§Ò ¸n m«n häc
Vi V¨n HiÖu - §Çu t− 43A
A. LỜI MỞ ĐẦU
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta giai đoạn 2001 – 2010
diễn ra trong bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều thuận lợi và khó khăn.
Xu thế sôi động và phát triển kinh tế thương mại thế giới, khu vực đã tác
động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Xu thế này vừa
tạo cơ hội thuận lợi vừa đặt ra những thách thức lớn đối với nước ta trên con
đường phát triển. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang trên đà
suy thoái do bị ảnh hưởng bởi các sự kiện kinh tế chính trị đầy phức tạp ở
Mỹ, Nga đặc biệt là cuộc chiến tranh của Anh, Mỹ tại Afghanistan và gần
đây nhất là tại Irag đã tác động không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam. Song
bối cảnh ấy Việt Nam vẫn khẳng định được mình trên con đường phát triển
và hội nhập kinh tế bằng những thành tựu kinh tế – xã hội đáng khích lệ đó
là nền kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao. Trong thành tựu đạt
được ấy cũng có sự đóng góp rất lớn của ngành dầu khí Việt Nam. Ngành
công nghiệp dầu khí là một ngành đầu tư hấp dẫn đem lại lợi nhuận cao. Lợi
nhuận từ ngành công nghiệp dầu khí đóng góp một khoản không nhỏ vào
tổng thu nhập quốc dân của nhiều quốc gia trên thế giới. Chúng ta còn có thể
thấy rõ tầm quan trọng của năng lượng dầu khí qua các hoạt động chính trị
quân sự của Mỹ, Anh tiến hành tại Afghanistan và Irag.
Qua những tác động to lớn của ngành công nghiệp dầu khí vào nền
kinh tế cùng với tiềm năng rất to lớn về dầu khí ở Việt Nam thì vấn đề đầu
tư và phát triển ngành dầu khí ở Việt Nam là rất đáng được quan tâm. Hiện
nay tuy cơ hội vào ngành dầu khí Việt Nam lớn nhưng do vốn đầu tư còn
hạn chế nên ngành dầu khí Việt Nam chưa phát triển xứng đáng với tiềm
năng của nó. Chính vì vậy em mạnh dạn nghiên cứu và được sự hướng dẫn
tận tình của cô giáo Nguyễn Thị ái Liên em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Tình
hình đầu tư vào ngành dầu khí Việt Nam” để nhằm đánh giá hoạt động
§Ò ¸n m«n häc
Những kết quả đã đạt được ở trên đây, những kết quả là tài sản vật chất,
tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi
lúc, mọi nơi, đối với cả người bỏ vốn và nền kinh tế. Những 1kết quả này
không chỉ riêng người đầu tư mà cả nền kinh tế được hưởng.
Trong hoạt động đầu tư có bao gồm Đầu tư cho tài chính, Đầu tư thương
mại và Đầu tư cho phát triển. Đầu tư vào ngành dầu khí là hoạt động thuộc
thuộc lĩnh vực Đầu tư phát triển.
Vậy Đầu tư cho phát triển là gì?
Đầu tư cho phát triển được hiểu là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài
chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ nhằm duy trì tiềm
§Ò ¸n m«n häc
Vi V¨n HiÖu - §Çu t− 43A
lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh
tế xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
2. Đặc điểm của đầu tư phát triển:
Khác với các hoạt động đầu tư khác, Đầu tư phát triển có đặc điểm sau:
Hoạt động Đầu tư phát triển đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, vốn nằm
khế đọng, không vận động suốt quá trình thực hiện đầu tư. Đây chính là cái
giá khá lớn của Đầu tư phát triển.
Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả
của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều thời gian với nhiều biến động
xảy ra.
Thời gian cần huy động đòi hỏi để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với
các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường là lớn và do
đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt (tích cực, tiêu cực) của các yếu tố
không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế …
Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn
như các công trình nổi tiếng thế giới ( Kim Tự Tháp cổ ở Ai Cập, nhà thờ La
Mã ở Rome, Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc, Đền AngcoVat của
gii. i vi tng cu tỏc ng ca u t l ngn hn. Vi tng cung cha
kp thay i, s tng lờn ca u t lm cho tng cu tng (ng D dch
sang D) kộo theo lng cõn bng tng theo t Qo n Q1 v giỏ c ca cỏc
u vo ca u t tng t Po n P1. im cõn bng dch chuyn t Eo n
E1.
Đề án môn học
Vi Văn Hiệu - Đầu t 43A
S tỏc ng ca u t n cung, cu c th hin qua mụ hỡnh sau: u t cú tỏc ng hai mt n s n nh kinh t:
S tỏc ng khụng ng thi v mt thi gian ca u t i vi tng cu
v i vi tng cung ca nn kinh t lm cho mi s thay i ca u t, dự
l tng hay gim u cựng mt lỳc va l yu t duy trỡ s n nh va l
yu t phỏ v s n nh ca nn kinh t ca mi quc gia.
+ u t vi vic tng cng kh nng khoa hc v cụng ngh ca t
nc:
Cụng ngh l trung tõm ca cụng nghip hoỏ. u t l iu kin tiờn
quyt ca s phỏt trin v tng cng kh nng cụng ngh ca t nc ta
hin nay. Theo ỏnh giỏ ca cỏc chuyờn gia cụng ngh, trỡnh cụng ngh
ca Vit nam lc hu nhiu th h so vi th gii v khu vc. Theo UNIDO,
nu chia quỏ trỡnh phỏt trin cụng ngh th gii ra lm 7 giai on thỡ Vit
nam nm 1990 vo giai on 1 v 2. Chỳng ta u bit rng cú hai con
V c cu lónh th, u t cú tỏc dng gii quyt nhng mt cõn i v
phỏt trin gia cỏc vựng, lónh th, a nhng vựng kộm phỏt trin thoỏt
khi tỡnh trng nghốo úi, phỏt huy ti a nhng li th so sỏnh v ti
nguyờn, a th, kinh t, chớnh tr ca nhng vựng cú kh nng phỏt trin
nhanh, lm bn p thỳc y nhng vựng khỏc cựng phỏt trin.
+ u t tỏc ng n tc tng trng v phỏt trin nn kinh t:
Kt qu nghiờn cu ca cỏc nh kinh t cho thy: Mun gi tc phỏt
trin mc trung bỡnh thỡ t l u t phi t t 15% - 20% so vi GDP,
tu thuc vo ICOR ca mi nc
ICOR = => Mc tng GDP =
Nu ICOR khụng i, mc tng GDP hon ton ph thuc vo vn u
t.
Th hai: Xột trờn giỏc cỏc n v kinh t ca t nc, u t phỏt
trin cú nhng vai trũ sau:
+ i vi cỏc c s sn xut kinh doanh dch v: u t quyt nh s ra
i, tn ti v phỏt trin ca mi c s. Chng hn, to dng c s vt
cht - k thut cho s ra i ca bt k c s no u cn phi xõy dng nh
xng, cu trỳc h tng, mua sm v lp t thit b mỏy múc trờn nn b,
Vn u t Mc tng GDP
Vn u t ICOR
§Ò ¸n m«n häc
Vi V¨n HiÖu - §Çu t− 43A
dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
ra tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
4.2. Các nguồn vốn cơ bản:
Có rât nhiều cách phân chia các nguồn vốn huy động vào hoạt động đầu
tư phát triển kinh tế. ở đây tôi xin đưa ra một cách phân chia nguồn vốn huy
động, mà ta sẽ dựa vào các nguồn này để xem xét vấn đề huy động vốn vào
ngành đầu khí ở phần sau. Đó là cách phân chia nguồn vốn huy động căn cứ
vào quyền sở hữu nguồn vốn. Có 3 nhà sở hữu vốn ở đây là:
+ Sở hữu của nhà nước (bao gồm ODA)
+ Sở hữu của tư nhân (chủ yếu doanh nghiệp tư nhân)
+ Sở hữu của nước ngoài (chủ yếu FDI)
Đối với nguồn vốn thuộc sở hữu của nhà nước bao gồm nguồn vốn của
ngân sách nhà nước (trong đó bao gồm cả nguồn vốn viện trợ phát triển
chính thức – ODA từ các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi
chính phủ thực hiện dưới hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ
không hoàn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài, lãi suất thấp và hai nguồn
vốn nữa là nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước.
Nguồn vốn ngân sách nhà nước : Là nguồn chi của ngân sách nhà nước
cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn này thường được sử dụng cho
các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, hỗ trợ cho
các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần tham gia của nhà nước,
chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước. Cùng với quá trình
đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ngày càng đóng
vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Nếu như trước năm
Vi Văn Hiệu - Đầu t 43A
Thc hin chớnh sỏch i mi, c ch ci m nhm huy ng mi ngun
lc cho u t c thc hin, trong nhng nm gn õy cỏc loi hỡnh doanh
nghip dõn doanh cú nhng bc phỏt trin mnh m. Hng chc ngn
doanh nghip c thnh lp mi vi s vn hng chc ngn t ng( ch
riờng 8 thỏng u nm 2001cú khong 11 ngn doanh nghip mi c
thnh lp vi s vn 13000 t ng).
Ngun vn u t trc trc tip nc ngoi (FDI).
õy l ngun vn quan trng cho u t v phỏt trin khụng ch i vi
cỏc nc nghốo m k c cỏc nc cụng nghip phỏt trin. Theo s liu ca
ngõn hng th gii (WB) trong nm 1999 ton b cỏc nc ang phỏt trin
ch thu hỳt c 165 t USD vn FDI, thỡ ch riờng M ó thu c
mc132,8 t USD.
Ngun FDI cú c im c bn khỏc vi cỏc ngun vn nc ngoi khỏc
l vic tip nhn ngun vn ny khụng phỏt sinh n cho cỏc nc tip nhn.
Thay vỡ nhn lói sut trờn vn u t, nh u t s nhn c phn li
nhun thớch ỏng khi d ỏn u t hot ng cú hiu qu FDI mang theo
ton b ti nguyờn kinh doanh vo cỏc nc nhn u t vn nờn nú cú th
thỳc y phỏt trin ngnh ngh mi, c bit l nhng ngnh ũi hi cao v
k thut, cụng ngh, hay cn nhiu vn. Vỡ th ngun vn ny cú tỏc dng
cc k to ln vi quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ, chuyn dch c cu kinh t v
tc tng trng nhanh cỏc nc nhn u t.
i vi Vit Nam, sau hn 10 nm thc hin chớnh sỏch m ca, ngun
vn u t trc tip nc ngoi ó gúp phn b sung vn quan trng cho u
t phỏt trin, tng cng tim lc khai thỏc v nõng cao hiu qu s dng
cỏc ngun lc trong nc nh du khớ, in... Tớnh t nm 1988 n nm
2000 trờn phm vi c nc ó cú 3251 d ỏn c cp phộp vi tng s vn
ng ký l 44587 triu USD cho n nay, Vit Nam ó thu hỳt c 65 quc
gia v vựng lónh th a vn vo u t.
§Ò ¸n m«n häc
mnh, t 28,8% tng vn u t ton xó hi, mc k lc t trc ti nay.
Mc úng gúp ca vn FDI thc hin xột theo t trng trong tng s vn
u t ton xó hi ó cú bc st gim ỏng k sau nm 1998 v hu nh
khụng i trong nhng nm 1999-2000. Xu hng ny cũn cú th tip tc vỡ
vn FDI cam kt cng ang cú xu hng gim.
Đề án môn học
Vi Văn Hiệu - Đầu t 43A
Xu hng suy gim FDI din ra trong tỡnh hỡnh Vit Nam c xem l
quc gia n nh nht trong khu vc v Vit Nam ó thc hin nhiờu bin
phỏp ci thin mụi trng cho u t Nh nc k t nm 2000. Rừ rng
nhng n lc va qua l cha hp dn FDI. Nhng vn ang cn tr
thu hỳt FDI vn c cỏc nh u t Nh nc lit kờ l: quy trỡnh, th tc
hnh chớnh rm r v t nn tham nhng, cỏc h thng vn bn phỏp lut
cha ng b v thiu minh bch, quy ch hai giỏ v chi phớ dch v h tng
h tr sn xut kinh doanh t , thu thu nhp cỏ nhõn quỏ cao, quy nh
v tuyn dng lao ng cng nhc, t chc xỳc tin u t cha hiu qu.
Nhiu tc trỏch, thiu nht quỏn v mõu thun trong x lý cỏc vn phỏt
sinh c i vi FDI v u t.
Cỏc hỡnh thc huy ng vn núi chung:
Hin nay cú rt nhiu hỡnh thc huy ng vn thớch hp trong cỏc iu
kin nht nh, vỡ vy, cú th s dng nhiu hỡnh thc khỏc nhau i vi cỏc
nhu cu khỏc nhau v vn. Ta cú th xem xột cỏc hỡnh thc khỏ ph bin
nh sau : Huy ng v thụng qua ngõn hng, cỏc t chc tớn dng phi ngõn
hng, th trng chng khoỏn, ngun tớn dng phi chớnh thc. Ngoi ra hỡnh
thc huy ng vn theo d ỏn, phỏt hnh trỏi phiu cụng trỡnh i vi cỏc d
ỏn ln cng l phng thc huy ng vn ỏng chỳ ý.
+ Huy ng vn thụng qua cỏc t chc ngõn hng.
õy l hỡnh thc huy ng vn ph bin nht i vi nhu cu vn ngn
hn, trung hn v di hn. Tuy nhiờn hin nay huy ng vn trung v di hn
qua ngõn hng cũn hn ch, do rt nhiu nguyờn nhõn. Do ú, bờn cnh
hơn hình thức tài trợ theo dự án, bao gồm phát hành trái phiếu theo các công
trình để huy động vốn. Hình thức này rất có lợi do mang tính độc lập tương
đối đối với các kết quả hoạt động khác các ngành cần vốn lớn, nhưng đã vay
nợ nhiều nên không thể huy động thêm vốn theo cách thông thường. Tuy
Đề án môn học
Vi Văn Hiệu - Đầu t 43A
nhiờn, õy l hỡnh thc ũi hi cú s h tr ca cỏc t chc tớn dng, ng
thi phi c chun b chu ỏo to lp uy tớn cho d ỏn v tng cng
sc hp dn i vi cỏc nh u t, nht l cỏc nh u t nc ngoi.
+ Huy ng vn thụng qua cỏc hỡnh thc tớn dng phi chớnh thc.
Mc dự ngun vn phi chớnh thc coi nh l ngun vn khụng c kim
soỏt v khụng c khuyn khớch. Tuy vy khụng th ph nhn mt thc t
l hỡnh thc huy ng khụng chớnh thc ny hin nay khỏ hp dn. iu ú
l do tớnh n gin trong vic huy ng vn, chi phớ giao dch thp. õy
cng l mt cỏch lm rt cú hiu qu huy ng cỏc ngun vn a dng
cũn nhn ri trong cỏc tng lp dõn c theo hỡnh thc ti tr trc tip.
II. NGNH DU KH V S CN THIT PHI HUY NG VN U T
VO NGNH DU KH.
1. c im ca ngnh du khớ.
a. Khỏi nim du khớ.
Du khớ l thut ng gi tt cho du m v khớ t. Chỳng l nhng
hp cht hu c t nhiờn. Riờng khớ t cũn gi l khớ t nhiờn. Khớ ny tn
ti cựng vi du thụ gi l khớ ng hnh. Du khớ khụng ch l nhiờn liu
m cũn l nguyờn liu nờn nú nh hng rt ln i vi nn kinh t th gii.
Khỏc vi than ỏ, hay cỏc khoỏng sn khỏc, vic thm dũ khai thỏc ch
bin phõn phi du thụ ó rt nhanh chúng mang tớnh ton cu. Do ú v mt
cụng ngh, trỡnh cụng nghip du khớ tt c cỏc nc u gn nh nhau,
khụng phõn bit ú l nc phỏt trin cao hay lc hu.
b. c im ngnh du khớ.
Ngnh du khớ l ngnh cụng nghip bao gm rt nhiu cụng on khụng
dũ khai thỏc du thụ, m iu quan trng na l chỳng ta cn vn trang b
cụng ngh, kin thc ti tinh lc du. Khi ú mi hy vng t nc i theo
con ng CNH-HDH m ngnh du khớ l ngnh dn u.
§Ò ¸n m«n häc
Vi V¨n HiÖu - §Çu t− 43A
Nếu đặt nền kinh tế Việt Nam trong quỹ đạo kinh tế thế giới: ta thấy hiện
nay năng lượng và nhiên liệu luôn được coi là đầu tàu cho sự phát triển kinh
tế-xã hội, vậy mà vẫn chưa tìm ra một năng lượng, nhiên liệu nào thay thế
than, dầu khí. Dự báo trong vòng 15 năm tơi tiêu thụ dầu mỏ trên toàn thế
giới sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 90-95 triệu thùng/ngày, so với hiện tại là
70-77 triệu thùng. Sau đó sẽ giảm dần vì khai thác giảm đi, giá dầu tăng vọt,
các nước có thể rơi vào khủng hoảng năng lượng. Thực tế là hiện nay, giá
dầu thô tăng kỷ lục. Ngày 14/2/2000, giá dầu trên thị trường NewYork tăng
vượt quá mức giá 30USD/ thùng tại thời điểm này năm 1999. Đây là mức
giá cao nhất kể từ cuộc chiến tranh vùng vịnh 1991. Nguyên nhân khiến cho
giá dầu tăng mạnh là do tốc độ phục hồi kinh tế toàn cầu đã đẩy mạnh nhu
cầu sử dụng dầu thô, đặc biệt là ở châu á và Nhật Bản. Dự báo giá dầu thô
vẫn có thể tăng trong thời gian tới.
Chính vì nhu cầu dầu trên thế giới ngày một tăng lên Việt Nam cần có sự
ưu tiên trong vấn đề khai thác dầu khí, nguồn năng lượng mà thiên nhiên ban
tặng.
Một thực tế ở Việt Nam hiện nay trong vấn đề phát triển ngành dầu mỏ
là: Chúng ta chỉ mới tập trung thăm dò và khai thác dầu khí, còn khâu chế
biến thành dầu tinh hầu như ta chưa có khả năng. Một trong những nguyên
nhân của vấn đề này là ta chưa có nguồn vốn đủ lớn để tập trung công nghệ
và trí tuệ chế biến dầu tinh. Mặt khác nếu chỉ riêng vấn đề khai thác thăm dò
và khai thác chúng ta vẫn gặp nhiều trở ngại do thiếu vốn, thiếu máy móc
thiết bị. Vì vậy việc huy động vốn vào ngành dầu khí là việc cần thiết.