Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đặt vấn đề
Trên thế giới hiện nay thuốc kéo dài đã phát triển rất mạnh mẽ. Sở dĩ có
sự tập trung nghiên cứu đối với loại thuốc này là do bản thân thuốc có những
u điểm vợt trội so với thuốc quy ớc, đáp ứng yêu cầu điều trị ngày càng cao
của bệnh nhân, đặc biệt là các bệnh nhân măc bệnh mãn tính, cần phải điều
trị dài ngày nh viêm xơng khớp, tim mạch
Trên thị trờng nớc ta hiện nay đã có rất nhiều chế phẩm TDKD, nhng
chủ yếu là thuốc do nớc ngoài sản xuất. Dợc điển Việt Nam cũng cha có tiêu
chuẩn về chế phẩm này.
Ibuprofen là thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, thời gian bán huỷ
ngắn (t
1/2
= 2 giờ), có nhiều tác dụng phụ, bào chế theo dạng thuốc kéo dài là
một hớng mới đang đợc tập trung nghiên cứu. Trên thế giới và ở Việt Nam
hiện nay cũng đã có rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về bào chế các chế
phẩm Ibuprofen tác dụng kéo dài.
Theo đó, trong phạm vi của khoá luận này chúng tôi tiến hành đề tài
Nghiên cứu bào chế pellet Ibuprofen tác dụng kéo dài với mục tiêu chính
sau:
1. Bào chế pellet ibuprofen bằng phơng pháp đùn tạo cầu.
2. Thiết kế và tối u hóa công thức pellet ibuprofen TDKD kiểm soát giải
phóng dợc chất bằng hệ màng bao khuếch tán.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I : Tổng Quan
1.1. Tổng quan về thuốc tác dụng kèo dài
1.1.1. Khái niệm
Thuốc tác dụng kéo dài là những chế phẩm có khả năng giải phóng dợc
chất liên tục theo thời gian dể duy trì nồng độ dựơc chất trong máu ở phạm vi
-Giảm đợc số lần dùng thuốc cho ngời bệnh, bảo đảm đợc sự tuân thủ
của ngời bệnh theo chế độ liều đã đợc chỉ định.
-Nâng cao đợc sinh khả dụng của thuốc do thuốc đợc hấp thu đều đặn
và triệt để hơn.
-Giảm đợc tổng liều dùng trong cả đợt điều trị, do đó : giảm tối thiểu
sự tích lũy thuốc khi điều trị các bệnh mãn tính, các phản ứng bất lợi và giảm
chi phí cho ngời bệnh.
*Nhợc điểm :
-Khi có hiện tợng ngộ độc, tác dụng phụ hay không chịu thuốc thì thuốc
không đợc thải trừ ngay ra khỏi cơ thể đợc.
-Thuốc TDKD là những dạng thuốc yêu cầu kỹ thuật bào chế cao. Nếu
có sai sót trong kỹ thuật bào chế hay những thay đổi sinh học ở cá thể ngời
bệnh đều có thể dẫn đến những thất bại trong đáp ứng lâm sàng so với ý đồ
thiết kế ban đầu.
Chỉ có một số ít dợc chất chế đợc dới dạng TDKD.
1.1.4. Một số hệ thuốc tác dụng kéo dài dùng qua đờng uống
Dựa vào cơ chế giải phóng dợc chất, có thể chia ra thành [2], [10]:
-Hệ TDKD giải phóng dợc chất theo cơ chế khuếch tán:
Hệ màng bao khuếch tán.
Hệ cốt trơ khuếch tán.
-Hệ TDKD giải phóng dợc chất theo cơ chế hòa tan:
Hệ màng bao hoà tan.
Hệ cốt thân nớc và cốt sơ nớc ăn mòn.
-Hệ TDKD giải phóng dợc chất theo cơ chế phối hợp hòa tan và khuếch
tán.
-Hệ TDKD giải phóng dợc chất theo cơ chế trao đổi ion.
-Hệ giải phóng theo cơ chế áp suất thẩm thấu.
1.2. Pellet
1.2.1. Đại cơng về pellet [7]
3
-Cần phải có những thiết bị chuyên dụng.
-Pellet chỉ là chế phẩm trung gian nên bắt buộc phải đợc đóng vào nang
cứng hoặc dập thành viên nén trớc khi đến tay ngời tiêu dùng.
-Dễ dàng xảy ra sự dao động lớn về hàm lợng DC trong viên nhất là đối
với những công thức có tỉ lệ DC cao so với tổng khối lợng pellet.
1.2.3. Các tá dợc dùng trong kỹ thuật bào chế pellet[2], [7]
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc lựa chọn các tá dợc cho công thức của pellet phải đáp ứng hai yêu
cầu :
-Tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất pellet.
-Đáp ứng yêu cầu thiết kế của nhà sản xuất.
Các nhóm tá dợc thờng đợc dùng trong một công thức của pellet là các tá
dợc: dính, độn, rã, trơn, chảy, chất diện hoạt, chất chống dính, chất điểu chỉnh
pH, chất làm tăng khả năng tạo cầu và chất điều khiển tốc độ giải phóng DC.
Tá dợc độn
Làm tăng khối lợng của pellet khi khối lợng của DC nhỏ và giúp
cho quá trình tạo pellet đợc thuận lợi hơn.
VD: Calci sulfat, lactose, manitol, cellulose vi tinh thể, tinh bột,
sacarose
Tá dợc dính
Giúp các tiểu phân DC và tá dợc liên kết với nhau tạo thành
pellet có độ bền cơ học thích hợp.
VD:Gelatin, hydroypropyl, HPMC, methylcellulose,
polyvinylpyrolidon, saccarose.
Tá dợc trơn và tá dợc chống dính
Làm giảm liên kết giữa các tiểu phân với nhau và với các thiết bị.
gồm Calci stearat, Magnesi stearat, bột talc, polyethylenglycol.
Tá dợc rã: Các alginat, tinh bột biến tính.
Tá dợc tạo cầu: Cellulose vi tinh thể, natri carboxymetyl
thay thế dung môi.
- Độ bền cơ học:
+ Độ cứng: Dùng máy thử độ cứng.
+ Độ mài mòn: Dùng máy xác định độ mài mòn.
- Xác định khả năng giải phóng DC in vitro: Sử dụng thiết bị hoà tan
ghi trong USP 24 hoặc các thiết bị đã đợc thay đổi ít nhiều cho phù hợp với
dạng pellet.
- Các thử nghiệm khác:
Xác định hàm lợng DC, mức độ đồng nhất về hàm lợng DC trong từng
mẻ pellet và các dạng thuốc tiếp sau đó (nang thuốc, viên nén), tiến hành theo
các chuyên luận cụ thể ghi trong Dợc điển đối với từng chế phẩm cụ thể.
1.2.6. ứng dụng[7]:
-Trong công nghệ dợc phẩm, pellet đợc xem nh là dạng bào chế trung
gian. Trên thực tế, có thể kết hợp các pellet có đặc tính khác nhau của cùng
một DC, hoặc nhiều DC khác nhau trong cùng một đơn vị bào chế nh viên
nén, viên nang. Từ đó tạo ra hệ phân phối thuốc (Drug deliver system). Các
hệ phân phối này có nhiều u điểm hơn hẳn về mặt điều trị so với viên nén và
nang thuốc thông thờng.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Pellet có thể đợc đem bao tan ở ruột để bảo vệ DC bị phân huỷ trong
môi trờng acid của dịch vị, hoặc chính bản thân DC là chất gây kích ứng với
niêm mạc dạ dày.
- Pellet có thể đợc đem bào chế thuốc TDKD giải phóng DC trong đờng
tiêu hoá từ từ, trong khoảng thời gian mong muốn tại vị trí hấp thu tối u.
1.3. Ibuprofen.
1.3.1. Công thức cấu tạo [4], [11], [20]:
Công thức phân tử: C
13
H
khớp, viêm cơ.
1.3.4. Liều dùng[3].
Điều trị viêm:
-Liều tấn công: 2400 mg/ngày, chia 3-4 lần, có thể tăng lên nhng không
quá 3200 mg/ngày.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Liều duy trì: 1200-1600 mg/ngày.
Trẻ em: 20 mg/kg/24h chia 4 lần.
Trờng hợp đau vừa và nhẹ: 200 mg-300 mg mỗi lần, mỗi lần cách nhau
6 giờ.
1.3.5. Tác dụng phụ và chống chỉ định[3]
*Tác dụng phụ:
+Tỷ lệ <1% gây loét dạ dày, tá tràng, chảy máu đờng tiêu hoá, phát ban
ngoài da, phiền muộn mất ngủ, giảm khả năng nhìn, tăng thời gian đông máu
và làm tăng huyết áp.
+Tỷ lệ lớn hơn 1% gây buồn nôn, ợ nóng, ỉa chảy, đau bụng, khó tiêu,
táo bón, đau do chuột rút, chóng mặt, đau đầu, phát ban, nổi mụn ở da
*Chống chỉ định:
+Mẫn cảm với thuốc.
+Suy tế bào gan nặng, suy thận nặng.
+Phụ nữ có thai và cho con bú.
+Trẻ em dới 12 tuổi.
1.3.6. Dợc động học[3]
*Hấp thu: ibuprofen đợc hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh đạt
đợc sau khi uống 1-2 giờ.
*Phân bố: ibuprofen vào vòng tuần hoàn và liên kết với protein huyết t-
ơng cao (99%). Thể tích phân bố: Vd=0,15 l/kg.
*Chuyển hoá: ibuprofen đợc chuyển hoá nhanh chóng qua gan thành
dạng hydroxy và carboxyl
cốt đợc nghiền trộn Cuối cùng thêm magnesium stearate. Dập viên với lực
gây vỡ viên từ 7-9 kg, đờng kính 12 mm.
Kết quả nghiên cứu hoà tan cho thấy công thức của viên đợc dập thẳng
này có quá trình giải phóng kéo dài. Khả năng kiểm soát phụ thuộc lợng tá d-
ợc đợc dùng. Cơ chế kiểm soát giải phóng DC gồm 2 cơ chế: khuếch tán và
trơng nở. Việc dùng kết hợp hai tá dợc để tạo cốt cho quá trình giải phóng DC
tuyến tính hơn ngay khi lợng tá dợc dùng ở mức thấp.
Sự ảnh hởng của các tá dợc tới quá trình giải phóng tong tự nh nghiên
cứu trớc của ông[12].
*M. Marvola và cộng sự (1998) nghiên cứu sử dụng màng bao tan ở
ruột nh là tá dợc dính để tạo cốt và đồng thời là nguyên liệu màng bao kiểm
soát giải phóng. Dung dịch 20% của mathacrylate (Eudragit L và Eudragit S)
và HPMC acetate succinate (Aqoat AS-MF và Aqoat AS-HF) trong ethanol đ-
ợc chuẩn bị sẵn. Ibuprofen đợc trộn với chất pha loãng rồi đợc nhào ẩm bởi
các dung dịch Ethanol trong thiết bị nhào trộn siêu tốc với các thông số máy
đuợc cố định. Khối ẩm này đợc ép qua rây có kích thớc mắt rây 2 mm để tạo
hạt. Lấy hạt phân bố trong khoảng 1,0- 1,7 mm, đem đi bao với tỷ lệ lợng
polymer bao tan trong ruột là 2,3 2,7%.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kết quả nghiên cứu cho thấy: sự kết hợp giữa tá dợc dính là Eudragit S
và Aqoat AS-HF làm màng bao là sự kết hợp tốt. Sở dĩ nh vậy là vì sự kết hợp
Aqoat AS-HF là tá dợc dính đồng thời làm màng bao cho thấy có xu hớng
giải phóng chậm hơn so với các lựa chọn trên[16].
Motonori Kidocoro và cộng sự (2001) nghiên cứu:
*Viên nén từ hạt bào chế bằng phơng pháp đun chảy (HMG) và
đùn cắt đun chảy (HME).
Phơng pháp tạo hạt đun chảy
Sơ đồ:
Ibuprofen Đun chảy Rây Tá dợc trơn Dập viên
Nghiên cứu đã 2 yếu tố ảnh hởng đến khả năng giải phóng DC của viên là lực
gây vỡ viên và gôm Xanthan, lựa chọn đợc công thức bào chế tối u cho viên
TDKD giải phóng DC theo mô hình động học bậc 0, [8].
Màng bao khuếch tán.
Khánh Thị Nhi (Luận văn thạc sỹ Dợc học năm 2001 ): nghiên cứu
bào chế pellet ibuprofen TDKD với màng bao là EC. Quá trình tạo pellet và
bao màng sử dụng các thiết bị thủ công. Nghiên cứu cho thấy khi tăng lợng
EC thì tốc độ giải phóng DC giảm. Tween 80 làm tăng tốc độ giải phóng DC
[5].
Thuốc tác dụng tại đích
P. Nykanen và cộng sự (2001) nghiên cứu việc sử dụng acid citric trong
thành phần của viên bao tan trong ruột.
Chuẩn bị tạo hạt bằng phơng pháp sát hạt ớt với thành phần ibuprofen
chiếm 60%, hỗn hợp 20% của polymer methacrylate Eudragit S trong ethanol
chiếm 30% kết hợp với acid citric, calci phosphate. Quá trình bao kéo dài tới
khi khối lợng hạt đem bao tăng 20% về khối lợng theo lý thuyết. Hạt này sau
khi bao tiếp tục trộn với cellulose vi tinh thể, acid citric với tỷ lệ thích hợp,
thêm tá dợc trơn Magnesium stearate và talc. Cuối cùng, viên đợc bao với
Aqoat AS- HF.
Nghiên cứu cho thấy sự có mặt của acid citric làm kéo dài quá trình
giải phóng thuốc. Việc thêm acid citric vào có ảnh hởng thật rõ khi thêm acid
này ở giai đoạn dập viên, ảnh hởng này sẽ yếu hơn khi thêm acid này ở giai
đoạn tạo nhân hạt. Quá trình giải phóng sẽ kéo dài hơn khi acid citric đợc
thêm vào cả giai đoạn dập viên và tạo nhân hạt. Thử nghiệm ở mức in vivo
của viên bao tan trong ruột này cho thấy quá trình giải phóng DC của viên có
thể hớng tới tại ruột non.[19]
Cốt mini
C. De Brabander và cộng sự (2003) nghiên cứu đánh giá giải phóng DC
từ cốt mini Ibuprofen tác dụng kéo dài đợc bào chế bằng phơng pháp nung
11
+Vi cầu ibuprofen-Eudragit RS tỉ lệ 1:1
Kết quả nghiên cứu cho thấy viên chứa hai loại hạt 7 phần Ibuprofen:
Eudragit RS tỉ lệ 1:1 và 3 phần Ibuprofen: Starch tỉ lệ 1:1 với độ cứng 4 kp
cho động học giải phóng tốt. Còn với các tỉ lệ 6:4 và 5:5 thì giải phóng cha
đạt các yêu cầu đặt ra: giải phóng 50% ở liều đầu tiên. Viên với độ cứng càng
lớn ibuprofen giải phóng càng chậm. Điều trở ngại ở đây là khối lợng viên
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lớn. Các nghiên cứu tiếp theo đang đợc tiến hành nhằm giảm khối lợng viên
mà vẫn giữ đợc đặc tính giải phóng theo yêu cầu đặt ra.[13]
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần 2: Thực nghiệm và kết quả
2.1. Nguyên vật liệu và phơng pháp thực nghiệm
2.1.1. Nguyên liệu
Bảng 1: Nguồn gốc và tiêu chuẩn chất lợng của các nguyên liệu
Nguyên liệu Nguồn gốc Tiêu chuẩn chất lợng
Ibuprofen
n độ
USP24
Hydroxyl propyl methylcellulose USP24
Avicel pH 101 Brasil USP24
Ethyl celluose USP24
PEG 4000 USP24
Titan dioxyd Trung Quốc USP24
Ethanol 96% Việt Nam DĐVN III
Natri hydroxyd Trung Quốc Tinh khiết hoá học
dính HPMC 3% trong nớc tạo thành khối bột có độ ẩm thích hợp. ủ khối bột
với thời gian từ 45 phút đến 1 giờ. Sau đó khối bột cho qua máy đùn để tạo
thành các đoạn sợi. Các đoạn sợi tiếp tục đợc làm tròn bằng máy tạo cầu.
Sấy pellet ở 50C trong 8 giờ. Pellet thu đợc sau khi sấy đem rây, lấy
pellet có kích thớc trong khoảng 1 mm - 1,25 mm. Pellet đạt tiêu chuẩn về
kích thớc đem khảo sát một số đặc tính và đem bao màng kiểm soát giải
phóng kéo dài.
*Bao màng kiểm soát giải phóng kéo dài:
Sử dụng máy bao tầng sôi.
*Phơng pháp khảo sát đặc tính của pellet:-Độ mài mòn:
Theo USP 24, độ mài mòn đợc xác định bằng máy thử độ mài mòn
ERWEKA TA 10 (Đức).
-Thử độ trơn chảy:
Máy đo độ trơn chảy .
-Thử độ ẩm của pellet:
Máy xác định độ ẩm.
-Xác định khối lợng riêng biểu kiến:
Máy đo khối lợng riêng biểu kiến.
*Phơng pháp đánh giá khả năng giải phóng Ibuprofen từ pellet:
Sử dụng máy thử độ hoà tan Vankel VK 7010 (Mỹ) theo USP với các
thông số:
-Máy cánh khuấy (Paddle).
-Nhiệt độ môi trờng thử :37 0,5 C.
-Tốc độ khuấy :100 5 vòng/phút.
-Môi trờng hoà tan: 900 ml dung dịch đệm phosphat pH=7,2.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lợng Ibuprofen giải phóng sau mỗi giờ đợc xác định bằng phơng pháp
đo độ mật quang ở bớc sóng thích hợp 262 nm, phơng pháp định lợng là ph-
ơng pháp so sánh dựa trên dung dịch ibuprofen đã biết trớc nồng độ.
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
0.35
0 50 100 150 200 250
Website: Email : Tel : 0918.775.368
C(àg/ml)
Hình 3.1. Đờng chuẩn Ibuprofen trong môi trờng đệm pH=7,2.
Dùng phơng pháp phân tích hồi quy đợc R = 0,9992( 1). Nh vậy có
thể xem trong khoảng khảo sát sự phụ thuộc giữa 2 đại lợng là tuyến tính.
3.2. Xác định công thức cho pellet ibuprofen
Công thức pellet tiến hành nghiên cứu bào chế có thành phần ibuprofen
chiếm tới 80%. Thực nghiệm đợc tiến hành với công thức ở bảng 3.
Bảng 3: Công thức bào chế pellet
Công thức 1 Công thức 2
Ibuprofen 80%
Comprecel 12%
Lactose 8%
HPMC 3% trong nớc vừa đủ
Ibuprofen 80%
Comprecel 20%
HPMC 3% trong nớc vừa đủ
Phơng pháp bào chế pellet ibuprofen là phơng pháp đùn tạo cầu, quá
trình tiến hành đợc trình bày ở mục 2.1.3 .
Kết quả: Pellet tạo ra ở công thức 1 có hình dùi trống, công thức 2 cho
pellet có dạng gần hình cầu. Điều này cho thấy vai trò tạo cầu của Comprecel
đối với quá trình tạo pellet. Trong công thức có hàm lợng DC cao, việc thay
thế lactose bằng Comprecel là cần thiết và cho hiệu quả tốt. Quyết định sử
3.3. Khảo sát đánh giá tiêu chuẩn chất lợng pellet ibuprofen
3.3.1. Đo độ mài mòn
Pellet cần phải có độ cứng thích hợp để chịu đợc các tác động cơ học,
đặc biệt là quá trình va chạm trong quá trình bao màng. Dùng máy xác định
độ cứng hoặc độ mài mòn của pellet có thể sử dụng máy xác định độ cứng
hoặc độ mài mòn.
Cân chính xác một mẫu pellet (a g) cho mẫu vào trống quay, quay 100
vòng trong 5phút. Kết thúc đem sàng qua rây, cân lại mẫu sau khi rây đợc
khối lợng (b g).
Công thức tính phần trăm mài mòn: C% = (a-b)/a .100
Kết quả đo đợc: a = 10,03 g, b = 9,94g
C = 0,89%
Nhận xét: Theo quy định độ mài mòn không quá 1%. Độ mài mòn của
pellet ibuprofen là 0,89%, đạt tiêu chuẩn về độ mài mòn, đủ tiêu chuẩn để
bao màng TDKD.
3.3.2 Đo tỷ trọng biểu kiến
Sử dụng máy Erweka SVM đo tỷ trọng biểu kiến.
Cân 100 g pellet cho vào ống đong có thể tích 250 ml. Cho máy rung
đến khi thể tích không đổi (khoảng 10 phút). Đọc thể tích V=149 ml.
Khối lợng riêng biểu kiến đợc tính theo công thức:
d = m/v
d: khối lợng riêng biểu kiến (g/ml).
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
m: khối lợng pellet (g).
v: thể tích biểu kiến của pellet (ml).
d = 0,67 0,05 (g/ml).
3.3.3 Phân bố kích thớc pellet
Dùng bộ rây để phân loại kích thớc pellet. Sử dụng rây có kích thớc từ
0,8 đến 1,25 mm của hệ thống rây Erweka. Cho mẫu kiểm tra qua các rây có
Cân 10g pellet nghiền thành bột, cho vào máy đo độ ẩm đến khi độ ẩm
không thay đổi
Kết quả: Độ ẩm của pellet là 7 0,58%.
3.3.5. Định lợng ibuprofen trong pellet
Tiến hành nh ghi ở mục 2.1.3 phần thực nghiệm.
Kết quả: hàm lợng ibuprofen trong pellet 77,26 1,52 %.
So với lý thuyết đạt 96,57 1,90 %.
3.3.6. Thử độ hoà tan của pellet
Tiến hành theo phơng pháp mô tả ở mục 2.1.3.
Kết quả thu đợc trình bày ở bảng 6 và hình 2.3
Thời gian (phút) 15 30 60 120
(%) Ibuprofen giải phóng 52,38 69,84 81,43 100
Bảng 6: Tỷ lệ phần trăm ibuprofen giải phóng từ pellet ibuprofen theo
thời gian.
Hình 2.3: Đ ờng cong giải phóng
ibuprofen từ pellet ibuprofen
0
20
40
60
80
100
0 15 30 45 60 75 90 105 120 135
Thời gian (phút)
% giải phóng
Hình 3.3. : Đồ thị giải phóng ibuprofen từ pellet ibuprofen.
Nhìn vào đồ thị có thể thấy, tỷ lệ giải phóng DC khá cao, ngay ở 15 phút
đầu tiên giải phóng đợc tới 50%. Sau 2 giờ DC giải phóng hoàn toàn.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biến Ký hiệu Yêu cầu Giới hạn
Phần trăm giải phóng sau 1 giờ Y1 20% 15-25 %
Phần trăm giải phóng sau 2giờ Y2 30% 25-35 %
Phần trăm giải phóng sau 3 giờ Y3 40% 35-45 %
Phần trăm giải phóng sau 4 giờ Y4 50% 45-55 %
Phần trăm giải phóng sau 5 giờ Y5 60% 55-65 %
Phần trăm giải phóng sau 6 giờ Y6 70% 65-75 %
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần trăm giải phóng sau 7 giờ Y7 75% 75-80 %
Phần trăm giải phóng sau 8 giờ Y8 85%
80 %
Hệ số tơng quan giữa % giải phóng
thực tế so với yêu cầu
2
max
>50
Với
2
đợc tính theo công thức sau:
2
Trong đó
N: số thời điểm lấy mẫu j: số thứ tự của mẫu
Với mục tiêu của khoá luận là khảo sát đợc sơ bộ công thức màng bao
cho pellet ibuprofen TDKD. Dựa trên những nghiên cứu liên quan đã tiến
hành trớc đây, chúng tôi tiến hành khảo sát tìm công thức màng bao kiểm soát
giải phóng kéo dài theo tiêu chuẩn ở bảng .Bố trí công thức và thí nghiệm nhờ
phần mềm MODDE 5.0 với các biến nh sau:
7 -1 -1 1 -1
8 -1 -1 -1 -1
9 0 0 0 0
10 0 0 0 0
11 0 0 0 0
Quá trình chuẩn bị dịch màng bao và bao màng đợc tiến hành theo
phong pháp đă đợc trình bày ở mục 3.4.1. Thử khả năng giải phóng
theo phơng pháp đã ghi ở mục 2.1.3.
3.4.2. Kết quả khảo sát
Kết quả đợc ghi ở bảng 10 hình 2.4.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B¶ng 10: PhÇn tr¨m ibuprofen gi¶i phãng t¹i c¸c thêi ®iÓm cña 11 CT
t(h) 1 2 3 4 5 6 7 8
CT1 21,05 22,50 25,04 25,62 30,04 30,82 35,48 36,56
CT2 18,66 22,56 25,72 28,04 31,44 31,9 34,18 35,69
CT3 19,32 21,34 22,61 23,54 23,82 26,55 28,11 33,03
CT4 36,67 42,38 50,89 61,03 65,36 70,53 75,94 81,53
CT5 17,75 19,45 20,75 21,96 24,71 25,80 26,96 32,19
CT6
23,31 31,43 44,63 52,31 55,69 62,51 64,51 78,34
CT7
27,61 34,69 40,80 56,58 63,49 65,33 69,12 74,72
CT8
29,52 33,50 41,27 52,86 57,53 58,78 66,39 67,47
CT9
26,60 27,72 34,43 34,74 35,98 36,05 39,56 43,53
CT10 18,27 21,12 24,71 28,74 31,26 32,03 33,52 36,01
CT11 22,400 25,90 27,73 30,07 32,55 34,19 35,26 37,62
H×nh 3.4: § êng cong gi¶i phãng ibuprofen cña