các bên đã dẫn chiếu đến Công ước Viên 1980 thì toàn bộ các điều khoản và nội
dung của Công ước Viên 1980 sẽ được áp dụng để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của
các bên trong hợp đồng.
Trong Công ước Viên năm 1980, có qui phạm bắt buộc, qui phạm tùy nghi, qui phạm
hướng dẫn v.v... Đối với qui phạm bắt buộc, các bên phải tuân thủ mà không được làm
trái.
Điều 66 của Công ước Viên 1980: "Việc mất mát hàng hóa sau khi rủi ro đã được
chuyển cho bên mua không loại trừ cho bên mua khỏi nghĩa vụ phải thanh toán tiền mua
hàng..." là một qui phạm bắt buộc. Các bên có thể thỏa thuận khác với qui phạm tùy
nghi.
Điều 9.2 của Công ước Viên 1980 là một qui phạm tùy nghi với nội dung: "Các bên
được coi là, trừ khi có thỏa thuận khác, đã thiết lập một tập quán áp dụng cho hợp đồng
của mình hay chấp nhận một tập quán mà các bên đã biết hoặc phải biết và tập quán đó
đã được áp dụng rộng rãi đối với các bên trong thương mại quốc tế và thường được các
bên tham gia các hợp đồng cùng loại trong lĩnh vực thương mại cụ thể có liên quan".
Nếu các bên không có thỏa thuận khác trong hợp đồng thì qui phạm tùy nghi sẽ được áp
dụng. Còn đối với qui phạm hướng dẫn, các bên có quyền làm theo hoặc không làm
theo.
Điều 49 của Công ước Viên 1980 là một ví dụ điển hình của qui phạm hướng dẫn: "Bên
mua có thể tuyên bố hợp đồng bị hủy bỏ:
(a). Nếu việc bên bán không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo hợp đồng hoặc
theo Công ước này tạo ra một vi phạm nghiêm trọng trong hợp đồng; hoặc (b). Trong
trường hợp nếu bên bán không giao hàng trong thời hạn bổ sung do bên mua ấn định
kiện FOB San Francisco – Incoterms 2000". Thực ra San Francisco là cảng đến, nhưng
theo Incoterms 2000 thì FOB là điều kiện thương mại giao hàng dọc mạn tàu (tại cảng
bốc hàng quy định).
Như vậy việc các bên quy định như trên sẽ gây khó khăn trong thực hiện hợp đồng hoặc
giải quyết tranh chấp. Vì vậy, các bên nên sử dụng đúng điều kiện thương mại và nội
dung của nó. Cũng ví dụ trên, nếu cảng bốc xếp là cảng Hải Phòng thì nên ghi "Bên bán
đồng ý bán và bên mua đồng ý mua 1.000 tấn cá phi - lê đông lạnh theo điều kiện FOB
Hải Phòng – Incoterms 2000".
3) Cho rằng tập quán thương mại quốc tế sẽ điều chỉnh toàn bộ hợp đồng:
Thực ra không phải vậy, mỗi tập quán chỉ điều chỉnh một phần, một vấn đề của hợp
đồng. Do vậy cần tránh kiểu chọn luật như sau: "Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi
Incoterms 2000".
4) Sử dụng điều kiện thương mại không đúng theo phương thức chuyên chở:
Các bên cần nghiên cứu kỹ các điều kiện thương mại để áp dụng cho đúng theo phương
thức chuyên chở hàng hóa mà các bên áp dụng.
Trong trường hợp các bên không lựa chọn luật thì khi xảy ra tranh chấp, cơ quan tài
phán sẽ quyết định chọn luật. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền lợi của mình, các bên cần
thiết phải chọn luật áp dụng. Khi lựa chọn luật điều chỉnh, cần phải bảo đảm nguyên tắc
sau:
- Nên lựa chọn nguồn luật áp dụng sao cho thuận tiện nhất cho việc thiết lập, thực hiện
hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinh.
17
Báo cáo thực tập
- Nên lựa chọn nguồn luật mà mình quen thuộc nhất.
- Cần phải nghiên cứu kỹ nguồn luật áp dụng để bảo đảm việc chọn luật đạt được những
mục đích có lợi cho mình hoặc ít nhất không làm mất đi lợi thế hoặc gây tổn hại cho
mình.
B.Kí kết và thực hiện hợp đồng trong qui trình dịch vụ cung ứng vật tư thiết bị
của công ty:
Một số định nghĩa:
Tổ chuyên trách
Đánh giá nhà cung ứng
Lãnh đạo phòng TM Không không
Tổ chuyên trách
thuộc phòng TM
Có không
Gọi chào hàng
Tổ chuyên trách
thuộc phòng TM
có
Chuẩn bị hồ sơ,nộp thầu
Tổ hợp đồng thuộc
phòng TM
Kết quả đấu thầu.
Ký HĐ/Trình BGĐ ký HĐ
P.DV,tổ hợp
đồng,VPĐD
Nhập khẩu, giao nhận VTTB
P.KT, P.TM, VPĐD
Phát hành hóa đơn,theo dõi
thanh toán
Nhân viên thương
mại liên quan
19
Tiếp nhận đơn hàng
Lưu hồ sơ
Từ
chối
Báo cáo thực tập
1.ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG ỨNG:
16 KNOC
17 HUYNDAI - VINASIN SHIPYARD
18 KHÍ ĐIỆN ĐẠM CÀ MAU
19 PVEP
20 PTSC MC
21 PTSC MARINE
22 PVEP ĐẠI HÙNG
23 PVCONS
24 BP STATOIL
25 PV DRILLING
26 NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
27 TRÍ VIỆT
21
Báo cáo thực tập
2.NHẬN ĐƠN HÀNG:
- Tất cả đơn hàng nhận được sẽ tập trung tại điểm khởi đầu là lãnh đạo Phòng.
- Sau khi phân tích đơn hàng, lãnh đạo Phòng giao cho các tổ chức năng, cụ thể là các
tổ trưởng để thực hiện.Đồng thời, lãnh đạo Phòng hoặc nhân viên được ủy quyền sẽ
ghi nhận lại vào phiếu theo dõi đơn hàng MB-QT-TM-01-02 các dữ liệu sau:
• Nhập số đơn hàng của khách hàng
• Nội dung đơn hàng (mô tả)
• Nhóm/người thực hiện
- Các tổ trưởng sau khi nhận đơn hàng, phân công việc cho các nhân sự thuộc tổ mình
phụ trách đồng thời tiếp tục cập nhật các thông tin liên quan vào Phiếu theo dõi đơn
hàng MB-QT-TM-01-02 gồm:
• Thời hạn nộp thầu
• Thông tin về người theo dõi đơn hàng tại các bộ phận kỹ thuật và thương mại/kế
hoạch của Khách hàng(nếu có)
3.GỌI CHÀO HÀNG:
- Căn cứ vào danh sách nhà cung ứng đã được BGĐ phê duyệt (hoặc danh sách nhà
các yêu cầu về thương mại và kỹ thuật trong hợp đồng.
- Báo cáo lãnh đạo Phòng và phối hợp thường xuyên với các Tổ chuyên môn trong
quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng để giải quyết các vướng mắc (nếu có)
- Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng, nhân viên tổ hợp đồng sẽ tiến hành việc
mở Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (nếu có yêu cầu), mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu
có yêu cầu), và cập nhật các số liệu sau vào “bảng theo dõi thực hiện hợp đồng”-
23
Báo cáo thực tập
MB-QT-TM-01-08 để làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng đầu vào với Nhà cung
cấp:
• Ngày ký kết
• Ngày giao hàng
• Ngày mở bảo lãnh thực hiện hợp đồng (nếu có)
• Trách nhiệm mua Bảo hiểm cho hàng hóa (nếu có)
6.2. Đàm phán ký kết hợp đồng đầu vào với Nhà cung cấp:
- Đàm phán, ký kết hợp đồng với Nhà cung cấp trên cơ sở các điều khoản dựa lưng
“back to back” với hợp đồng đầu ra.
- Báo cáo lãnh đạo Phòng và phối hợp thường xuyên với các tổ chuyên môn trong quá
trình đàm phán, ký kết hợp đồng để giải quyết các vướng mắc (nếu có)
Sau khi ký kết hợp đồng với Nhà cung cấp, nhân viên Tổ hợp đồng tiến hành thanh toán
cho Nhà cung cấp như mở L/C, T/T… (nếu có);mua bảo hiểm hàng hóa(nếu có), và cập
nhật các số liệu sau vào “bảng theo dõi thực hiện Hợp đồng”-MB-QT-TM-01-08 để
làm cơ sở cho việc theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng:
• Số hợp đồng, giá trị
• Ngày ký kết
• Ngày giao hàng
• Điều kiện giao hàng
• Điều kiện thanh toán
• Trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu có)
• Hợp đồng vận chuyển hàng hóa (nếu có)
của hợp đồng. Người phụ trách đơn hàng sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa theo các tiêu
chí:
• Số lượng (quantity)
• Nhãn mác: Tên hàng (decription of goods), ký mã hiệu (part number), tên nhà sản
xuất/xuất xứ (Manufacturer/country of origin), năm sản xuất (year of manufacture).
Quy trình kiểm tra hàng hóa sẽ được ghi nhận lại theo “phiếu kiểm tra hàng trước khi
giao” – MB-QT-TM-01-07
25