phân tích so sánh kinh tế tài chính hai dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện ngưng hơi - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
ã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
************************
nhiệm vụ
thiết kế tốt nghiệp
Họ và tên sinh viên: Phạm Lê Hoàng Khóa 45
Lớp: Hệ thống điện 3
I. Đầu đề thiết kế: Quy hoạch nguồn điện và phân tích kinh tế - tài chính của dự án đầu
t
II. Nội dung cụ thể:
Phần I: Quy hoạch phát triển nguồn điện bằng phơng pháp quy hoạch nguyên cho
một hệ thống điện trong giai đoạn 2005-2020 sau:
Xét một hệ thống điện vào năm 2005 đã có sẵn ba nhà máy: nhiệt điện 1 (640
MW), nhiệt điện 2 (460 MW) và thủy điện 1 (720 MW).
Biểu đồ phụ tải trong tơng lai đợc biểu diễn dới dạng đờng cong kéo dài và đợc
đẳng trị hóa theo 3 bậc trong bảng 1:
Bảng 1: Dự báo nhu cầu phụ tải điện trong giai đoạn 2010-2020
Miền phụ tải (p) Thời gian
làm việc
(giờ)
Công suất
năm 2010
(MW)
Công suất
năm 2015
(MW)
Công suất
năm 2020
(MW)
1. Phụ tải đỉnh 600 2600 3700 6200

Hệ số mùa = 0,75.
Biết rằng dự trữ công suất của toàn hệ thống là 10% và hệ số chiết khấu r là 9%.
Phần II: Phân tích so sánh kinh tế tài chính hai dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện
ngng hơi có các thông số sau:
tt Thông số Đơn vị Phơng án 1 Phơng án 2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Công suất thiết kế nhà máy
Công suất hoạt động cao
nhất
Giá bán điện
Suất tiêu hao khí
Giá khí
Chi phí nhân công
Chi phí quản lý
Chi phí bán hàng
Vốn đầu t:

USD
%/năm
năm
USD
%/năm
năm
%/năm
%
860
80
0,05
11.000
2
0,06
0,01
0,004
330.000.000
105.000.000
165.000.000
60.000.000
24
35.000.000
5
10
295.000.000
3
15
25
10
860

Trang
Phần 1. quy hoạch phát triển nguồn điện
Chơng 1.tổng quan về quy hoạch HTĐ
"#"#Nhiệm vụ và vị trí của quy hoạch phát triển HTĐ trong quy hoạch
năng lợng
1.2. Sử dụng mô hình toán học trong bài toán quy hoạch hệ thống điện
Chơng 2.quy hoạch nguồn điện
2.1. Phát biểu bài toán
2.2. Các bớc tìm lời giải của bài toán quy hoạch phát triển nguồn
2.3. Một số mô hình ứng dụng trong quy hoạch phát triển nguồn
2.3.1. Mô hình quy hoạch tuyến tính
2.3.2. Mô hình quy hoạch phi tuyến
2.3.2.1. Phơng pháp tuyến tính hóa
2.3.2.2. Các phơng pháp đa về quy hoạch phi tuyến không ràng buộc
2.3.3. Mô hình quy hoạch động
Chơng 3.giải bài toán quy hoạch nguồn điện bằng mô
hình quy hoạch tuyến tính
3.1. Mô hình bài toán quy hoạch nguồn điện bằng phơng pháp QHTT
3.1.1. Hàm mục tiêu
3.1.2. Các ràng buộc
3.2. p mô hình QHTT thuần túy chọn cấu trúc tối u trong quy hoạch
và phát triển nguồn
3.2.1. Thông số đầu vào của bài toán
3.2.1.1. Dự báo phụ tải
3.2.1.2. Chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của các nhà máy
3.2.1.3. Năng lợng của các nhà máy thủy điện
3.2.2. Hàm mục tiêu
3.2.2.1. Chi phí đầu t H
1
3.2.2.2. Chi phí vận hành H

26
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2.3.3. Ràng buộc công suất đặt từng nhà máy
3.2.3.4. Ràng buộc về giới hạn công suất từng nhà máy
3.2.3.5. Ràng buộc năng lợng phát của nhà máy thủy điện
3.2.3.6. Ràng buộc đảm bảo nhu cầu điện năng
3.2.4. Kết quả của bài toán QHTT nguồn điện
3.2.5. Nhận xét kết quả
Chơng 4.giải bài toán quy hoạch nguồn điện bằng ph-
ơng pháp quy hoạch nguyên hỗn hợp
4.1. Nội dung của phơng pháp quy hoạch nguyên hỗn hợp
4.2. Giải bài toán quy hoạch nguồn điện bằng phơng pháp quy hoạch
nguyên hỗn hợp
4.2.1. Hàm mục tiêu
4.2.2. Các ràng buộc
4.2.3. Kết quả giải bài toán bằng phơng pháp QHNHH
4.2.4. Nhận xét kết quả bài toán
Phần II. phân tích so sánh kinh tế tài chính hai dự án
đầu t xây dựng nhà máy nhiệt điện ngng hơi
Chơng 1.các vấn đề cơ bản về dự án đầu t
1.1. Khái niệm dự án đầu t
1.2. Vai trò của đầu t phát triển
1.3. Một số thông số cơ bản của đầu t
1.4. Các tiêu chuẩn đánh giá dự án đầu t
1.5. Đánh giá dự án đầu t theo tiêu chuẩn động
1.5.1. Các bớc chuẩn bị đánh giá dự án đầu t
1.5.2. Tính qui đổi thời gian của tiền tệ
1.5.2.1. Trờng hợp chung
1.5.2.2. Khi lợi nhuận và chi phí của mỗi năm là nh nhau trong một
số năm của đời sống dự án

55
56
57
60
66
68
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.6.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế
1.6.1.1. Khái niệm
1.6.1.2. Đặc điểm của thuế
1.6.1.3. Vai trò của thuế
1.6.2. Các phơng pháp tính khấu hao
1.6.2.1. Khấu hao tuyến tính SL
1.6.2.2. Khấu hao theo số d giảm dầm DB
1.6.2.3. Khấu hao theo số lợng, khối lợng sản phẩm
1.6.3. Dòng tiền dự án khi phân tích tài chính
1.6.3.1. Dự án không vay vốn
1.6.3.2. Dự án có vay vốn
Chơng 2.phân tích so sánh kinh tế tài chính hai dự án
đầu t xây dựng nhà máy nhiệt điện ngng hơi
2.1. Các thông số kinh tế kĩ thuật của hai nhà máy
2.2. Phân tích kinh tế hai dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện ngng hơi
2.3. Phân tích tài chính hai dự án đầu t xây dựng nhà máy nhiệt điện
2.4. So sánh kinh tế tài chính hai dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện ngng
hơi
2.5. Phân tích độ nhạy của dự án đầu t đợc chọn
Phụ lục
69
69
69

trên máy tính với chơng trình XA.
Phần hai: Phân tích so sánh kinh tế tài chính hai dự án xây dựng nhà máy
nhiệt điện ngng hơi.
Trong đồ án tốt nghiệp này, mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhng do bản đồ án
đề cập đến nhiều kiến thức mới, phức tạp nên không tránh khỏi sai sót. Kính mong các
thầy cô trong khoa và các bạn đồng môn góp ý để bản đồ án đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, các bạn đồng môn và đặc
biệt là TS. Nguyễn Lân Tráng đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án
tốt nghiệp này. Qua nội dung của đồ án tốt nghiệp giúp em tổng kết đợc các kiến thức
mà mình đã đợc tiếp thu từ các thầy cô trong quá trình học tập tại trờng và giúp em
học hỏi thêm đợc nhiều kiến thức bổ ích cho việc học tập và công tác sau này.
PhÇn 1-Quy ho¹ch vµ ph¸t triÓn nguån ®iÖn
PhÇn I
Quy ho¹ch vµ ph¸t triÓn nguån ®iÖn
Ph¹m Lª Hoµng-HT§ 3-K45 
3
Phần I-Chơng 1-Tổng quan về quy hoạch HTĐ
Chơng 1
Tổng quan về quy hoạch hệ thống điện
"#"#$ %&'()*+
'(),!-
Quy hoạch phát triển hệ thống điện (HTĐ) là một bộ phận quan trọng nhất
trong quy hoạch năng lợng. Dựa vào chiến lợc và chính sách năng lợng quốc gia,
mỗi ngành (điện, than, dầu khí) xây dựng định hớng phát triển cho từng ngành
trong tơng lai 20-30 năm tới. Nhiệm vụ của quy hoạch phát triển hệ thống điện là:
- Dự báo nhu cầu điện năng của hệ thống cho tơng lai có xét đến định hớng
phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
- Xác định tỉ lệ tối u giữa các loại nguồn năng lợng sơ cấp thủy năng, nhiên
liệu hoá thạch (than, dầu, khí thiên nhiên), hạt nhân, các dạng năng lợng mới và
tái sinh dùng để chuyển hoá thành điện năng trong từng giai đoạn tơng lai.

Phần I-Chơng 1-Tổng quan về quy hoạch HTĐ
Hình 1.1.Vị trí và cấu trúc của quy hoạch hệ thống điện
1.2. 2;9 <'()
Bài toán quy hoạch phát triển hệ thống điện là bài toán kinh tế - kĩ thuật lựa
chọn phơng án tối u về mặt kinh tế để phát triển ngành điện nhằm đảm bảo cung
cấp đủ năng lợng cho hộ tiêu thụ với chất lợng cao.
Trong thực tế thờng không có phơng án tối u tuyệt đối, nghĩa là luôn tồn tại
sự mâu thuẫn giữa tính kinh tế với yêu cầu kĩ thuật, chẳng hạn nh vốn đầu t ít nhng
lại cần độ tin cậy cung cấp điện cao, phí tổn vận hành nhỏVì thế, chỉ tiêu tối u
không thể mang tính tuyệt đối mà chỉ có thể mang tính dung hòa, phụ thuộc từng
năm, hoàn cảnh kinh tế và phần nào mang tính chủ quan của ngời quyết định dự án.
Đặc biệt là đối với hệ thống điện là một hệ thống có cấu trúc phức tạp, nhiều cấp,
luôn luôn phát triển và chịu tác động của nhiều yếu tố ngẫu nhiên của xã hội, môi
trờng.
Ngày nay, để giải quyết những bài toán tối u trong HTĐ thờng sử dụng ph-
ơng pháp mô hình toán học kết hợp với máy tính điện tử. Tức là bài toán quy hoạch
sẽ đợc phát biểu dới dạng toán học.
Một bài toán quy hoạch tổng quát đợc phát biểu nh sau:
Xác định tập giá trị các biến X = {x
1
,x
2
,,x
n
} (1-1)
Sao cho hàm f(x
j
) min (max) (j = 1,2,,n)
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
5

} D gọi là 1 phơng án.
Một phơng án có X* D đạt cực đại hay cực tiểu của hàm mục tiêu, cụ thể:
f(X*) f(X) với X D (đối với bài toán min) hoặc
f(X*) f(X) với X D (đối với bài toán max) đợc gọi là lời giải tối u.
Khi đó, giá trị f(X*) đợc gọi là giá trị tối u hóa của bài toán quy hoạch.
Quy hoạch phát triển HTĐ đợc tiến hành theo hai mảng lớn là quy hoạch
nguồn điện và quy hoạch lới điện. Nếu xây dựng một mô hình tổng hợp để giải
quyết bài toán tối u cho quy hoạch nguồn và quy hoạch lới cùng một lúc sẽ gặp khó
khăn rất lớn vì tổ hợp các phơng án sẽ tăng theo hàm mũ với số lợng công trình
nguồn và lới điện xem xét.
Với một hệ thống điện cỡ trung bình, ý tởng xây dựng và sử dụng mô hình
quy hoạch tổng hợp nguồn và lới đã khó có thể thực hiện.
Việc xét kết hợp các phơng án phát triển nguồn và lới có thể thực hiện theo
phơng án gần đúng sau đây:
1. Sử dụng các mô hình quy hoạch nguồn điện tập trung (cha xét đến ảnh h-
ởng của lới điện) xác định không phải chỉ một phơng án tối u mà là một tập hợp
các phơng án tối u và gần tối u.
2. Với mỗi phơng án nguồn trong tập hợp đợc chọn, xem xét phơng án phát
triển lới điện hợp lý nhất.
3. Các tổ hợp nguồn và lới đợc chọn lại đợc phân tích so sánh với nhau để
tìm lời giải tốt nhất cho phơng án quy hoạch cả nguồn và lới điện.
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
6
Phần I-Chơng 1-Tổng quan về quy hoạch HTĐ
Những phơng pháp và mô hình toán học hiện nay đã trở thành công cụ hiệu
quả để xác định nhanh chóng và tơng đối chính xác lời giải tối u và đề ra phơng h-
ớng phát triển HTĐ một cách đúng đắn.
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
7
Phần I-Chơng 2-Quy hoạch nguồn điện

định dự phòng công suất.
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
8
Phần I-Chơng 2-Quy hoạch nguồn điện
Chi tiết về các bớc lặp nh sau:
Yếu tố chi phí vận hành của mỗi nhà máy ảnh hởng đáng kể đến kết quả của
bài toán quy hoạch phát triển nguồn. Cùng một lợng điện năng sản xuất ra, chi phí
nhiên liệu có thể thay đổi đáng kể theo hệ số điền kín, hệ số không đồng đều của
đồ thị phụ tải đợc phân công của nhà máy. Do đó phải xác định (gần đúng) đồ thị
phụ tải một số ngày điển hình và đồ thị phụ tải năm của mỗi nhà máy (bằng cách
giải bài toán phân bố công suất trong hệ thống theo phơng pháp thích hợp) để đánh
giá tiêu hao nhiên liệu. Khó khăn ở chỗ khi đó công suất các nguồn còn cha xác
định, vì vậy phải thực hiện quá trình tính lặp.
>bớc đầu tiên chi phí vận hành của mỗi nhà máy đợc khởi tạo bằng một
giá trị tiêu chuẩn ứng với loại nhà máy đó (thủy điện, nhiệt điện, tua-bin khí).
Sau khi giải bài toán quy hoạch nguồn, quay trở lại phân bố tối u công suất cho cấu
hình nguồn thu đợc. Tính lại chi phí vận hành mới giải lại bài toán quy hoạch
nguồn.
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
Phân tích
tiềm năng
Tính toán
chế độ
Tính chi phí
sản xuất
Phân tích
sự cố
Xác định
dự phòng
công suất

2- Phân bố tối u công suất còn lại cho các nhiệt điện.
?#@#2<A9 '()*+(=
Bài toán quy hoạch phát triển nguồn nói riêng, cũng nh nhiều bài toán tối u
khác thờng đợc giải nhờ những phơng pháp quy hoạch toán học.
>dạng tổng quát các bài toán quy hoạch có thể đợc biểu diễn nh sau:
Xác định tập giá trị X={x
j
} thỏa mãn:
f(X) = f(x
1
,x
2
,,x
n
) min (max) (2-1)
đồng thời thỏa mãn các ràng buộc sau:
h
i
(X) = h
i
(x
1
,x
2
,,x
j
, ) = 0 (i = 1ữ m) (2-2)
g
i
(X) = g

,,x
n
} sao cho hàm mục tiêu:
min(max))(
1
=

=
n
j
jj
xcXf
thỏa mãn các điều kiện: (2-4)
m
i ij j i
i=1
h (X) = a x = b

(2-5)
trong đó: x
j
là các ẩn.
c
j
,a
ij
,b
i
là các hằng số tự do.
Một số u, nh ợc điểm của quy hoạch tuyến tính:

bé) thì trị số đó không còn là tối u nữa, do suất vốn đầu t thực tế (tỉ lệ với tg
1
) lớn
hơn trị số đã sử dụng trong tính toán rất nhiều (hình 2.2 và 2.3). Vốn đầu t của nhà
máy thủy điện thờng chiếm từ 60-70% vốn đầu t tổng. Trong đó:
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
11
Phần I-Chơng 2-Quy hoạch nguồn điện
E
p
đ
V
A = - suất vốn đầu t trên 1 đơn vị công suất điện, $ /kW
N

E
p
đ
V
a = - suất vốn đầu t trên 1 đơn vị công suất đặt thêm, $ /kW
N


N
đ
- công suất đặt của nhà máy thủy điện.
V
E
- vốn đầu t cho sản xuất điện năng của nhà máy thủy điện.


p
a
p
A
p
0
N
đ
Hình 2.3. 6nh hởng vốn đầu t ban đầu
của nhà máy thuỷ điện
Hình 2.2. Suất vốn đầu t tính
cho 1 đơn vị công suất đặt
12
Phần I-Chơng 2-Quy hoạch nguồn điện
Phơng pháp giải bài toán QHPT ngày nay là phơng pháp gradient, phơng
pháp lagrange. Với phơng pháp gradient thì kết quả chỉ cho phép tìm điểm tối u cục
bộ. Còn điểm tối u tuyệt đối chỉ tìm đợc khi hàm mục tiêu và miền lời giải cho
phép đều có tính chất lồi. Ngoài ra phơng pháp gradient dựa trên thủ tục lặp để đi
tìm lời giải tối u, do đó sự hội tụ của quá trình tính toán thờng chậm.
2.3.2.1. Ph ơng pháp tuyến tính hóa
Phơng pháp tuyến tính hóa là một trong những phơng pháp đợc sử dụng rộng
rãi nhất để giải bài toán quy hoạch phi tuyến. Nội dung của phơng pháp là các hàm
phi tuyến f(X), h
i
(X) và g
i
(X) của bài toán (2.1) ữ (2.3) đợc thay thế bằng khai triển
taylor nhng chỉ lấy đến bậc 1. Giả sử đã có X
(k)
thì X

h X = h X + h X x -x

(2.7)
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
j
m'
k k k
'
i i i x j j
j=1
g X = g X + g X x - x

(2.8)
Giải QHTT với các hàm tiệm cận (2.6), (2.7) và (2.8) đợc X
(k+1)
.
So sánh các thành phần j của X
(k)
và X
(k+1)
:
+ Nếu x
j
(k+1)

(1)
> 0 tùy chọn

(k+1)
= à*
(k)
(2.11)
với 0 à 1 tùy chọn
Quá trình lặp kết thúc khi với đủ nhỏ chọn trớc.
2.3.2.2. Các ph ơng pháp đ a về quy hoạch phi tuyến không ràng buộc
a) Ph ơng pháp Lagrange
Đây là phơng pháp kinh điển để giải bài toán (2.1) ữ (2.2) khi hàm mục tiêu
và các ràng buộc liên tục cùng đạo hàm bậc nhất của nó.
Từ bài toán gốc (2.1) ữ (2.2) lập bài toán Lagrange:
Xác định tập (X, ) sao cho:
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
13
Phần I-Chơng 2-Quy hoạch nguồn điện
( ) ( ) ( )
m
i i
i=1
L X, l = f X + l h X min(max)

(2.12)
Điều kiện tối u của hàm này là:
( ) ( )
( )
j
và m ẩn
i
.
b) Ph ơng pháp hàm phạt
Phơng pháp hàm phạt đợc diễn tả dới các dạng khác nhau nhng có một đặc
điểm chung là biến đổi bài toán có ràng buộc về một hay dãy các bài toán không có
ràng buộc bằng cách đa thêm một hàm phạt vào hàm mục tiêu.
Bài toán (2.1) ữ (2.3) đợc biến đổi thành bài toán:
U(X) = f(X) +P(X) min (max) (2.14)
Trong đó U(X) gọi là hàm phạt đợc thành lập từ các ràng buộc (2.2) ữ (2.3),
đặc tính của hàm phạt là có giá trị 0 khi biến X nằm trong miền cho phép và có giá
trị rất lớn khi biến X nằm ngoài miền cho phép. Ưu điểm của phơng pháp này là
đơn giản. Nhợc điểm của phơng pháp là khối lợng tính toán có thể lớn và phải
thành lập đợc hàm P(X) khả vi.
Các phơng pháp kể trên có nhợc điểm chung là không đảm bảo đợc tính hội
tụ chắc chắn. Thông thờng tính hội tụ đảm bảo đợc khi các giá trị ban đầu của lời
giải lựa chọn đợc gần với lời giải tối u. Nhợc điểm quan trọng khác của các phơng
pháp giải bài toán quy hoạch phi tuyến là không đảm bảo lời giải tối u toàn cục.
Phụ thuộc vào xấp xỉ đầu, lời giải cục bộ có thể khác nhau. Cần tính toán nhiều lần
cũng nh sử dụng các phân tích phụ mới có thể tin cậy đợc vào lời giải. Nhợc điểm
càng tăng khi số biến cần tìm của bài toán càng nhiều. Từ đó, tính phức tạp, nhiều
yếu tố của bài toán quy hoạch phát triển nguồn đã giải thích tại sao mô hình quy
hoạch phi tuyến ít đợc sử dụng.
2.3.3. Mô hình quy hoạch động
Theo mô hình toán học này thì khối lợng tính toán khá lớn, để giảm bớt khối
lợng tính toán thực tế thờng phải bớt đi ở bớc ban đầu một số phơng án cho phép.
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
14
Phần I-Chơng 2-Quy hoạch nguồn điện

nút duy nhất, không tính đến sự trao đổi giữa các vùng có xét đến khả năng của các
đờng dây liên kết. Để khắc phục nhợc điểm này cần bổ sung ràng buộc liên quan
đến ảnh hởng của khả năng tải của các đờng dây liên lạc.
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
15
Phần I-Chơng 2-Quy hoạch nguồn điện
Kết luận
Những phân tích trên cho thấy việc tìm tòi những phơng pháp thích hợp cho
bài toán quy hoạch phát triển nguồn vẫn còn là nội dung rất cần thiết. Phát triển mô
hình quy hoạch tuyến tính là một hớng đi có nhiều triển vọng và hấp dẫn.
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
Số liệu
Mô đun 1
LOADSYS
Mô đun 2
FIXSYS
Mô đun 3
VARSYS
Số liệu Số liệu
Mô đun 4
CONGEN
Số liệu
Số liệu
Mô đun 6
DYNPRO
Mô đun 5
MERSIM
Số liệu
Mô đun 7
REPROBAT

và chi phí vận hành H
2
:
Trong biểu thức trên:
* Chỉ số j: Chỉ số thứ tự của nhà máy (chỉ số thứ nhất theo cách viết).
* Chỉ số v: Năm đa nhà máy vào vận hành (chỉ số thứ 2).
* v
1
: Năm đầu tiên dự kiến đa nhà máy vào vận hành.
* Chỉ số t: Chỉ giai đoạn con đang xét trong cả giai đoạn quy hoạch (chỉ số thứ 3).
* Chỉ số d: Chỉ số miền đồ thị phụ tải (chỉ số thứ 4).
* r: Hệ số chiết khấu.
* J: Tổng số nhà máy điện dự kiến đa vào khảo sát.
* T: Thời hạn khảo sát.
* D: Số bậc của đồ thị phụ tải đã đẳng trị.
* X
jv
: Công suất của nhà máy j đa vào vận hành năm v.
* C
jv
: Suất vốn đầu t cho nhà máy j đa vào vận hành năm v.
* S
jv
: Giá trị còn lại cuối thời gian quy hoạch của nhà máy j đa vào vận hành
năm v.
* U
jvtd
: Công suất vận hành thực tế của nhà máy j của tổ máy đa vào vận
hành ở năm v, giai đoạn t, trên miền đồ thị phụ tải d.
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45

J t
jvtd td
j=1 v=v
U P

d = 1,2,,D ; t=1,2,,T
3. Ràng buộc về khả năng phát công suất từng nhà máy
0 U
jvtd
a
jv
.X
jv
j = 1,,J; v = v
1
,,t; t = 1,,T; d = 1,,D
4. Ràng buộc năng lợng phát của nhà máy thủy điện
D
jvtd d vt
d=1
U H

v = v
1
,,t ; t = 1,,T
H
vt
: Giới hạn đảm bảo năng lợng nớc năm thứ v giai đoạn t.
5. Ràng buộc công suất đặt từng nhà máy
X


jv
: hệ số mùa của nhà máy thủy điện.
Năng lợng năm ít nớc trong giai đoạn thống kê
Năng lợng năm nớc trung bình trong giai đoạn thống kê
=

3.2. *9 <7F(:G)H(G('()
*+(=
Quy hoạch phát triển nguồn điện cho một hệ thống điện trong giai đoạn
2005-2020 sau:
Xét một hệ thống điện vào năm 2005 đã có sẵn ba nhà máy: nhiệt điện 1
(640 MW), nhiệt điện 2 (460 MW) và thủy điện 1 (720 MW).
3.2.1. Thông số đầu vào của bài toán
3.2.1.1. Dự báo phụ tải
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu phụ tải điện trong giai đoạn 2010-2020
Miền phụ tải (p) Thời gian
làm việc
(giờ)
Công suất
năm 2010
(MW)
Công suất
năm 2015
(MW)
Công suất
năm 2020
(MW)
1. Phụ tải đỉnh 600 2600 3700 6200
2. Phụ tải nửa đỉnh 2800 1800 2600 3700

2020 960 1500
Hệ số mùa = 0,75.
Yêu cầu dự trữ công suất của toàn hệ thống là 10%.
Hệ số chiết khấu r là 9%.
3.2.2. Hàm mục tiêu
Phạm Lê Hoàng-HTĐ 3-K45
20

Trích đoạn Phơng pháp hệ số hoàn vốn nội tại (Internal Rate of Retur n IRR) PV(V) =0 1+ IRR
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status